- HS vận dụng bảng nhân để làm đúng các bài tập về tính độ dài đường gấp khúc và giải toán về phép nhân.. - HS luôn có tính cẩn thận chính xác trình bày bài sạch sẽ, khoa học.[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 21 (Buổi chiều)
HAI
21/1/2013
TV[1]
Rèn đọc BDNK
Luyện đọc: Chim sơn ca và bông cúc trắng Chim sơn ca và bông cúc trắng
Luyện tập
BA
22/1/2013
TV[2]
Rèn chính tả Rèn toán
Luyện viết: Chim sơn ca và bông cúc trắng Chim sơn ca và bông cúc trắng
Đường gấp khúc-độ dài
TƯ
23/1/2013
Toán[1]
BD toán TV[3]
Tiết 1
Luyện tập Luyện đọc: Vè chim
NĂM
24/1/2013
TV[4]
NGLL
NGLL
Luyện viết : Sinh hoạt trò chơi Sinh hoạt trò chơi
SÁU
25/1/2013
Toán[ 2]
Rèn toán BDTV
Tiết 2
Luyện tập chung
Từ ngữ về chim chóc TL và ĐCH với: ở đâu?
Trang 2Thứ hai, ngày 21 tháng 1 năm 2013
TIẾNG VIỆT (TIẾT 1) Luyện đọc
CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG
I/ MỤC TIÊU :
-Luyện đọc đúng và rõ ràng các từ ngữ : bờ rào, sà xuống (MB) ; buồn thảm, cỏ ẩm ướt, vặt, khốn
khổ, tắm nắng (MN)
Đọc các câu văn sau, chú ý ngắt hơi ở chỗ ghi dấu /
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
- Hiểu nghĩa của các từ mới Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Hãy để cho chim được tự do ca
hát, bay lượn, để cho hoa được tự do tăm nắng mặt trời (trả lời được CH1, 2, 4, 5)
- HS luôn biết bảo vệ không săn bắt các loài chim và lấy trứng chim non.
Giáo dục HS biết yêu thiên nhiên, yêu loài vật, biết bảo vệ môi trường
GDKNS:Xác định giá trị.Thể hiện sự cảm thông.Tư duy phê phán.
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
1.Giáo viên : Tranh : Chim sơn ca và bông cúc trắng Một bông hoa cúc tươi
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2
III/ CÁC PP/KT DẠY HỌC:
Đặt câu hỏi.Trình bày ý kiến cá nhân.Bài tập tình huống.
IV/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1’
5’
30’
10’
1.Ổn định:
2.Bài cũ : -Goị 3 em đọc bài “Mùa xuân
đến”
-Nhận xét, cho điểm
3.Bàimới:
a/Giới thiệu bài
1. Luyện đọc đúng và rõ ràng các từ ngữ
: bờ rào, sà xuống (MB) ; buồn
thảm, cỏ ẩm ướt, vặt, khốn khổ, tắm
nắng (MN)
-Đọc mẫu lần 1:phát âm rõ, Làm mẫu
chính xác, giọng đọc phù hợp với nội
dung bài, vui tươi, ngạc nhiên
Đọc từng câu : Cá nhân
Ghi bảng
-Kết hợp luyện phát âm từ khó ( Phần
mục tiêu )
-3 em đọc bài và TLCH
-Chim sơn ca và bông cúc trắng
-Theo dõi đọc thầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn.Nêu từ khó đọc
-HS luyện đọc các từ : : bờ rào, sà xuống (MB) ;
Trang 310’
10’
4’
1’
Đọc từng đoạn trước lớp
2. Đọc các câu văn sau, chú ý ngắt hơi
ở chỗ ghi dấu /
Bảng phụ
Giới thiệu các câu cần chú ý cách đọc
YCHS luyện đọc câu dài :
Giải nghĩa:
- Đọc từng đoạn trong nhóm Nhóm
Nhân xét tuyên dương
-Thi đọc giữa các nhómThi đua
-Nhận xét
Tìm hiểu bài : Hỏi đáp :CN
3. Dòng nào dưới đây nêu đúng lí do
khiến tiếng hót của chim sơn ca trở
nên buồn thảm ? Khoanh tròn chữ
cái trước ý trả lời đúng :
4 Em chọn ý nào dưới đây để khuyên
hai cậu bé trong câu chuyện trên phải
biết giữ cho chim và hoa luôn đẹp ?
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời
em chọn :
Giáo dục HS biết yêu thiên nhiên, yêu
loài vật, biết bảo vệ môi trường.
-Luyện đọc lại :
-Đọc mẫu-HD đọc
-Nhận xét
4.Củng cố :
-Câu chuyện nói lên ý nghĩa gì?
5.Dặn dò:
nắng (MN)
-HS đọc câu dài
– Bỗng có hai cậu bé đi vào vườn, / cắt cả đám cỏ lẫn bông cúc đem về / bỏ vào lồng sơn ca.
– Sáng hôm sau, / thấy sơn ca đã chết, / hai cậu bé đặt con chim vào một chiếc hộp rất đẹp / và chôn cất thật long trọng.
– Còn bông hoa, / giá các cậu đừng ngắt
nó / thì hôm nay / chắc nó vẫn đang tắm nắng mặt trời.
- HS đọc chú giải -HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài.Nêu
từ khó hiểu
-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
Báo cáo số lần đọc -Chọn bạn thi
Bảng con-Vở
Ýb – Vì chim sơn ca bị người nhốt vào lồng
Bảng con-Vở
Ýb – Không bắt chim, để chim tự do bay và hót
; không hái hoa để hoa tươi khoe sắc trong nắng
Đọc bài+TLCH+ND -Hãy bảo vệ chim chóc, hãy bảo vệ các loài hoa
vì chúng làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp
Đừng đối với chúng vô tình như các cậu bé này
Trang 4-Chuẩn bị: Vè chim
-Nhận xét lớp
Rút kinh nghiệm sau tiết
Rèn đọc CHIM SƠN CA VA BÔNG CÚC TRẮNG
I MỤC TIU:
- Rèn cho những HS TB đọc r rng, biết ngắt nghỉ hơi đúng từng đoạn của bài
- HS khá giỏi đọc đúng, to, rõ ràng, diễn cảm cả bài
-Đọc phân vai được câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa một số TN v nội dung của bài
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1’
30’
4’
A Ồn định:
B Bài BDPĐ: * Giới thiệu àbi:
- Nu yu cầu tiết học:
* PHỤ ĐẠO:
- GV đọc mẫu cả bài
- GV tổ chức cho HSTB đọc đoạn (Đọc theo
nhóm đôi.)
- Theo di hướng dẫn thêm cho một số em
đọc cịn yếu
2 nhóm, mỗi nhóm 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn
của bài
- Nhận xét các nhóm đọc
GV gọi 1 số HSTB thi đọc đoạn
- Thi đọc trước lớp
- Khen ngợi em có tiến bộ, cho điểm
* DNH CHO HS CẢ LỚP:
* Tìm hiểu bi
Hỏi lại cc cu hỏi / SGK:
Nhận xét, cho điểm những em trả lời tốt
* Đọc phân vai:
Chia 2 đội đọc thi
Nhận xét chung, cho điểm một số em
C Củng cố – dặn dò:
- Chốt nội dung, ý nghĩa
- Nhắc học sinh chuẩn bị bi sau
Ht
- 1 HS khá, giỏi đọc cả bài
* BỒI DƯỠNG
- GV tổ chức cho HS khá giỏi đọc cả bài theo nhóm đôi cho nhau nghe
- Đại diện mỗi nhóm 1 em thi đọc cả bài trước lớp
- HS chọn bạn đọc hay
-GV nhận xét, tuyên dương, cho điểm những em đọc tốt
-Một số em TB trả lời
- HS kh giỏi nhận xt, bổ sung
Phân vai đọc thi đua
Nhận xét, chọn đội, cá nhân đọc tốt
-Nhận xt tiết học
Trang 5CÁC BẢNG NHÂN ĐÃ HỌC I/ MỤC TIÊU :
-Củng cố bảng nhân 2, 3 ,4, 5 -Vận dụng các bảng nhân đ học vào tính giải toán
-Phát triển tư duy toán học.Tính chính xác khoa học
II/ CHUẨN BỊ :
1.Gio vin : Phiếu bài tập
2.Học sinh : Vở
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’
4’
30’
10’
10’
10’
4’
1’
1.Ổnđịnh:
2.Bài cũ :
3.Bài mới:
Bài 1 Tính nhẩm:
2 x 3 = 3 x 9 =
3 x 2 = 4 x 7 =
5 x 3 = 2 x9 =
Bài 2: Tính:
2 x 4 + 18 = 4 x 3 + 18 =
3 x 9 – 9 = 3 x 5 + 15 =
Nhận xét, cho điểm em làm đúng
Bài 3:
Mỗi bàn ngồi 4 học sinh ngồi học
Hỏi 9 bàn như vậy có bao nhiêu học sinh?
HDHS phân tích đề toán:
-Bài toán cho biết gì?
-Bài tốn hỏi gì?
- Muốn biết 9 bàn như vậy có bao nhiêu
học sinh ta làm thế nào?
* Chấm, chữa bài, nhận xét
4.Củng cố :
5.Dặn dò:
Chuẩn bị bài sau
- Ôn bảng nhân 3
Làm Miệng
2 x 3 = 6 3 x 9 = 27
3 x 2 = 6 4 x 7 = 28
5 x 3 = 15 2 x9 = 18 Một số em nêu kết quả
Lớp nhận xt, bổ sung
Phiếu
2 x 4 + 18 = 8 + 18 = 26
3 x 9 – 9 = 27 – 9 = 18
4 x 3 + 18 = 12 + 18 = 30
3 x 5 + 15 = 15 + 15 = 30
1 em lên bảng
Nhận xét
Tóm tắt :
1 bàn : 4 học sinh
9 bàn: … học sinh?
Giải
9 bàn sốcó số học sinh ngồi:
4 x 9 = 36 ( học sinh ) Đáp số: 36 học sinh.
Đọc bảng nhân 2,3,4,5 Nhận xét tiết học
***********************************
Trang 6TIẾNG VIỆT (TIẾT)
Luyện viết
CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG
I/ MỤC TIÊU :
- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn 3 Chim sơn ca và bông cúc trắng (từ
Bỗng có hai cậu bé … đến không đụng đến bông hoa).
- Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp
- Giáo dục học sinh biết chim và hoa đều có ích cho cuộc sống.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Viết sẵn đoạn 3 :Chim sơn ca và bông cúc trắng”
2.Học sinh : Vở rèn, bảng con,
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1’
4’
30’
1.Ổn định:
2.Bài cũ :
-Giáo viên đọc cho học sinh viết
những từ các em hay sai
-Nhận xét
3 Bài mới :
a/Giới thiệu bài.
b/ Hướng dẫn tập chép.
1 Tập chép :
- Giáo viên đọc mẫu đoạn 3
- Hỏi ND
Hướng dẫn trình bày
-Đoạn chép có những dấu câu nào ?
-Tìm những chữ bắt đầu bằng r, tr s ?
-Những chữ nào có dấu hỏi, dấu ngã ?
Hướng dẫn viết từ khó
-Gợi ý cho HS nêu từ khó
-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ
khó
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng
Viết bài.
-Giáo viên đọc cho HS viết
-Đọc lại
Chấm chữa bài
-Chấm vở, nhận xét
C/ Bài tập.
(2). a) Điền ch hoặc tr vào từng chỗ
trống cho phù hợp
-3 em lên bảng Lớp viết bảng con
Chim sơn ca và bông cúc trắng
-2-3 em nhìn bảng đọc lại
- Nêu
-Dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, dấu gạch ngang, dấu chấm than
-Viết bảng
- Viết vở
-Dò bài
-Chữa bài Làm vở
(2). a).chào hỏi; phong trào; nơi chốn;chơi trốn
Trang 71’
-Nhận xét, chốt lời giải đúng
3). a) Nối tiếng ở cột bên trái với tiếng
thích hợp ở cột bên phải để có từ ngữ
viết đúng :
-Thu chấm phiếu
-Hướng dẫn sửa
-Nhận xét, chốt lời giải đúng
4.Củng cố :
Trò chơi
Ai nhanh ai đúng
Tuyên dương HS viết đúng chính tả và
làm bài tập đúng
5 Dặn dò: Sửa lỗi
-Chuẩn bị: Một trí khôn hơn trăm trí
khôn
-Nhận xét tiết học
châu chấu; con trâu; con trăn;đắp chăn
3). Phiếu
trê
chích bông
Thi viết chữ đẹp
-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng
Rèn chính tả CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CC TRẮNG
I MỤC TIU:
- Rèn kĩ năng viết chính tả cho HS
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng, sạch sẽ đoạn 4 của bài
- Ý thức viết đúng giữ VSCĐ.
II CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ chép sẵn đoạn văn
- HS: Vở rèn chính tả, bảng con
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2’
8’
10’
12’
A Ổn định:
B Hướng dẫn nghe viết:
1 Nêu đoạn viết: - Đọc bài viết.
- HD nhận xét:+ Hành động nào cảu cậu bé
gây ra chuyện đau lòng?
+ Em muốn nĩi gì với cậu b?
2 HD viết từ khĩ:Hướng dẫn cho học sinh
cách viết các từ khó: chiếc hộp, long trọng,
tội nghiệp, đói khát.
Nhận xt sửa sai
3 Đọc bài cho HS viết:
- Nhắc HS cách trình bày:
- 2 em TB đọc lại
- 2 em trả lời:
- 2 em TB ln bảng
- Lớp viết bảng con
Trang 8
2’
+ Những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?
- Đọc bài cho học sinh viết
- Thu chấm nhận xét
4 Bài tập Điền vào chỗ trống an hay ang?
Nhận xét, chốt, tuyên dương nhóm thắng
cuộc
- Nhận xét sửa sai
C/ Củng cố - dặn do: - Khen ngợi những
em viết tốt, trình by sạch, đẹp
- Mỗi lỗi sai viết lại một dịng
- Chuẩn bị bài sau
- 2 HS trả lời
- Nghe viết vào vở
- sửa lỗi
Làm miệng
l ang th ang , b àn bạc
Nêu kết quả
Nhận xt
- Nhận xét tiết học
********************************
BDPĐ toán
ĐƯỜNG GẤP KHÚC – ĐỘ DÀI ĐƯỜNG GẤP KHÚC.
I/ MỤC TIÊU :
Nhận biết được đường gấp khúc Nắm vững hơn cách tính độ dài đường gấp khúc
Phát triển tư duy toán học
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Phiếu bài tập, 2 bảng phụ ghi bài tập ( BD và PĐ)
2.Học sinh : Vở làm bài, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’
4’
10’
10’
A/ Giáo viên nêu yêu cầu ôn tập
B/ Cho học sinh làm bài tập ôn
* PHỤ ĐẠO:
Bài 1 :( TB)Tính :
a/ 3 x 6 + 85 =
b/ 4 x 9 – 19 = c/ 3 x 6 + 18 = d/ 2 x 10 + 45 =
GV nhận xét, sửa sai
Bài 2: (KG)Tính độ dài đường gấp
khúc sau:
4 cm 3cm
3cm
C
6 cm
A
E
GV chấm một số bài, nhận xét
-Ôn tập : Trừ có nhớ trong phạm vi 100
Bảng con
a/ 3 x 6 + 82 =18+82 c/ 3 x 6 + 18 =18+18
=100 =36
b/ 4 x 9 – 19 =36-19 d/ 2 x 10 + 45 =20+45
=15 =65
Làm vở, nêu kết quả
- HS làm vào PBT
Một em lên bảng chữa bài:
Độ dài đường gấp khúc ABCDE là:
4 + 3 + 3 + 6 =16 ( cm ) Đáp số : 16 cm
Trang 9gấp khúc sau, biết mỗi đoạn thẳng có
độ dài 2 cm?
- HDHS tìm hiểu đề toán
- Chấm bài, nhận xét
C/ Dặn dò: Xem bài sau.
- 1 HS giải bảng lớp: ( có thể làm bằng 2 cách ) Bài giải
Độ dài đường gấp khúc là:
2 x 3 = 6 ( cm ) Đáp số: 6 cm
*******************************
Thứ tư, ngày 23 tháng 1 năm 2013 TOÁN (TIẾT 1)
I/ MỤC TIÊU :
1- Rèn thuộc bảng nhân 5
- Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân và trừ trong trường hợp đơngiản
- Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 5)
- Củng cố về nhận biết đường gấp khúc và tính độ dài đường gấp khúc
2.HS vận dụng bảng nhân 5 để làm đúng các bài tập
3.HS luôn có tính cẩn thận chính xác trình bày bài sạch sẽ, khoa học
GDKNS:Mạnh dạn tự tin
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : BP
2 Học sinh : Sách sepap , bảng con,
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’
4’
30’
6’
1.Ổnđịnh:
2.Bài cũ :
3.Bài mới :
a/Giới thiệu bài
b/ Làm bài tập
Bài 1 :
- Gọi vài em HTL bảng nhân 5
Tính nhẩm nhanh
-Nhận xét
Bảng nhân 5 -Vài em HTL bảng nhân 5
-Luyện tập
-HS làm miệng a/
5 x 3 =15 5 x 8 = 40 5 x 2 = 10
5 x 4 = 20 5 x 7 = 35 5 x 9 = 45
5 x 5 = 25 5 x 6 = 30 5 x10 = 50
Trang 10
6’
6’
4’
1’
Bài 2 : Tính :
GD:Tính chính xác
-Hỏi : em thực hiện như thế nào ?
-Nhận xét
Bài 3 : Gọi 1 em đọc đề toán.
-Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài toán
Tóm tắt :
1 đĩa : 5 quả
6 đĩa : quả?
-Nhận xét
GD:tính cẩn thận chính xác trình bày
bài sạch sẽ, khoa học
Bài 4 :Số ?
-Nhận xét
4 Củng cố :
Trò chơi:Ai nhanh ai đúng
NX-Tuyên dương
-Giáo dục tính cẩn thận
5.Dặn dò:
-Học bài
-Chuẩn bị:Đường gấp khúc-độ dài đường
gấp khúc
-Nhận xét tiết học
Bảng con Bảng lớp
5 x 7 – 5 = 35 – 5 = 30
5 x 6 -10 = 30- 10 = 20 -Thực hiện từ trái sang phải,
-1 em đọc đề Lớp đọc thầm
Thực hành vở
Giải
Số quả cam 6 đĩa cam có là:
5 x 6 = 30 ( quả) Đáp số : 30 quả
Bảng con
Độ dài đường gấp khúc MNPQ là :12 cm
Thi viết kết quả bảng nh ân 5 Nhận xét
-HS đọc bảng nhân 5
*****************************
BD toán
LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU :
-Củng cố về nhận biết đường gấp khúc và tính độ dài đường gấp khúc
- HS vận dụng được kiến thức đã học để làm đúng các bài tập về tính độ dài đường gấp
khúc
- HS luôn có tính cẩn thận chính xác trình bày bài sạch sẽ, khoa học
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : SGK 2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 114’
10’
10’
10’
4’
1’
2.Bài cũ:Tính độ dài của đường gấp khúc gồm
3 đoạn : AB (2cm), BC (4cm), CD (6cm)
-Nhận xét
3 Bài mới :
a/Giới thiệu bài.
b/ Làm bài tập.
Bài 1:
-Nhận xét
Bài 2 :
-Gọi HS đọc yêu cầu + Quan sát hình
-Chấm bài nhận xét
*Bài 3 HS khá giỏi làm vào vở
4.Củng cố :
Trò chơi: Ai nhanh ai đúng
Nhân xét tuyên dương
-GD tính cẩn thận ,nhanh
5 Dặn dò:
-Ôn lại các bảng nhân
-Chuẩn bị : “Luyện tập”
-Nhận xét tiết học
-1 em lên bảng giải Lớp làm bảng con
Độ dài của đường gấp khúc là
2 + 4 + 6 = 12 (cm) Đáp số : 12 cm.
-Luyện tập
Nháp,bảng lớp
a/Độ dài đường gấp khúc là :
12 + 16 = 28 (cm)
Đáp số:28 cm b/ Độ dài đường gấp khúc là :
11 + 15 + 8 = 34 (dm) Đáp số : 34 dm.
Thực hành vở
-HS tự đọc đề và giải vào vở
Giải Con ốc sên phải bò một đoạn đường dài
là :
5 + 3 + 7 = 15 (dm) Đáp số : 15 dm.
Cá nhân-Bảng lớp
-Tập vẽ đường gấp khúc, đo và tính tổng
độ dài
+ Đường gấp khúc gồm có 3 đoạn thẳng
là : ABCD +Đường gấp khúc gồm hai đoạn thẳng là:
ABC
HS thi vẽ đường gấp khúc
*******************************
Trang 12
Luyện đọc : VÈ CHIM
I/ MỤC TIÊU :
- Đọc đúng: sáo, nghịch, tếu, mách lẻo, nhấp nhem (MB) ; lon xon, liếu điếu, lân la, chim sâu
(MN)
Đọc rõ ràng rành mạch toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng nhịp khi đọc các dòng trong bài vè
-Hiểu: Từ mới
Hiểu ND: Một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nết giống như con người
-Giáo dục: Học sinh yêu quý loài chim
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh minh họa một số loài chim Anh ngoài sách
2.Học sinh : Sách Tiếng việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’
4’
30’
10’
1.Ổn định
2.Bài cũ
-Nhận xét, cho điểm
3 Bài mới :Giới thiệu bài : Tranh minh
họa
Luyện đọc.
-GV đọc mẫu lần 1
-HD cách đọc
a/Đọc từng câu :
Ghi bảng từ khó
Gọi hs đọc
HD đọc ngắt nhịp
-Hướng dẫn đọc các từ chú giải :
b/Đọc từng đoạn: Chia 5 đoạn, mỗi
đoạn 4 dòng thơ
Giải nghĩa:
-Mở rộng : Em đặt câu với từ :lon xon,
tếu
-Nhận xét
c/Đọc từng đoạn trong nhóm.
đ/Thi đọc trong nhóm.
-3 em đọc “Chim sơn ca và bông cúc trắng + TLCH
-Vè chim
Nhắc tựa -Theo dõi, đọc thầm.1 em đọc
-HS nối tiếp đọc 2 dòng thơ.2 lượt Kết hợp nêu từ khó
-Luyện đọc từ khó : sáo, nghịch, tếu, mách lẻo, nhấp nhem (MB) ; lon xon, liếu điếu, lân
la, chim sâu (MN).
Đọc đúng theo nhịp -Hay chạy lon xon/
-Là gà mới nở/
-Vừa đi vừa nhảy/
-Là em sáo xinh/
Đọc chú giải -5 em nối tiếp đọc từng đoạn của bài vè.Nêu
từ khó hiểu
- 1-2 em nhắc lại nghĩa -Vài em nêu miệng : -Bé Nam chạy lon xon
-Cậu Hải nói chuyện rất tếu
- Luyện đọc từng đoạn trong nhóm
-Các nhóm thi đọc (từng đoạn, bài)