1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án các môn lớp 4 năm 2008 - 2009 - Tuần 32

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 170,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- KT: Nhận biết được: đoạn văn và ý chính của đoạn trong bài văn tả con vật đặc điểm hình dáng bên ngoài và hoạt động của con vậ được miêu tả trong bài văn.BT1 - KN: Bước đầu vận dụng ki[r]

Trang 1

Thiết kế bài dạy- Vũ Thị Đào.

Tuần 32

Thứ hai ngày 20 tháng 4 năm 2009 Tiết 1: Chào cờ

Tiết 2: Thể dục

Môn tự chọn - Trò chơi "Dẫn bóng"

I Mục tiêu:

KT: Thực hiện được động tác tâng càu bằng đùi Trò chơi: dẫn bóng Thực hiện cơ

bản đúng động tác nhảt dây kiểu chân trước, chân sau

- KN: Biết thực hiện cơ bản đúng động tác, nâng cao thành tích Trò chơi biết cách chơi, chơi nhiệt tình nhanh nhẹn, khéo léo

- TĐ: Hs yêu thích môn học, thường xuyên luyện tập TDTT

II Địa điểm, phương tiện.

- Địa điểm: Sân trường, vệ sinh, an toàn

- Phương tiện: 1 Hs /1 dây, kẻ sân chơi trò chơi, bóng, cầu

III Nội dung và phương pháp lên lớp.

Nội dung Định lượng Phương pháp

1 Phần mở đầu. 7’ - ĐHTT + + + +

- Lớp trởng tập trung báo cáo sĩ số

- Gv nhận lớp phổ biến nội dung

- Đi thường thành 1 vòng tròn:

- Ôn Tập bài TDPTC

- KTBC nhảy dây

G + + + + + + + +

- ĐHTL:

2 Phần cơ bản: 22’

a Đá cầu:

Ôn tâng cầu bằng đùi

- Thi tâng cầu bằng đùi:

b.Nhảy dây kiểu chân trước, chân

sau

- Cho hs tập theo nhóm

- Cho các nhóm lên biểu diễn

- Nxét, đánh giá

b Trò chơi vận động: Dẫn bóng.

- Gv nêu tên trò chơi, chỉ dẫn sân

chơi

- Hs chơi thử và chơi chính thức

- ĐHTL:

- Cán sự điều khiển

- Chia tổ tập luyện

- Thi cá nhân:

- ĐHTL:

- Tập theo nhốm 2

Trang 2

3 Phần kết thúc. 6’

- Gv cùng hs hệ thống bài

- Hs đi đều hát vỗ tay

- Gv nx, đánh giá kết quả giờ học,

vn tập tâng cầu bằng đùi

- ĐHTT:

Tiết 3: Tập đọc

Vương quốc vắng nụ cười.

I Mục tiêu.

- KT: Đọc đúng: vương quốc, kinh khủng, rầu rĩ, ảo não, ỉu xìu,

+Hiểu từ ngữ: nguy cơ, thân hình, du học,

+Hiểu nội dung truyện: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán.(trả lời được các câu hỏi sgk)

- KN: Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả.Đọc phân biệt lời nhân vật

*Ngắt nghỉ đúng dấu câu

- GD: H luôn có tinh thần lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống, yêu con người xung quanh mình

II Đồ dùng dạy học.

Bảng phụ

III Hoạt động dạy học.

ND -TG HĐ của giáo viên HĐ của học sinh

1.ÔĐTC

2.KTBC 3’

3.Bài mới

a.GTB: 2’

b Luyện đọc:

13’

c.Tìm hiểu bài:

10’

- ? Đọc bài : Con chuồn chuồn nước và trả lời câu hỏi nội dung?

- GTTT, ghi đầu bài

- Cho 1 hs khá đọc bài

? Bài được chia làm mấy đoạn?(3 đoạn ) +Đ1: Từ đầu về cười cợt

+Đ2: Tiếp học không vào

+ Đ3: Phần còn lại

- Cho hs đọc nối tiếp theo đoạn lần 1 kết hợp sửa lỗi phát âm, luyện đọc từ khó

- Cho hs đọc nối tiếp theo đoạn lần 2 Kết hợp đọc từ trong chú giải

- Cho hs đọc nối tiếp đoạn lần 3

- GV đọc diễn cảm toàn bài

- Đọc thầm đoạn 1 trả lời : + Gạch chân dưới những chi tiết cho thấy cuộc sống ở vương quốc nọ rất buồn?(

- 2hs

- 1hs đọc, lớp đọc thầm

- Chia đoạn

- Nxét

- Nối tiếp đọc theo

đoạn, đọc từ khó, giải nghĩa từ

- 3hs đọc nối tiếp

- Nghe

- Đọc thầm Đ1, trao đổi cặp trả lời, Nxét

Trang 3

Thiết kế bài dạy- Vũ Thị Đào.

c HDHS đọc diễn

cảm: 8’

mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa trong vườn chưa nở đã tàn, gương mặt mọi người rầu rĩ héo hon, ngay tại kinh đô cũng chỉ nghe thấy tiếng ngựa hí, tiếng sỏi đá lạo sạo dưới bánh

xe, tiếng gió thở dài trên những mái nhà.)

? Vì sao cuộc sống ở nơi đó buồn chán như vậy?(Vì cư dân ở đó không ai biết cười.)

? Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình?(Nhà vua cử một viên đại thần đi du học nước ngoài chuyên về môn cười.)

? Đoạn 1 cho biết điều gì?

* ý 1: Cuộc sống ở vương quốc nọ vô

cùng buồn chán vì thiếu tiếng cười

- Đọc thầm phần còn lại trả lời:

? Kết quả của viên đại thanà đi du học?(sau 1 năm viên đại thần về xin chịu tội vì gắng hết sức mà không học vào không khí triều đình ảo não.)

? Điều gì xảy ra ở cuối đoạn này? (Thị vệ bắt được 1 kẻ đang cười sằng sặc ở ngoài

đường.)

? Thái độ của nhà vua thế nào khi nghe tin đó?(Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào.)

? Tìm ý chính đ2,3?

* ý 2: Nhà vua cử người đi du học bị thất bại và hy vọng mới của triều đình

*HD đọc diễn cảm

*Ngắt nghỉ đúng dấu câu

- Cho hs đọc truyện theo hình thức phân vai:

? Khi đọc bài các bạn đọc với giọng NTN? ( Toàn bài đọc chậm, đoạn cuối nhanh hơn, háo hức, hy vọng Giọng viên

đại thần: ảo não, thị vệ: hớt hải, vui mừng Nhà vua : phấn khởi

Nhấn giọng: buồn chán kinh khủng, không muốn dậy, không muốn hót, chưa

nở đã tàn, ngựa hí, sỏi đá lạo xạo, gió thở dài, hồi hộp, thất vọng, rập đầu, tâu lạy, )

- Treo đoạn cần luyện đọc Đ2,3

- G đọc mẫu

- Yc hs đọc theo cặp

- 1hs nêu

- 1hs đọc

- Đọc thầm Đ2,3 trả lời

- Nxét

- 2hs nêu

- 2hs đọc

- 4 vai: dẫn truyện, nhà vua, đại thần, thị vệ

- HS nêu

- Nghe

- Đọc theo cặp

Trang 4

4 Củng cố, dặn

dò 4’

- Gọi hs thi đọc

- NX và cho điểm

? Phần đầu câu chuyện nói lên điều gì?

*ND: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô

cùng tẻ nhạt, buồn chán

- Hệ thống nd

- NX giờ học

- Yc về học bài CB bài sau

- Thi dọc diễn cảm

- NX bình chọn bạn đọc hay

- 2hs nêu

- 2hs đọc

- Trả lời

- Nghe

- Thực hiện

Tiết 4:Toán

Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên

(Tiếp theo).

I Mục tiêu:

- KT: Giúp hs biết đặt tính và nhân(với các số có không quá 3 chữ số), chia(số có nhiều chữ số cho số có không quá 2 chữ số) các số tự nhiên, Cách làm tính (cả tính nhẩm), tính chất, mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia, giải các bài toán liên quan đến phép nhân, phép chia Biết so sánh số ự nhiên

- KN: Nhớ lại KT đã học vận dụng làm các bài tập nhanh, đúng

**Bài 3,5

- GD: Tính chính xác, yêu thích môn học, tự giác làm bài

II.Chuẩn bị.

Bảng nhóm, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học.

ND -TG HĐ của giáo viên HĐ của học sinh

1.ÔĐTC

2.KTBC 3’

3.Bài mới

a.GTB: 2’

b.HD làm bài

tập 32’

? Nêu tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng? Lấy ví dụ và giải thích?

- GT bằng lời, ghi đầu bài

Bài 1: dòng 1,2

- Cho hs làm cá nhân vào vở

- Nxét, chữa: VD:

a 2057 7368 24

13 0168 307

6171 00 2057

26741 Bài 2:

- Yc nêu quy tắc “tìm thừa số chưa biết”,

“Tìm số bị chia chưa biết”

- Cho làm bài cá nhân.

- 2 Hs lên bảng làm, lớp lấy ví dụ

và giải

- Lớp làm vào vở, 4hs làm bảng nhóm

- Nxét, bổ sung

- 2hs nêu

- Lớp làm vào vở,

Trang 5

Thiết kế bài dạy- Vũ Thị Đào.

4.Củng cố dặn

dò 3’

- Nxét, chữa:

a 40 x X = 1400 b X :13 = 205 X= 1400:40 X= 205 x 13

X = 35 X= 2 665

Bài 4: dòng 1

- Cho hs điền dấu nối tiếp

- Nxét, chữa:

13 500 = 135 x100; 257 > 8762 x0

26 x11> 280 1600 :10 < 1006

320 : (16x2)= 320 : 16 :2;

15 x8 x 37 = 37 x15 x 8

**Bài 3:

- Cho 1hs lên bảng làm

- Yc hs nêu tính chất bằng lời

- Nxét chữa:

a x b = b x a; a:1 = a (a x b ) x c = a x (b x c) ; a: a = 1(a#0)

a x 1 = 1 x a = a; 0:a=0(a#0)

a x (b+c)= a x b + a x c

**Bài 5”

- Cho hs đọc yc, nêu tóm tắt

- Cho 1 hs lên bangr làm

- Nxét, chữa:

Bài giải

Số lít xăng cần để ôtô đi được quãng đường dài 180 km là:

180 : 12 = 15 (l)

Số tiền mua xăng để ô tô đi được quãng

đường dài 180 km là:

7 500 x 15 = 112 500 (đồng) Đáp số : 112 500 đồng

- Hệ thống nội dug

- Nxét giờ học

- BTVN: ýýý còn lại của bài 11 1 và bài 4

2hs làm bảng nhóm

- Nxét, bổ sung

- Thi điền dấu nối tiếp

- Nxét, bổ sung

- HS khá giỏi làm.

- 1hs đọc

- Hs khá giỏi làm.

- Trả lời.

- Nghe

- Thực hiện

Tiết 5: Đạo đức

Dành cho địa phương

Vượt qua khó khăn để đến trường

I Mục tiêu:

- KT: Nhận thức được: Một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng bỏ học ích lợi và ý nghĩa của việc đi học

- KN: Biết thực hiện đi học đều đặn, chăm chỉ không bỏ học

- GD: Đồng tình ửng hộ những hành vi hiếu học và phê phán những hành vi bỏ học +Có ý trí, quyết tâm, tìm cách vượt qua khó khăn để vươn lên trong học tập, cuộc sống

Trang 6

II.Chuẩn bị:

- Bài hát: Đi học Phiếu bài tập(HĐ2)

III Các hoạt động dạy học.

1.ÔĐTC

2.KTBC 2’

3.Bài mới

a.GTB: 1’

b.HĐ1: Tìm hiểu

“Truyện về Seo

May” 10’

*MT: Biết ích lợi

và ý nghĩa của việc

đi học

HĐ2:Bày tỏ ý

kiến 9’

*MT: Nhận biết và

tán thành những

hành vi và việc làm

đúng và không tán

thành những việc

làm sai

HĐ3:Trò chơi

“Đặt tên cho

tranh”

10’

4.Củng cố dặn dò

- Cho lớp hát bài hát

- Bằng lời

- Yc hs đọc trưỵện

- Giao nhiệm vụ cho hs thảo luận nhóm

đôi theo 3 câu hỏi:

1.Bố của Seo May đến trường để làm gì?

2.Câu nói nào chứng tỏ Seo May không muốn nghỉ học?

3.Theo em, vì sao Seo May không muốn nghỉ học?

- Kết luận: Seo May đã gặp một số khó kgăn, trở ngại trong cuộc sống Nhưng bạn không muốn nghỉ học vì bạn hiểu rằng đi học biết cái chữ thì sau này đỡ khổ

- Thảo luận cả lớp: Em đã học tập được

điều gì ở bạn Seo May?

- Yc hs đọc ghi nhớ

*Phát phiếu bài tập

- HD hs yêu cầu bài 1: Bày tỏ ý kiến bằng cách đánh dấu (+) vào ô trống phù hợp

- Kết luận:

+Tán thành ý kiến: c +Không tán thành ý kiến:a,b

- Phát cho mỗi nhóm 3 bức tranh giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận tìm hiểu nội dung, ý nghĩa của tranh và đặt tên cho tranh

- Nxét tuyên dương nhóm đặt tên tranh hay

- Nxét tiết học

- Cả lớp hát bài:

Đi học

- 1hs đọc, lớp nghe

- Thảo luận nhóm

đôi

- Đại diện các nhóm trả lời

- Cả lớp trao đổi

bổ sung

- Nhắc lại

- Cả lớp ý kiến

- 2hs đọc

- Làm bài tập

- Chữa và giải thích lí do

- Nxét trao đổi bổ sung

- Nhắc lại

- Thảo luận theo nhóm

- Đại diện các nhóm giới thiệu tranhvà tên tranh, giải thích lí do

đặt tên tranh

- Nxét, bình chọn, đặt tên khác cho tranh

- Nghe

Trang 7

Thiết kế bài dạy- Vũ Thị Đào.

3’ - CB bà sau: Sưu tầm tranh ảnh, bài báo,

thông tin, về một số HĐ của trường lớp - Thực hiện.

Thứ ba ngày 21 tháng 4 năm 2009

Tiết 1:Tập làm văn

Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả con vật.

I Mục tiêu.

- KT: Nhận biết được: đoạn văn và ý chính của đoạn trong bài văn tả con vật đặc điểm hình dáng bên ngoài và hoạt động của con vậ được miêu tả trong bài văn.(BT1)

- KN: Bước đầu vận dụng kiến thức đã họcđể viết được đoạn văn tả ngoại hình(BT2), tả hoạt động(BT3) của một con vật em yêu thích

- GD: Yêu quý và chăm sóc các con vật nuôi

II Đồ dùng dạy học.

- Giấykhổ rộng, bút dạ

III Các hoạt động dạy học.

1.ÔĐTC

2.KTBC 3’

3.Bài mới

a.GTB: 2’

b.HD làm bài tập

32’

? Đọc đoạn văn tả các bộ phận của con gà trống?

- Nêu yc giờ học, ghi đầu bài.

Bài 1

- Lớp quan sát ảnh con tê tê và đọc nội dung

đoạn văn:

- Trao đổi trả lời câu hỏi theo cặp, viết ra nháp:

- Yc trình bày gv ghi nhanh từng đoạn và nội dung chính lên bảng

- Gv nx, chốt ý đúng:

a Bài văn gồm mấy đoạn, ý chính mỗi

đoạn: 6 Đ: Mỗi lần xuống dòng là1 đoạn

+Đ1: Mở bài; giới thiệu chung về con tê tê

+Đ2: Miêu tả bộ vẩy của con tê tê

+ Đ3: Miêu tả miệng, hàm, lưỡi của tê tê và cách tê tê săn mồi

+ Đ4: Miêu tả chân bộ móng của tê tê và cách nó đào đất

+ Đ5: Miêu tả nhược điểm của tê tê

+ Đ6: Kết bài, tê tê là con vật có ích, con người cần bảo vệ nó

b Các bộ phận ngoại hình được miêu tả:

Bộ vẩy, miệng, lưỡi, 4 chân; Tác giả chú ý

- 2 Hs đọc, lớp

nx, trao đổi

- 1 Hs đọc yêu cầu bài

- Hs trao đổi cặp

- Lần lượt hs nêu từng câu, lớp nx, trao đổi, bổ sung

Trang 8

4.Củng cố dặn

dò 3;

quan sát bộ vẩy của tê tê để có những quan sát rất phù hợp, nêu được những nét khác biệt khi so sánh Giống vẩy cá gáy nhưng cứng và dày hơn nhiều; bộ vẩy như bộ giáp sắt

c Tác giả miêu tả con tê tê rất tỉ mỉ và chọn lọc được nhiều đặc điểm lí thú:

+Cách tê tê bắt kiến: Nó thè cái lưỡi dài,nhỏ như chiếc đũa, xẻ làm 3 nhánh, đục thủng tổ kiến, rồi thò lươỡi vào sâu bên trong Đợi kiến bâu kín lưỡi, tê tê rụt lưỡi vào vào mõm, tóp tép nhai cả lũ kiến xấu số

+Cách tê tê đào đất:

Bài 2,3:

- Nhắc hs nhớ lại việc quan sát ngoại hình

và quan sát hoạt động để viết bài vào vở 2

đoạn văn về con vật em yêu thích:( Nên viết

2 đoạn văn về một con vật em yêu thích)

Có thể mỗi bài viết về 1 con vật

- Yc trình bày:

- Gv cùng hs nx, trao đổi, bổ sung và ghi

điểm hs có đoạn văn viết tốt

- Nx tiết học, vn hoàn thành bài viết vào vở

Chuẩn bị bài 64

- 2 Hs đọc yêu cầu bài

- Cả lớp viết bài

- Hs nối tiếp nhau

đọc từng bài

- Trao đổi nhận xét

- Nghe, thực hiện.

Tiết 2:Toán

Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên

( Tiếp theo).

I Mục tiêu:

- KT: Tính được giá trị của biểu thức có chứa 2 chữ Thực hiện được bốn phép tính với

số tự nhiên Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên

- KN: Nhớ lại KT đã họ vận dụng làm các bài tập nhanh, đúng

**Bài 3

- GD: Tính chính xác, yêu thích môn học tự giác làm bài

II.Chuẩn bị.

- Bảng nhóm, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học.

1.ÔĐTC

2.KTBC 3’ ? Nêu tính chất giao hoán, kết hợp, phân

phối của phép nhân với phép cộng? Lấy ví - 3 hs nêu

Trang 9

Thiết kế bài dạy- Vũ Thị Đào.

3.Bài mới

a.GTB: 2’

b.HD làm bài tập

32’

dụ?

- GT bằng lời, ghi đầu bài

Bài 1: giảm tải ý b

- Chia lớp thành 4 nhóm, yc mỗi nhóm tính một phép tính với giá trị của m,n

- Yc các nhóm trình bày, nxét chéo

- Nxét chữa:

- Nếu m= 952, n=28 thì:

m+n = 952 + 28 = 980 m-n= 952 - 28 = 924

m x n = 952 x 28 = 26 656

m : n = 952 : 28 = 34 Bài 2:

- Cho hs làm bài theo cặp

- Nxét, chữa:

a 12 054 : (15+67) = 12 054 : 82 = 147

29 150 - 136 x 201=29150 - 27 336=1 814

b 9 700 : 100 + 36 x12 = 97 + 432 =529

(160x5 - 25x4):4 = (800 - 100) :4 = 700 : 4 = 175 Bài 4:

- Cho hs đọc yc

- Cho hs làm bài cá nhân

- Nxét, chữa:

Bài giải Tuần sau cửa hàng bán được số mét vải là:

319 + 76 = 395 (m) Cả hai tuần cửa hàng bán được số mét vải là:

319 + 395 = 714 (m)

Số ngày cửa hàng mở cửa trong hai tuần là:

7 x 2 = 14 (ngày) Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số mét vải là:

714 : 14 = 51 (m) Đáp số: 51 m vải

**Bài 3:

- Cho 1 hs lên bảng làm

- Nxét, chữa

a 36x25x4 =36 x (25x4) = 36 x100 = 3600 18x24:9 = 24 x ( 18 : 9 ) = 24 x2

= 48

41 x 2 x8x5 = (41x8)x(5x2)

- Làm bài theo nhóm Mỗi nhóm một phép tính.

- Trình bày

- Nxét

- Làm bài theo cặp

- Trình bày

- Nxét

- 1hs đọc

- Lớp làm vào vở, 1hs làm bảng phụ

- Nxét, bổ sung

- hs khá giỏi làm

Trang 10

4.Củng cố dặn

dò 3’

=328x10 = 3280

- Hệ thống nội dung

- Nxét giờ học

- Yc về làm ý còn lại

- Nghe

- Thực hiện

Tiết 3: Khoa học

Động vật ăn gì để sống?

I Mục tiêu:

- KT: Kể tên một số động vật và thức ăn của chúng

- KN: Phân loại động vật theo thức ăn của chúng

- GD: áp dụng bài học vào c/s

II Đồ dùng dạy học.

Sưu tầm tranh ảnh những con vật ăn các loại thức ăn khác nhau

III Các hoạt động dạy học.

sinh 1.ÔĐTC

2.KTBC 3’

3.Bài mới

a.GTB: 2’

b HĐ1: Nhu cầu

thức ăn của các

loài thực vật khác

nhau

* Mục tiêu: Phân

loại động vật theo

thức ăn của chúng;

Kể tên một số con

vật và thức ăn của

chúng

15’

HĐ2:

HĐ2:Trò chơi đố

bạn con gì? 12’

? Nêu những điều kiện cần để động vật sống

và phát triển bình thường?

- GT bằng lời, ghi đầu bài

* Cách tiến hành:

- Tổ chức hs trao đổi theo nhóm:

- Tập hợp tranh kết hợp tranh sgk và sắp xếp chúng thành theo nhóm thức ăn?

- Yc trình bày:

- Gv cùng hs nx, chốt ý đúng và tính điểm cho các nhóm, khen nhóm thắng cuộc:

VD:

+ Nhóm ăn cỏ, lá cây: hươu, trâu, bò, nai,

+ Nhóm ăn hạt: sóc, sẻ,

+ Nhóm ăn thịt: hổ,

+ Nhóm ăn côn trùng, sâu bọ:chim gõ kiến,

+ Nhóm ăn tạp: mèo, lợn, gà, cá, chuột,

? Nói tên thức ăn của từng con vật trong hình sgk?

* Kết luận: Mục bạn cần biết sgk/127

* Cách tiến hành:

- Gv hướng dẫn hs cách chơi:

- 2 Hs nêu, lớp

nx, bổ sung

- Các nhóm hoạt động: Phân loại và ghi vào giấy khổ to theo các nhóm:

- Cá nhóm dán phiếu, đại diện lên trình bày:

- Hs kể tên theo từng hình, lớp nx, bổ sung

- Nghe

Ngày đăng: 31/03/2021, 13:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w