Trò chơi: Kéo cưa lừa xẻ Hướng dẫn và tổ chức HS chơi Nhận xét 3, PhÇn kÕt thóc: HS đứng tại chỗ vổ tay hát Thả lỏng Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học Về nhà luyện tập các động tá[r]
Trang 1Tuần 4 Thứ hai, ngày 13 tháng 9 năm 2010
Tập đọc: Bím tóc đuôi sam.
I Mục tiêu:
- Biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ, bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu ND: Không nên nghịch ác với bạn, cần đối xử tốt với các bạn gái (trả lời được các CH trong SGK)
II Đồ dùng dạy-học: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ.
III Các hoạt động dạy- học
A.Kiểm tra bài cũ:
-Nhận xét, ghi điểm
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc
a Đọc mẫu:
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài
b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
Đọc từng câu:
Luyện đọc đoạn trước lớp
-Hướng dẫn ngắt, nghỉ hơi, nhấn giọng đúng
+Vì vậy,/ mỗi lần cậu kéo bím tóc,// cô bé lại
loạng choạng/ và cuối cùng/ ngã phịch xuống
đất,//
Luyện đọc đoạn trong nhóm
Thi đọc giữa các nhóm
Lớp đồng thanh
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Các bạn khen Hà thế nào?
- Vì sao Hà khóc?
-Em nghĩ như thế nào về trò đùa nghịch của Tuấn?
- Thầy giáo làm cho Hà vui lên bằng cách nào?
-Vì sao lời khen của thầy làm Hà nín khóc và cười
ngay?
- Nghe lời thầy Tuấn đã làm gì?
4 Luyện đọc lại
-Yêu cầu các nhóm phân vai thi đọc toàn truyện
C Củng cố, dặn dò:
-Qua câu chuyện, em thấy bạn Tuấn có điểm nào
đáng chê , điểm nào đáng khen?
-Dặn dò học sinh tập đọc thêm ở nhà để chuẩn bị
học tiết kể chuyện
- HS lên bảng đọc thuộc lòng bài: Gọi bạn
-Nghe và đọc thầm theo
-Học tiếp nối nhau đọc từng câu kết hợp luyện đọc đúng các từ : loạng choạng, ngượng nghịu, , ngã phịch xuống đất….
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn kết hợp nêu nghĩa từ :Tết, bím tóc đuôi sam, loạng choạng, ngượng nghịu, phê bình.
-Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp
-Từng học sinh trong nhóm đọc
-Các nhóm thi đọc -Lớp đồng đoạn1, 2
-1 học sinh đọc toàn bài
-Các bạn gái khen Hà có bím tóc rất đẹp
- Vì Tuấn kéo mạnh bím tóc của Hà làm cho Hà bị ngã…
-Tuấn không biết cách chơi với bạn -Thầy khen hai bím tóc của Hà rất đẹp -Vì nghe thầy khen, Hà thấy vui mừng và tự hào về mái tóc đẹp, trở nên tự tin, không buồn vì sự trêu chọc của Tuấn nữa
-Đến trước mặt Hà để xin lỗi bạn
-Các nhóm tự phân các vai và đọc
-Nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay
-Đáng chê vì đùa nghịch quá trớn, làm bạn gái phát khóc Đáng khen vì khi bị thầy giáo phê bình đã nhận ra lỗi lầm của mình và chân thành xin lỗi bạn
Trang 2Toán 29 + 5
I.Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 29 + 5 Biết số hạng, tổng
- Biết nối các điểm cho sẵn thành hình vuông Biết giải bài toán bằng 1 phép tính cộng
II.Đồ dùng dạy - học: Que tính Bảng phụ.
III.Các hoạt động dạy- học :
1.Kiểm tra bài cũ:
* Nhận xét và cho điểm HS
2.Dạy- học bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
2.2.Phép cộng 29+5:
Nêu bài toán: SGK
-Muốn biết tất cả có bao nhiêu que tính ta làm
thế nào?
-GV yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết
quả
- GV lựa chọn cách phù hợp nhất giới thiệu với
HS
Đặt tính rồi tính:
- GV nhận xét
2.3.Luyện tập- thực hành:
Bài 1:(Cột 1,2,3) Tính
-Yêu cầu HS tự làm bài
Bài 2a,b (HS khá giỏi làm cả)
- Muốn tính tổng ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS nêu cách cộng
Bài 3:
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Muốn nối hình vuông ta phải nối mấy điểm với
nhau?
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Yêu cầu HS gọi tên 2 hình vuông vừa vẽ
3 Củng cố, dặn dò:- GV nhận xét tiết học.
- Luyện tập thêm về phép cộng dạng 29+5
+HS 2: Làm bài 3
-Nghe và phân tích đề toán
-Thực hiện phép cộng 29+5
-HS thao tác trên que tính và đưa ra kết quả: 34 que tính
- HS nêu cách tính của mình
- Đọc : 29 + 5 = 34
- Gọi 1HS bất kỳ lên bảng đặt tính và nêu lại cách làm của mình
- 1 số em nhắc lại
-HS làm bài Sau đó, 2 em ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để liểm tra bài lẫn nhau.( Lưu ý em Hậu ,Đan)
- Kq: 64; 81; 72; 80; 95; 74
-HS đọc đề bài
-Lấy các số hạng cộng với nhau
- Làm bài vào bảng con, nêu kq: 65; 26; 77 ( Lưu ý cách thưc hiện của em Hậu, Tuấn)
-Nối 4 điểm
-Thực hành nối
-Hình vuông ABCD, hình vuông MNPQ
Thứ ba, ngày 14 tháng 9 năm 2010
I.Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 49 + 25
- Biết giải bài toán bằng 1 phép cộng
II.Đồ dụng dạy- học: Que tính
III.Hoạt động dạy- học:
1.Kiểm tra bài cũ:
Nhận xét, ghi điểm - Đặt tính rồi tính 35 + 29 ; 42 + 39
Trang 32.Bài mới:
2.1.Giới thiệu phép cộng 49+25.
Bước 1: Giới thiệu bài toán
-Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính
ta làm thế nào?
Bước 2: Đi tìm kết quả:
-GV choHS sử dụng que tính để tìm kết quả
- GV chọn cách tính phù hợp giới thiệu với HS
Bước 3: Đặt tính rồi tính:
-Gọi HS khác nhận xét, nhắc lại cách làm đúng
3.Thực hành:
Bài 1(Cột 1,2,3)
Bài 3
- Củng cố giải toán bằng 1 phép cộng
Bài 2(HS khá giỏi)
-Bài toán yêu cầu làm gì?
-Để tìm được tổng ta làm thế nào?
3 Củng cố, dặn dò:
* GV nhận xét và tổng kết tiết học
* Bài sau: Luyện tập
-Nghe và phân tích đề bài
-Thực hiện phép cộng 49+25
-HS thao tác trên que tính để tìm ra kết quả
là 74 que tính
-HS nêu cách tính
- 1 HS nêu cách đặt tính sau đó trình bày cách tính như SGK
- Cả lớp thực hiện vào b/c 1 số em nêu cách tính và kq: 61; 93; 72; 67; 36; 93
( Lưu ý Hậu cách thực hiện) -HS đọc đề bài
- 1 em làm BP, cả lớp làm vào vở
Bài giải
Hai lớp có tất cả là 29+25=54( học sinh) Đáp số: 54 học sinh -Tìm tổng của các phép cộng
- Cộng các số với nhau
- Thực hiện vào giấy nháp và nêu kq
47; 43; 76; 88
- HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng
Kể chuyện: Bím tóc đuôi sam.
I.Mục tiêu:
- Dựa theo tranh, kể lại được đoạn 1, đoạn 2 của câu chuyện, bước đầu kể lại được đoạn 3 bằng lời của mình
- Kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện
- HS khá giỏi biết phân vai dựng lại câu chuyện
II.Đồ dùng dạy- học:-2 tranh minh hoạ trong SGK.
III.Hoạt động dạy- học:
A.Kiểm tra bài cũ:
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
2.Hướng dẫn kể chuyện
a, Kể lại đoạn 1,2 theo tranh
-Treo tranh minh hoạ và yêu cầu HS dựa vào
tranh tập kể trong nhóm
- Gọi HS nhận xét sau mỗi lần kể
b.Kể lại đoạn 3
-Kể bằng lời của em nghĩa là như thế nào?
-Yêu cầu HS kể trước lớp
C, Phân các vai dựng lại câu chuyện (HS khá
3 HS nối tiếp kể lại câu chuyện Bạn của Nai Nhỏ
-Kể lại chuyện trong nhóm
- Đại diện các nhóm thi kể đoạn 1, 2
- 2 HS đọc yêu cầu 2 trong SGK
-Kể bằng từ ngữ của mình, không kể y nguyên sách
- 1 số em kể trước lớp
-HS theo dõi bạn kể và nhận xét
-4HS kể lại câu chuyện theo 4 vai
Trang 4- GV theo dõi, nhận xét
C Củng cố dặn dò: Nhận xét giờ học.
- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Chính tả: ( Tập chép) Bím tóc đuôi sam.
I Mục tiêu:
- Chép chính xác bài chính tả, biết trình bày đúng lời nhân vật tronh bài
- Làm được các BT
II.Đồ dùng dạy-học: Bảng phụ chép nội dung các bài tập chính tả.
III Các hoạt động dạy-học
A.Kiểm tra bài cũ:
-Nhận xét
B.Dạy-học bài mới
1.Giới thiệu bài
2.Hướng dẫn tập chép
a Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn chép
b.Hướng dẫn HS nắm nội dung đoạn cần chép.
+Đoạn văn nói về cuộc trò chuyện giữa ai với ai?
c Hướng dẫn học sinh nhận xét
-Bài chính tả có những dấu câu gì?
d Hướng dẫn viết từ khó
g Chép bài
3.Chấm, chữa bài
-Chấm một số bài của học sinh, nêu nhận xét
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 2:
Bài 3
-Giáo viên đọc yêu cầu bài tập 3a
C.Củng cố, dặn dò:- Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà viết lại những lỗi sai của mình
- HS viết: Cây gỗ, gây gổ, màu mỡ, cửa
mở
-1 học sinh đọc
- Cuộc trò chuyện giữa thầy giáo với Hà
- Có dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu gạch ngang đầu dòng, dấu chấm than, dấu chấm hỏi, dấu chấm
-Học sinh viết vào bảng con: xinh xinh, vui vẻ, khuôn mặt, ngước.
-Học sinh chép bài vào vở
- HS đọc yêu cầu -2 Học sinh làm BP, cả lớp làm vở Kq:Yên ổn, cô tiên, chim yến, thiếu niên.
-Nghe và theo dõi
-1 học sinh lên bảng, lớp làm vào vở
- Nhận xét bài trên bảng
Kq: Da dẻ, cụ già, ra vào, cặp da
Đạo đức: Biết nhận lỗi và sửa lỗi (T2)
I.Mục tiêu:
- HS biết khi mắc lỗi phải nhận lỗi và sửa lỗi Biết được vì sao cần phải nhận lỗi và sửa lỗi
- Thực hiện nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi
- HS khá giỏi: Biết nhắc bạn bè nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi
II.Đồ dùng học tập.-Các tấm biển ghi tình huống và cách ứng xử cho HĐ3-tiết2.
-Phiếu thảo luận nhóm của HĐ2-tiết2
III.Hoạt động dạy- học.
1.Kiểm tra bài cũ: - HS trả lời CH: Thế nào là biết nhận lỗi? Em
Trang 52.Bài mới.
HĐ1:Đóng vai theo tình huống
GV chia nhóm HS và phát phiếu giao việc
Tình huống 1:Tranh 1
Tình huống 2: Tranh 2
Tình huống 3: Tranh 3
Tình huống 4 Tranh 4
HĐ2: Thảo luận
- GV chia nhóm HS và phát phiếu giao việc
Tình huống 1:Vân viết chính tả bị điểm xấu vì
em nghe không rõ do tai kém, lại ngồi bàn cuối:
Vân muốn viết đúng nhưng không biết làm thế
nào? Theo em Vân nên làm gì? Đề nghị, yêu cầu
người khác giúp đỡ, hiểu và thôngcảm có phải
việc nên làm không? Tại sao? Lúc nào nên nhờ
giúp đỡ, lúc nào không nên?
Tình huống 2: Dương bị đau bụng nên ăn cơm
không hết suất, tổ em bị chê Các bạn trách
Dương dù Dương đã nói lí do Việc đó đúng hay
sai? Dương nên làm gì?
Kết luận:
HĐ3:Tự liên hệ
GV mời 1số em lên kể những trường hợp mắc
lỗi và sửa lỗi
Kết luận chung
3 Củng cố dặn dò.
- Bài sau: Gọn gàng, ngăn nắp
cần làm gì khi trót mắc lỗi?
- Các nhóm chuẩn bị đóng vai
- Các nhóm thảo luận
-Tuấn cần xin lỗi bạn vì không giữ đúng lời hứa
- Châu cần xin lỗi mẹ và dọn dẹp nhà cửa
- Trường cần xin lỗi bạn và dán sách lại cho bạn
- Huân nhận lỗi với cô giáo, với các bạn và làm lại bài tập ở nhà
- Các nhóm thảo luận sau đó lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm
- Cả lớp nhận xét.- HS thảo luận trả lời
- Cần bày tỏ ý kiến của mình khi bị người khác hiểu nhầm
-Nên lắng nghe để hiểu người khác, không trách lỗi nhầm cho bạn
-Biết thông cảm, hướng dẫn, giúp đỡ bạn bè sửa lỗi, như vậy mới là bạn tốt
- HS lên bảng trình bày
Thứ tư, ngày 15 tháng 9 năm 2010 Tập đọc : Trên chiếc bè
I.Mục tiêu:
- Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Hiểu ND: Tả chuyến du lịch thú vị trên sôngcủa Dế Mèn và Dế Trũi (Trả lời đước CH 1,2)
- HS khá giỏi trả lời được CH 3
II Đồ dùng dạy-học:Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
Bảng phụ viết những câu văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
-Nhận xét, ghi điểm
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc
a Đọc mẫu
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài
- 2 học sinh đọc bài Bím tóc đuôi sam, trả lời câu hỏi gắn với nội dung đoạn cần đọc
- HS đọc thầm
Trang 6Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
Đọc từng câu
Đọc đoạn trước lớp
-Hướng dẫn học sinh đọc nhấn giọng, ngắt hơi ở câu
dài
-Mùa thu mới chớm/ nhưng nước đã trong vắt,/
trông thấy cả hòn cuội trắng tinh nằm dưới đáy.//
Đọc từng đoạn trong nhóm
Thi đọc giữa các nhóm
Đọc đồng thanh
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
-Gọi 1 học sinh đọc lại bài
- Dế Mèn và Dế Trũi đi chơi xa bằng cách gì?
- Giáo viên giới thiệu lá bèo sen trong tranh
- Trên đường đi, đôi bạn nhìn thấy cảnh vật ra sao?
- Tìm những từ ngữ tả thái độ của các con vật đối
với hai chú dế?(HS khá giỏi)
4 Luyện đọc lại ( Tăng thêm 3 phút cho hs yếu)
-Đại diện các nhóm thi đọc
C Củng cố, dặn dò:
-Qua bài văn, em thấy cuộc đi chơi của hai chú dế
có gì thú vị?
Bài sau: Chiếc bút mực
-Học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu kết hợp luyện đọc từ khó: làng gần, núi xa, bãi lầy, bái phục, âu yếm, ….
-Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn kết hợp nêu nghĩa từ: Ngao du thiên hạ, bèo sen, bái phục, lăng xăng, váng.
-Lần lượt học sinh trong nhóm -Các nhóm thi đọc
-Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3
-1 học sinh đọc -Hai bạn ghép ba bốn lá bèo sen lại thành một chiếc bè đi trên sông
- HS quan sát lá bèo sen trong tranh
- Nước sông trong vắt; cỏ cây, làng gần, núi xa hiện ra luôn mới Các con vật hai bên bờ đều tò mò, phấn khởi, hoan nghênh hai bạn
-Thái độ của gọng vó: bái phục nhìn theo -Thái độ của cua kềnh: âu yếm ngó theo -Thái độ của săn sắt, cá thầu dầu: lăng xăng cố bơi theo, hoan nghênh váng cả mặt nước
-Các nhóm thi đọc
-Nhận xét, bình chọn nhóm đọc đúng, đọc hay
-Hai chú dế gặp nhiều cảnh đẹp dọc
đường, mở mang hiểu biết, được bạn bè hoan nghênh, yêu mến và khâm phục
I.Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép cộng dạng 9 + 5, thuộc bảng 9 cộng với 1 số
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong PV 100 dạng 29 + 5; 49 + 25
- Biết thực hiện phép tính 9 cộng với 1 số để so sánh 2 số trong PV 20 Biết giải bài toán bằng 1 phép tính cộng
II.Đồ dùng dạy- học:- Bảng phụ
III.Hoạt động dạy- học:
1.Kiểm tra bài cũ:
Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Luyện tập:
Bài 1Cột 1,2,3.
- Củng cố bảng 9 cộng với 1 số
- làm vào b/c Đặt tính rồi tính:
26 + 15 ; 47 + 16
-HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận nhóm đôi, nêu kq.(Lưu ý hs yếu )
Trang 7Yêu cầu hs yếu đọc lại bài 1
Bài 2- Tính
- Củng cố kĩ năng thực hiện phép tính dọc
Bài 3 cột 1 (HS khá giỏi làm cả bài)
- Củng cố phép tính 9 cộng với 1 số để so sánh 2
số trong PV 20
Bài 4:
Bài 5(HS khá giỏi)
Củng cố: Lớp đọc đồng thanh bảng cộng 9.
Dặn dò: Bài sau: 8 cộng với 1 số: 8+5.
- Lớp thực hiện vào b/c, sau đó 1 số em nêu cách tính và kq:
74; 28; 65; 46; 91; 90; 83; 59
- Làm bài vào nháp sau đó nêu kq:
9 + 9 < 19 9 + 8 = 8 + 9 9 + 5 < 9 + 6
9 + 9 > 15 2 + 9 = 9 + 2 9 + 3 > 9 + 2
- 1 em làm BP, cả lớp làm vào vở
Bài giải Trong sân có số con gà:19 + 25 = 44 (con gà) Đáp số : 44 con gà -HS đọc yêu cầu
- Suy nghĩ và chọn ý D
Tập viết : Chữ hoa C.
I.Mục tiêu:
- Viết đúng chữ hoa C, chữ Chia và câu ứng dụng: Chia ngọt sẻ bùi
II Đồ dùng dạy-học: Mẫu chữ cái viết hoa đặt trong khung chữ.
III Các hoạt động dạy-học
A.Kiểm tra bài cũ:
-Nhận xét
B.Dạy-học bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn viết chữ cái hoa
a, Quan sát và nhận xét chữ C
-Đính khung chữ hoa C lên bảng
-Chữ cái C hoa cao mấy đơn vị, rộng mấy đơn vị
chữ?
-Chữ C hoa được viết bởi mấy nét?
-GV viết mẫu, vừa viết vừa nhắc lại cách viết
b, Hướng dẫn học sinh viết bảng.
-Yêu cầu học sinh viết vào không trung chữ C hoa
sau đó viết vào bảng con ( 2,3 lượt)
3 Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng
a, Giới thiệu cụm từ ứng dụng
-Yêu cầu học sinh đọc cụm từ ứng dụng
-Chia bùi sẻ ngọt có nghĩa là gì?
b.Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét.
-Chia ngọt sẻ bùi gồm mấy chữ? Là những chữ
nào?
c, Viết bảng
-Yêu cầu học sinh viết chữ Chia vào bảng con
4 Hướng dẫn học sinh viết vào vở tập viết.
- HS viết vào bảng con chữ B, chữ Bạn
-Quan sát chữ C hoa
-Cao 5 li, rộng 5 li -Viết bằng 1 nét liền
-Học sinh viết vào không trung chữ C hoa Sau đó viết vào b/c
-Đọc: Chia ngọt sẻ bùi
-Nghĩa là yêu thương đùm bọc lẫn nhau, sung sướng cùng hưởng, cực khổ cùng chịu
-Chia ngọt sẻ bùi gồm 4 chữ là: Chia, ngọt,
sẻ, bùi
-Viết bảng
-Tập viết vào vở
Trang 85 Chấm, chữa bài
C Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà viết tiếp trong vở tập viết
Mĩ thuật Vẽ tranh: đề tài vườn cây
I/ Mục tiêu
- HS nhận biết hình dáng, màu sắc, vẻ đẹp của 1 số loài cây Biết cách vẽ 2 hoặc 3 cây đơn giản
Vẽ được tranh vườn cây đơn giản và vẽ màu theo ý thích
- Yêu mến quê hương, có ý thức bảo vệ môi trường
- HS khá giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, biết chon màu vẽ phù hợp
II/ Chuẩn bị - Một vài loại cây có hình dáng và màu sắc khác nhau.
- Giấy vẽ, vở tập vẽ 2, bút chì, tẩy, màu sáp
III/ Hoạt động dạy - học
A.Kiểm tra đồ dùng
B.Bài mới
Hoạt động 1: Tìm chọn nội dung đề tài
*Giới thiệu tranh ảnh và đặt câu hỏi gợi ý :
+ Trong tranh, ảnh này có những cây gì?
+ Em hãy kể những loại cây mà em biết, tên cây, hình
dáng, đặc điểm
+ Em sẽ chọn những cây gì để vẽ tranh
Hoạt động 2: Cách vẽ tranh vườn cây đơn giản:
*Minh họa lên bảng theo từng bước sau
+ Phải nhớ được h/dáng, đ2, màusắc của các l/cây
+ Vẽ hình dáng các loại cây đơn giản khác nhau
+ Vẽ thêm một số chi tiết cho vườn cây s/động như:
+ Vẽ màu theo ý thích (không vẽ màu các cây giống
nhau, có đậm có nhạt
Hoạt động 3: Hướng dẫn thực hành:
*Nhắc nhở HS : Sắp xếp các hình vẽ phù hợp với phần
giấy
Hoạt động 4: Nhận xét,đánh giá.
* Dặn dò: GD HS Yêu mến quê hương, có ý thức bảo
vệ môi trường
- Sưu tầm tranh, ảnh các con vật
- Kiểm tra đồ dùng học vẽ
+ HS quan sát tranh và trả lời:
- HS nêu ý mình
- HS theo dõi, lắng nghe
+ Thực hiện bài tập theo từng bước
- Trình bày sản phẩm theo nhóm
- Cả lớp nhận xét
Thứ năm, ngày 16 tháng 9 năm 2010 Toán. 8 cộng với một số: 8 + 5
I.Mục tiêu:
- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 8 cộng 5, lập được bảng 8 cộng với 1 số
- Nhận biết trực giác về t/c giáo hoán của phép cộng Biết giải bài toán bằng 1 phép tính cộng
II.Đồ dùng dạy- học: Que tính.
III Hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài cũ:
* Giáo viên nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
2.2.Giới thiệu phép cộng 8+5.
- HS: Đặt tính và tính 37 + 15 ; 82 + 9
Trang 9-Có 8 que tính thêm 5 que tính nữa Hỏi có tất cả
bao nhiêu que tính?
-GV hướng dẫn theo cách phù hợp nhất
-GV hướng dẫn HS cách đặt tính và tính
2.Hướng dẫn học sinh tự lập bảng cộng8 với một
số
3.Luyện tập thực hành:
Bài 1:
- Củng cố bảng 8 cộng với 1 số
Bài 2: Tính
Bài 4.
Hà có: 8 con tem
Mai có: 7 con tem
Cả 2 bạn có con tem?
- Củng cố giải bài toán bằng 1 phép tính cộng
Bài 3: (HS khá giỏi)Tính nhẩm
Củng cố: Gọi HS đồng thanh lại bảng cộng.
Dặn dò: Về nhà tiếp tục đọc bảng cộng
- HS lấy ra 8 que lấy thêm 5 que để trên bàn
- HS thao tác trên que tính và nêu cách làm của mình
- Từ đó có phép tính 8+5=13
Viết 8 rồi viết 5 thẳng hàng với 8 ghi dấu + rồi
kẻ vạch ngang:
Tính: 8 cộng 5 bằng 13 Viết 3 thẳng cột với 8
và 5 (Cột đơn vị) Viết 1 ở cột chục
- HS hoạt động nhóm dùng que tính để tính kq sau đó 1 số em nêu kq hoàn thành bảng 8 cộng với 1 số
-HS đồng thanh lớp, từng tổ
- Thảo luận nhóm đôi, nêu kq
- Thực hiện vào b/c, 1 số em nêu kq
- 1 em làm BP, cả lớp làm vào vở Bài giải
Cả 2 bạn có số con tem là:
8 + 7 = 15 (con tem) Đáp số: 15 con tem
- Tính nhẩm và nêu kq
- Nhận xét mỗi quan hệ giữa các phép tính
Luyện từ và câu: Từ chỉ sự vật Từ ngữ về ngày, tháng, năm.
I.Mục tiêu:
- Tìm được 1 số từ ngữ chỉ người, đồ vật, con vật, cây cối
- Biết đặt và trả lời câu hỏi về thời gian Bước đầu biết viết đoạn văn ngắn thành các câu trọn ý
II.Đồ dùng dạy-học:Bảng phụ ghi nội dung bài tập 3.
4 tấm bìa cứng và bút dạ
III.Các hoạt động dạy-học:
A Kiểm tra bài cũ:
-Nhận xét và ghi điểm
B.Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:
-Trò chơi : Thi tìm từ nhanh
-Nêu yêu cầu: Tìm các từ chỉ người, chỉ vật, chỉ
cây cối, con vật
-Yêu cầu các nhóm thực hiện trò chơi
-Nhóm 3: Từ chỉ con vật: gấu, chó, mèo, sư tử, gà,
vịt, ngan, ngỗng, chim, bồ câu,
-Nhóm 4: Từ chỉ cây cối,: lan, huệ, hồng, đào,
thông, mai, xà cừ, mít, xoài,
-HS : Đặt câu theo mẫu: Ai là gì?
-Chia lớp thành 4 nhóm Các thành viên trong nhóm nối tiếp nhau ghi vào tấm bìa cứng các
từ tìm được
-Nhóm1: Từ chỉ người: bác sĩ, kĩ sư, giáo viên, công nhân, học sinh,
-Nhóm 2: Từ chỉ đồ vật: bàn,ghế, nhà,ô tô, máy bay, tàu thuỷ, bút, sách,
Trang 10- Kiểm tra số từ các nhóm tìm được.
-Công bố nhóm thắng cuộc
Bài 2:
-Gọi 2 cặp học sinh thực hành theo mẫu
-Yêu cầu học sinh thực hành hỏi đáp với bạn bên
cạnh
-Gọi một số cặp học sinh lên trình bày
Bài 3:
-Yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài sau đó đọc liền
hơi đoạn văn trong SGK
-Các em có hiểu ý đoạn văn này không? Nếu cứ
đọc liền như vậy thì có khó hiểu không?
-Để giúp người đọc, người nghe dễ hiểu ý nghĩa
của đoạn, chúng ta phải ngắt đoạn thành các câu
-Khi ngắt đoạn văn thành câu, cuối câu phải đặt
dấu gì? Chữ cái đầu câu viết thế nào?
-Đoạn văn này có 4 câu, hãy thực hiện ngắt đoạn
văn thành 4 câu
- Hướng dẫn học sinh chữa bài
C Củng cố dặn dò:Nhận xét tiết học.
Dặn dò tìm thêm các từ chỉ người, đồ vật, …
-Đại diện các nhóm lên bảng gắn và đọc các
từ của nhóm mình
-Đếm số từ tìm được của các nhóm
- 1 HS đọc đề bài
- 2 HS thực hành mẫu
+Bạn sinh năm nào? Tôi sinh năm 1996 +Tháng hai có mấy tuần? Tháng hai có bốn tuần
-Trình bày hỏi-đáp trước lớp
-Đọc bài
-Học sinh trả lời theo ý của mình
-Cuối câu viết dấu chấm Chữ cái đầu câu viết hoa
-1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở +Trời mưa to/ Hà quên mang áo mưa/.Lan rủ bạn đi chung áo mưa với mình/ Đôi bạn vui
vẻ ra về/
Tự nhiên xã hội: Làm gì để cơ và xương phát triển tốt.
I.Mục tiêu:
- Biết được tập thể dục hàng ngày, lao động vừa sức, ngồi học đúng cách và ăn uống đầy đủ sẽ
giúp cho hệ cơ xương phát triển tốt
- Biết đi đứng, ngồi đúng tư thế và mang vác vừa sức để phòng tránh cong vẹo cột sống
- HS khá giỏi: Giải thích tại sao không nên mang vác vật quá nặng
II Đồ dùng dạy- học:Tranh minh hoạ trong S.G.K.
III.Hoạt động dạy- học:
A.Kiểm tra bài cũ:
-Nhận xét
B.Bài mới:
Hoạt động 1:Làm thế nào để cơ và xương phát
triển tôt?
-Yêu cầu học sinh quan sát hình 1và cho biết:
Muốn cơ và xương phát triển tốt chúng ta phải
ăn uống thế nào?
- Hằng ngày em ăn uống những gì?
-Yêu cầu học sinh quan sát hình 2 và cho biết:
Bạn HS ngồi học như thế nào? Theo em vì sao
ngồi học đúng tư thế?
-Yêu cầu học sinh quan sát hình 3 và cho biết: Bơi
có tác dụng gì? Chúng ta nên bơi ở đâu? Ngoài
bơi , chúng ta còn có thể chơi các môn thể thao
gì?
-HS trả lời câu hỏi: Làm gì để giúp cơ phát triển và săn chắc?
-Ăn uống đủ chất.Có đủ thịt, trứng, sữa, cơm, rau, hoa, quả,
-Học sinh tự liên hệ và trả lời
-Bạn ngồi học sai tư thế Cần ngồi học đúng tư thế để không bị cong vẹo cột sống
-Bơi giúp cơ thể khoẻ mạnh, cơ săn chắc, xương phát triển tốt Nên bơi ở hồ bơi, nước sạch, có người hướng dẫn
-HS tự liên hệ bản thân