1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Bài 10 - Tiết 37: Văn bản: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh

4 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 158,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu những nét chính về nội dung và nghệ thuật - Nghệ thuật: Hình ảnh gần gũi, ngôn ngữ tự nhiên, bình dị Đối Tình cảm giao hoà - Nội dung: Cảnh trăng sáng -> tình cảm gắn bó sâu nặng, nỗ[r]

Trang 1

Ngày soạn: 16/10/10.

Ngày giảng: 7a: 18/10/10

7c: 20/10/10

Ngữ văn - bài 10 Tiết 37 Văn bản

CẢM NGHĨ TRONG ĐấM THANH TĨNH

(Tĩnh dạ tứ)

Lý Bạch

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Hiểu được tỡnh cảm quờ hương sõu nặng của nhà thơ Nắm được một số

đặc điểm của bài thơ.: Hỡnh ảnh gần gũi, ngụn ngữ tự nhiờn, bỡnh dị, tỡnh cảm giao hoà Làm quen thể thơ : Cổ thể

2.Kĩ năng: Nhận diện với bố cục thường gặp ( 2/2) trong một bài thơ tuyệt cỳ, thủ phỏp

đối với tỏc dụng của nú

3.Thái độ: Hs yờu thớch văn học cổ

1.Giáo viên: giáo án.sgk , Chuẩn kiến thức kĩ năng.

2.Học sinh: soạn bài

III.Phương pháp: Đàm thoại, phân tích, bình luận,

IV.Các bước lên lớp:

1.ổn định: (1’)

7a:

7c:

2.Kiểm tra: (4’)

? Đọc thuộc lũng bài thơ “Vọng Lư sơn bộc bố” ? Nờu những đặc sắc nghệ thuật và nội dung?

- Hỡnh ảnh đẹp, gợi cảm

- Từ ngữ điờu luyện

- Phúng đại, khoa trương

- Kết hợp tài tỡnh cỏi thực cỏi ảo

-> cảnh thỏc nỳi Lư đẹp kỡ ảo, trỏng lệ, rực rỡ và hựng vĩ

3.Tiến trình tổ chức các hoạt động.

Khởi động (1’)

Mục tiêu: Từ nội dung và nghệ thuật của bài thơ tĩnh dạ tứ học sinh cú hứng thỳ cho

bài học mới

Ánh trăng là một hỡnh ảnh đẹp đó gợi thi hứng cho bao thi gia từ cổ đến kim Cựng là ỏnh trăng song mỗi người với cỏch miờu tả khỏc nhau lại gợi lờn những tõm sự khỏc nhau Đối với Lớ Bạch thỡ ỏnh trăng gợi cho ụng tỡnh cảm gỡ? Chỳng ta cựng tỡm hiểu qua bài thơ “ Tĩnh dạ tứ’

Hoạt động 1 Đọc và thảo luận chú thích.

Mục tiêu: Hiểu được tác dụng của việc đọc có liên

7’ I Đọc và thảo luận chỳ thớch:

Trang 2

quan đến việc hiểu và phân tích bài thơ.

GV hướng dẫn đọc

ngắt nhịp 2/3

Đọc hơi chậm

Gv đọc mẫu

Hs đọc -> HS nhận xột

Gv sửa chữa

HS đọc chỳ thớch * SGK

GV: “Vọng nguyệt hoài hương” là chủ đề phổ biến

trong thơ cổ Vầng trăng trũn tượng trưng cho sự

đoàn tụ -> xa quờ trăng càng trũn, càng sỏng, càng

nhớ quờ

- Lớ Bạch nhỏ thường lờn nỳi Nga Mi ngắm trăng

25 tuổi phải xa quờ và xa mói -> mỗi lần ngắm

trăng -> nhớ quờ

- Tỡnh cảnh của Lớ Bạch hoàn toàn tương đồng với

tỡnh cảnh cỏc nhà thơ lớn đời Đường khi sống xa

quờ.Vớ dụ: Đỗ Phủ

Lộ tũng kim dạ bạch

Nguyệt thi cố hương minh

( Sương từ đờm nay trắng xoỏ

Trăng là ỏnh sỏng của quờ nhà)

? Bài thơ được làm theo thể thơ gỡ?

GV : Cổ thể là một thể thơ cú từ đời Hỏn, mỗi cõu

thường cú 5 tiếng, cũng cú khi 7 tiếng, khụng gũ bú

bởi niờm, đối, vần luật

Hoạt động 2:Tìm hiểu văn bản.

Mục tiêu: Hiểu được nội dung và ý nghĩa của văn

bản

HS đọc hai cõu thơ đầu

? Cõu thơ đầu tả cảnh gỡ?

H: Sàng tiền minh nguyệt quang

Nghi thị địa thượng sương

+ Ánh trăng sỏng chiếu vào đầu

+ Nghi thị: tưởng như là, ngỡ là -> vừa thực vừa hư

+ Liờn tưởng độc đỏo

? Trong cõu thứ hai cú từ “ nghi thị” cú nghĩa là gỡ?

H: Từ ỏnh trăng sỏng tỏc giả liờn tưởng đến dương

trờn mặt đất, em cú nhận xột gỡ về sự liờn tưởng

này?

- Đặc sắc

- Sương: trắng, lạnh, trăng: cảm nhận bằng thị giỏc

23’

1 Đọc văn bản.

2 Thảo luận chỳ thớch.

a Tỏc giả.

sgk

b Tỏc phẩm.

sgk

3 Thể thơ.

Ngũ ngụn tứ tuyệt( cổ thể)

III Tỡm hiểu văn bản

1 Hai cõu đầu

Trang 3

-> cảm nhận bằng xúc giác

? Em nhận xét gì cảnh trong hai câu đầu?

? Câu thứ hai có từ “ sàng - giường”? Nếu thay

bằng từ “án”, “ trác = bàn” có được không? Vì sao?

HS thảo luận nhóm 4 thời gian 3phút Đại diện báo

cáo Gv kết luận

- Không thay được

- Để từ “ bàn” -> có thể nghĩ tác giả đang ngồi đọc

sách -> cảnh đẹp, nên thơ , người và cảnh giao hoà

- Từ “ giường”: tác giả đang nằm nhưng không ngủ

được nhìn ánh trăng xuyên qua cửa

?Như vậy ngoài tả cảnh hai câu thơ có còn bộc lộ

tâm tư, tình cảm gì không?( liên hệ chủ để : vọng

nguyệt hoài hương”)

? So sánh phiên âm với bản dịch thơ và cho nhận

xét

- Phần dịch thơ thêm “ rọi”, “ phủ” làm mờ nhạt

chủ thể ( người) của phần phiên âm -> không rõ

tình

HS đọc hai câu cuối

? Nghệ thuật sử dụng trong hai câu này?

H: Đối từ loại

GV: Chỉ thơ cổ thể mới dùng đối trùng thanh trùng

chữ, thơ Đường luật không đối như thế

? Phân tích ý nghĩa của hành động “ ngẩng đầu” và

“ cúi đầu”

H:

+ Ngẩng đầu: kiểm nghiệm lại xem là trăng hay

sương

+ Cúi đầu: suy ngâm về quê hương

? Điểm nhìn của tác giả có gì thay đổi

H: Thay đổi điểm nhìn: từ trong ra ngoài, từ mặt đất

lên bầu trời thấy vầng trăng đơn côi lãnh lẽo

? Nội dung hai câu thơ cuối là gì?

H: Nhìn ánh trăng sáng đơn côi lãnh lẽo tác giả nhớ

cố hương

Với lời thơ giản dị tinh luyện tác giả cho thấy ánh trăng sáng, lung linh, huyền

ảo, giàn giụa đồng thời cũng nói lên cảm xúc nao nao nhớ quê nhà

2 Hai câu cuối

Với nghệ thuật đối thanh trùng chữ tác giả nhìn ánh trăng sáng đơn côi lãnh lẽo

mà nhớ cố hương

Trang 4

? Sử dụng phép đối cho thấy tình cảm của tác giả

đối với quê hương như thế nào?

H: nỗi nhớ quê hương là tình cảm thường trực và

sâu nặng của Lí Bạch

? Bài thơ có sử dụng những động từ nào?

H: Nghi, cử, vọng, đê, tư

? Em hãy tìm chủ thể của các hành động trên?

H: Bị lược bỏ nhưng vẫn có thể khẳng định chỉ có

một chủ thể duy nhất từ sự xưng hô của chủ thể trữ

tình Điều đó tạo nên tính thống nhất, liền mạch của

cảm xúc trong bài Tích hợp câu rút gọn

Nghi( ngỡ là sương) - cử ( ngẩng đầu nhìn lên để

kiểm nghiệm) – cúi đầu (để) nhìn xuống đất (

không phải kiểm nghiệm nữa) mà là vì nhớ quê

hương

Hoạt động 3: HD tæng kÕt rút ra ghi nhớ.

HS đọc nội dung ghi nhớ

Mục tiêu: Hs hiểu được nội dung nghệ thuật của

bài thơ qua phần ghi nhớ

Hs đọc

GV chốt

Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập

Mục tiêu: Hs biết áp dụng những kiến thức đã học

để giải quyết được yêu cầu của bài tập

Hs đọc bài tập

Làm bài-nhận xét

Gv nhận xét lết luận

2’

5’

-> nỗi nhớ quê hương là tình cảm thường trực và sâu nặng của Lí Bạch

III Ghi nhớ( SGK)

IV Luyện tập

- Hai câu thơ dịch đã nêu tương đối đủ ý, tình của bài thơ

- Khác: Lí Bạch không dùng phép so sánh Bài thơ ẩn chủ ngữ, không rõ là Lí Bạch -> hai câu thơ thì ngược lại Không đủ 5 động từ

4 Củng cố.Hướng dẫn học bài: (3’)

? Nêu những nét chính về nội dung và nghệ thuật

- Nghệ thuật: Hình ảnh gần gũi, ngôn ngữ tự nhiên, bình dị

Đối Tình cảm giao hoà

- Nội dung: Cảnh trăng sáng -> tình cảm gắn bó sâu nặng, nỗi nhớ quê hương

- Học thuộc lòng bài thơ Nắm nét chính về nội dung và nghệ thuật

Soạn: Hồi hương ngẫu thủ , trả lời các câu hỏi SGK, chú ý so sánh với văn bản Tĩnh dạ

tứ

Ngày đăng: 31/03/2021, 13:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w