III/ Các hoạt động trên lớp : Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò A Kiểm tra bài cũ: 3 học sinh - Kể lại truyện vui “ Giấu cày” - Đọc lại bài viết giới thiệu về tổ em và các bạn trong t[r]
Trang 1TUẦN 16
Thứ hai ngày 17 tháng 12 năm 2007
Tập đọc - Kể chuyện : ĐÔI BẠN
I/ Mục tiêu :
A) Tập đọc :
1 - Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý đọc đúng các từ ngữ: nườm nượp, lăn tăn, lướt thướt,
hốt hoảng
- Đọc, biết phân biệt được lời dẫn chuyện và lời của các nhân vật
( Lời kêu cứu, lời bố)
2 - Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Hiểu được nghĩa các từ khó ( sơ tán, sao sa, công viên, tuyệt
vọng)
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người
ở làng quê( những người sẵn sàng giúp đỡ người khác, hy sinh vì
người khác) và tình cảm thuỷ chung của người thành phố với
những người đã giúp đỡ mình lúc gian khổ khó khăn
B) Kể chuyện :
1- Rèn kỹ năng nói: Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
theo gợi ý Kể tự nhiên, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với
từng đoạn
2- Rèn kỹ năng nghe:
*/ Điều chỉnh : Kể từng đoạn của câu chuyện
II/ Đồ dùng - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, kèm tranh ảnh
cầu trượt, đu quay
- Bảng phụ viết gợi ý kể từng đoạn ( trong SGK)
III/ Hoạt động trên lớp :
TẬP ĐỌC
A) Kiểm tra bài cũ:
-Học sinh nối tiếp nhau đọc bài Nhà rông
ở Tây Nguyên và trả lời câu hỏi
B) Dạy bài mới:
1- Giới thiệu chủ điểm và bài đọc :
2- Luyện đọc:
- GV đọc mẫu
- Đọc từng câu:
- Đọc từng đoạn trước lớp:
- 2 Học sinh
HS quan sát tranh minh hoạ
- HS nối nhau đọc
- HS tiếp nối đọc
Trang 2- Đọc từng đoạn trong nhóm.
3- Hướng dẫn Học sinh tìm hiểu bài:
+ Thành và Mến kết bạn vào dịp nào ?
- Giảng thêm: Thời kỳ những năm 1965 -
1973, giặc Mỹ ném bom phá hoại miền
Bắc, nhân dân thủ đô và các thành phố,
thị xã ở miền Bắc đều phải sơ tán về nông
thôn Chỉ có những người có nhiệm vụ
mới ở lại
+ Lần đầu ra thị xã chơi, Mến thấy Thị xã
có gì lạ ?
+ Ở công viên có những trò chơi gì ?
+ Ở công viên, Mến có hành động gì đáng
khen
+ Qua hành động này, em thấy Mến có
đức tính gì đáng quý ?
* Giáo viên chốt lại: Mến phản ứng rất
nhanh,lao ngay xuống hồ cứu em nhỏ
Hành động này cho thấy Mến rất dũng
cảm và sẵn sàng giúp đơc người khác,
không sự nguy hiểm tới tính mạng Cứu
người sắp chết đuối phải rất thông minh,
khôn khéo, nếu không có thể gặp nguy
hiểm vì người sắp chết đuối do quá sợ hãi
sẽ túm chặt lấy mình làm mình cũng chìm
theo Bạn Mến trong truyện rất biết cánh
cứu người nên đã khéo léo túm tóc cậu bé
- Học sinh đọc nhóm đôi
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
- 2 HS tiếp nối nhau đọc đoạn 2 và 3
+ Từ ngày nhỏ, khi giặc
Mỹ ném bom miền bắc, gia đình Thành phải rời thành phố, sơ tán về quê Mến ở nông thôn
+ Thị xã có nhiều phố, phố nào cũng có nhà ngói san sát, cái cao cái thấp không giống nhà ở quê, những dòng xe cộ đi lại nườm nượp ban đêm, đèn điện lấp lánh như sao sa
+ Có cầu trượt, đu quay
+ Nghe tiếng kêu cứu, Mến lập tức lao xuống hồ cứu một em bé đang vùng vẫy tuyệt vọng
+ Học sinh nêu
Trang 3suýt chết đuối, đưa được cậu vào bở.
+ Em hiểu câu nói của người bố như thế
nào?
* Giáo viên chốt lại: Câu nói của người
bố ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của những
người sống ở làng quê - những người sẵn
sàng giúp đỡ người khác khi có khó khăn,
không ngần ngại khi cứu người
+ Tìm những chi tiết nói lên tình cảm
thuỷ chung của gia đình Thành đối với
những người đã giúp đỡ mình ?
* Giáo viên chốt lại: Gia đình Thành tuy
đã về thị xã nhưng vẫn nhớ gia đình Mến
Bố Thành về lại nơi sơ tán trước đây đón
Mến ra chơi Thành đưa Mến đi khắp thị
xã Bố Thành luôn nhớ gia đình Mến và
có những suy nghĩ rất tốt đẹp về người
nông dân
4- Luyện đọc lại:
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn 2 và 3
KỂ CHUYỆN
1- Giáo viên nêu nhiệm vụ: Dựa vào gợi ý
Kể lại toàn bộ câu chuyện:Đôi bạn
2- Hướng dẫn học sinh kể toàn bộ câu
chuyện:
- Giáo viên treo bảng phụ đã ghi trước
gợi ý kể từng đoạn, Học sinh nhìn bảng
đọc lại
5- Củng cố, dặn dò:
- Em nghĩ gì về những người sống ở làng
quê sau khi học bài này ?
- GV nêu nhận xét tiết học
-Về nhà tiếp tục luyện kể toàn bộ câu
chuyện , luyện đọc kỹ bài
* Chuẩn bị bài : Về quê ngoại.
+ Học sinh nêu
+ Học sinh phát biểu
- Học sinh đọc
- 1 số HS thi đọc đoạn 3
- 1 Học sinh đọc lại cả bài
1 Học sinh kể mẫu đoạn 1: Trên đường phố
- Từng cặp học sinh tập kể
- 3 Học sinh tiếp nối nhau thi kể 3 đoạn (theo gợi ý)
- 1 Học sinh kể toàn chuyện
- Học sinh nêu suy nghĩ
Trang 4
Thứ ba ngày 18 tháng 12 năm 2007
Chính tả : ( Nghe viết ) : ĐÔI BẠN
I/ Mục tiêu : Rèn kỹ năng viết chính tả:
1- Nghe - viết đúng chính xác, trình bày đúng đoạn 3 của truyện
Đôi bạn
2- Làm đúng bài tập phân biệt âm đầu, dấu thanh dễ viết lẫn (tr
/ch), dấu hỏi / dấu ngã
II/ Đồ dùng : - Chép sẵn nội dung bài tập 2b
III/ Các hoạt động trên lớp :
A) Kiểm tra bài cũ :
- Giáo viên đọc: khung cửi, mát rượi, cưỡi ngựa,
gửi thư
B) Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài:
2- Hướng dẫn Học sinh nghe - viết
a) Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:
- Giáo viên đọc đoạn chính tả
+ Lời của bố viết thế nào ?
+ Những chữ nào trong đoạn văn dễ viết
sai chính tả ?
- Giáo viên ghi bảng
b) Giáo viên đọc cho học sinh viết bài:
c) Chấm, chữa bài:
3- Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính
tả:
a) Bài tập 2:
- Giáo viên chia lớp 2 đội, mỗi đội 6 em,
nối tiếp nhau lên bảng điền đủ 6 từ vào
chỗ trống sau đó đọc kết quả
- Giải nghĩa từ chầu hẫu: ngồi chực sẵn
bên cạnh ( để chờ nghe bà kể chuyện)
4- Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Về nhà: Ghi nhớ cách viết từ ngữ trong
BT 2
- Học sinh viết bảng con
- 2 Học sinh lên bảng viết
- 2 Học sinh đọc lại
- HS nêu, viết bảng con
- HS soát lỗi và ghi số lỗi
Học sinh viết vở
- Học sinh nêu yêu cầu của bài
- Học sinh làm bài vào VBT
Trang 5
Thứ tư ngày 19 tháng 12 năm 2007
Tập đọc : VỀ QUÊ NGOẠI
I/ Mục tiêu :
1- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ ngữ: rực màu, mát rợp, thuyền trôi
- Ngắt nghỉ nhịp giữa các dòng, các câu thơ
2 - Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Hiểu các từ ngữ trong bài: hương trời, chân đất
- Hiểu nội dung bài : Bạn nhỏ về thăm quê ngoại, thấy yêu thêm
cảnh đẹp ở quê, yêu thêm những người nông dân đã làm ra lúa
gạo
3- Học thuộc lòng bài thơ:
II/ Đồ dùng:
- Bảng phụ viết gợi ý kể lại chuyện Đôi bạn
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò
A) Kiểm tra bài cũ:
- GV treo bảng phụ đã viết các gợi ý
- GV nhận xét - ghi điểm
B) Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài:
2- Luyện đọc:
GV đọc mẫu bài thơ:
Đọc từng câu ( 2 dòng thơ):
Đọc từng khổ thơ trước lớp
Khổ 1 chia 2 đoạn ( đoạn 1: 6 dòng đầu,
đoạn 2: 4 dòng còn lại)
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm
3- Hướng dẫn tìm hiểu bài:
+ Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê ? Dòng nào
cho em biết điều đó ?
+ Quê ngoại bạn ở đâu ?
3 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện “ Đôi bạn”
- HS nối tiếp nhau đọc
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
Học sinh đọc nhóm đôi
Cả lớp đọc đồng thanh cả bài thơ
+ Bạn nhỏ ở thành phố về thăm quê Dòng thơ “Ở trong phố chẳng bao giờ có đâu” cho em biết điều đó + Ở nông thôn
Trang 6+ Bạn nhỏ thấy ở quê có những gì lạ ?
+ Bạn nhỏ nghĩ gì về những người làm ra
hạt gạo ?
+ Chuyến về thăm quê ngoại đã làm bạn
nhỏ có gì thay đổi ?
4- Học thuộc lòng bài thơ
- Giáo viên đọc lại bài thơ
- Hướng dẫn học sinh học thuộc lòng từng
khổ thơ , cả bài thơ
- Giáo viên xoá dần bảng Cho Học sinh
đọc cá nhân, tổ, đồng thanh cả lớp
5- Củng cố, dặn dò:
- Hỏi thêm: Em nào có quê ở nông thôn ?
- Em có cảm giác thế nào khi về quê ?
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
* Chuẩn bị nội dung để làm tốt bài tập 1
và 2 tiết tập làm văn tới
+ Đầm sen nở ngát hương; gặp trăng ; con đương ; bóng tre ; vầng trăng + Bạn ăn hạt gạo đã lâu, nay mới gặp những người làm ra hạt gạo Họ rất thật thà Bạn thương họ như thương người ruột thịt, thương bà ngoại mình
- .Bạn yêu thêm cuộc sống, yêu thêm con người sau chuyến về thăm quê
- Học sinh thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ
- 1 số học sinh thi học thuộc lòng cả bài thơ
Trang 7Thứ tư ngày 19 tháng 12 năm 2007.
Luyện từ và câu : TỪ NGỮ VỀ THÀNH THỊ , NÔNG THÔN DẤU
PHẨY
I/ Mục tiêu :
1 - Mở rộng vốn từ về thành thị - nông thôn( tên một số thành
phố và vùng quê ở nước ta, tên các sự vật và công việc thường
thấy ở TP, nông thôn)
2- Tiếp tục ôn luyện về dấu phẩy
II/ Đồ dùng :- Bản đồ Việt Nam có tên các tỉnh, huyện, thị .
- Viết đoạn văn trong bài tập 3
- Tranh minh hoạ bài tập 3 trong SGK
III/ Hoạt động trên lớp :
A) Kiểm tra bài cũ:
Bài tập 1, bài tập 3 (tiết Luyện từ và câu
tuần 15) - mỗi em 1 bài
- Giáo viên nhận xét - ghi điểm
B) Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài:
2- Hướng dẫn Học sinh làm bài tập:
a) Bài tập 1:
Giáo viên treo bản đồ Việt Nam , kết hợp
chỉ tên từng thành phố trên bản đồ
- Các thành phố lớn tương đương một
tỉnh: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP Hồ
Chí Minh, Cần Thơ
- Các thành phố thuộc tỉnh, tương đương
một Quận, Huyện: Điện Biên, Thái
Nguyên, Việt Trì, Nam Định, Hải Dương,
Hạ Long, Thanh Hoá, Vinh, Quy Nhơn,
Nha Trang, Đà Lạt
- Kể tên một vùng quê mà en biết ?
- Giáo viên kết hợp chỉ bản đồ cho cả lớp
thấy vùng quê đó thuộc tỉnh nào
b) Bài tập 2:
+ Kể tên những sự vật ở thành phố ?
- 2 học sinh làm miệng
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- HS trao đổi theo cặp ( thời gian 1’)
- Đại diện 1 số cặp lần lượt kể
- Một số HS nhắc lại tên các thành phố trên đất nước ta theo vị trí từ phía Bắc đến phía Nam
- HS trao đổi theo cặp
- Học sinh kể
- HS đọc yêu cầu bài tập + Đường phố, nhà cao tầng
Trang 8+ Kể tên những công việc ở thành phố
+ Kể tên những sự vật ở nông thôn
+ Kể tên những công việc ở nông thôn
- Giáo viên chốt lại những sự vật và công
việc tiêu biểu
c) Bài tập 3:
- Cả lớp và Giáo viên nhận xét
3- Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên nêu nhận xét tiết học
- Về nhà đọc lại đoạn văn của bài tập 3
+ Kinh doanh, chế tạo máy móc, chế tạo ô tô + .Nhà ngói, nhà lá, ruộng vườn
+ cấy lúa, cày bừa, gặt hái, cắt rạ
- Học sinh ghi 1 số sự vật, công việc tiêu biểu
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm vào vở bài tập
- Một số em lên bảng thi làm
- 3 HS đọc lại đoạn văn sau khi đã điền đúng dấu phẩy
Trang 9Thứ năm ngày 20 tháng 12 năm 2007.
Chính tả : Nhớ viết : VỀ QUÊ NGOẠI
I/ Mục tiêu : Rèn kỹ năng viết chính tả:
1- Nhớ - viết lại đúng chính xác nội dung, đúng chính tả,
trình bày đúng (theo thể thơ lục bát), 10 dòng thơ đầu của bài
Về quê ngoại
2- Làm đúng các bài tập, phân biệt tiếng có âm đầu hoặc
dấu thanh dễ lẫn (tr / ch), hoặc dấu hỏi, dấu ngã
II/ Đồ dùng:
- Chép sẵn nội dung các câu đố bài tập 2b
III/ Hoạt động trên lớp:
A) Kiểm tra bài cũ :
- Giáo viên đọc: cơn bão, vẻ mặt, sữa, sửa
soạn
- GV nêu nhận xét - chữa bài
B) Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài:
2- Hướng dẫn Học sinh nghe -viết :
a) Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:
- GV đọc mẫu 10 dòng đầu bài thơ “ Về
quê ngoại”
- Cho học sinh nhắc lại cách trình bày
đoạn thơ viết theo thể lục bát ?
+ Những chữ nào trong đoạn văn dễ viết
sai chính tả ?
b)Hướng dẫn học sinh viết bài:
c) Chấm, chữa bài:
- Giáo viên nêu nhận xét chung về nội
dung, chính tả chữ viết, cách trình bày
bài
3- Hướng dẫn học sinh làm bài tập
a) Bài tập 2b:
Câu b: Lưỡi - những - thẳng băng - đổi
lưỡi
- HS viết bảng lớp, bảng con
- 2 Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ - Cả lớp đọc thầm theo
- Học sinh nêu
Học sinh viết bảng con
- HS đọc lại 1 lần đoạn thơ trong SGK để ghi nhớ
Học sinh viết vào vở
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm vào vở bài tập
- 1 số học sinh đọc lại các
Trang 10Giải đố: cái lưỡi cày.
Thủa bé - tuổi - nửa chừng - tuổi đã già
Giải câu đố : Mặt trăng vào những ngày
đầu tháng, giữa tháng, cuối tháng
4- Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên nêu nhận xét tiết học
- Về học thuộc lòng câu ca dao(điền bài 2 a) và
câu đố để đố lại các bạn
câu đố
Trang 11Thứ sáu ngày 21 tháng 12 năm 2007.
Tập làm văn :Nghe kể : KÉO CÂY LÚA LÊN
NÓI VỀ THÀNH THỊ NÔNG THÔN
I/ Mục tiêu :* Rèn kỹ năng nói:
- Nghe - nhớ những tình tiết chính để kể lại đúng nội dung
truyện vui “Kéo cây lúa lên” Giọng kể vui, khôi hài
- Kể được những điều em biết về nông thôn( hoặcthành thị)
theo gợi ý trong SGK.Bài nói đủ ý.(Em có những hiểu biết đó
nhờ đâu ? Cảnh vật, con người ở đó có gì đáng yêu?Điều gì khiến
em thích nhất ?)
II/ Đồ dùng :
- Tranh minh hoạ truyện “Kéo cây lúa lên” (SGK)
- Bảng lớp viết gợi ý bài tập 1
- Bảng phụ viết gợi ý bài tập 2
- Một số tranh ảnh về cảnh nông thôn ( hoặc thành thị)
III/ Các hoạt động trên lớp :
A) Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại truyện vui “ Giấu cày”
- Đọc lại bài viết giới thiệu về tổ em và
các bạn trong tổ
- Giáo viên nhận xét , ghi điểm
B) Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài:
2- Hướng dẫn làm bài tập
a) Bài tập1:
- Giáo viên kể chuyện lần 1
+ Truyện có những nhân vật nào ?
+ Khi thấy lúa ở ruộng nhà mình xấu,
chàng ngốc đã làm gì ?
+ Về nhà, anh chàng khoe gì với vợ ?
+ Chị vợ ra đồng thấy kết quả ra sao ?
+ Vì sao lúa nhà chàng ngốc bị héo ?
- Giáo viên kể lại lần 2
3 học sinh
1 HS đọc yêu cầu của bài
+ Chàng ngốc và vợ
+ Kéo cây lúa lên cho cao hơn lúa ruộng nhà bên cạnh + Chàng ta khoe đã kéo lúa lên cao hơn lúa ở ruộng nhà bên cạnh
+ Cả ruộng lúa nhà mình bị héo rũ
+ Cây lúa bị kéo lên đứt rễ nên héo rũ
Trang 12Câu chuyện buồn cười ở điểm nào ?
- Cả lớp và Giáo viên nhận xét, bình chọn
người kể chuyện, biết kể chuyện với
giọng vui, khôi hài
b) Bài tập 2:
- Cho học sinh nêu : Mình chọn đề tài gì ?
(nông thôn hay thành thị ?)
- Giáo viên treo bảng phụ đã viết sẵn các
gợi ý giúp học sinh hiểu ý a của bài Các
em có thể kể những điều mình biết về
nông thôn (hay thành thị) nhờ một chuyến
đi chơi, về thăm quê, đi thăm quan ),
xem một chương trình ti vi, nghe một ai
đó kể chuyện
- Giáo viên mời học sinh làm mẫu - dựa
vào câu hỏi gợi ý trên bảng, tập nói trước
lớp để cả lớp nhận xét , rút kinh nghiệm
về nội dung và cách diễn đạt
- Cả lớp bình chọn những bạn nói về
thành thị và nông thôn hay nhất
3- Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên nêu nhận xét và biểu dương
những Học sinh học tốt
- Về nhà suy nghĩ thêm về nội dung, cách
diễn đạt của bài kể về thành thị hoặc nông
thôn)
- Chuẩn bị bài tập làm văn tuần 17 Viết
thư cho bạn kể những điều em biết về
thành thị hoặc nông thôn
+ 1 HS giỏi kể lại câu chuyện
- Từng cặp HS thi kể trước lớp
+ Chàng ngốc kéo lúa lên làm lúa chết hết, lại tưởng mình
đã làm cho lúa ruộng nhà mọc lên nhanh hơn
- 1 Học sinh đọc yêu cầu của bài và các gợi ý trong SGK
- Học sinh làm nháp (4’)
- 1 số học sinh xung phong trình bày bài nói trước lớp