1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tiết 9: Ca dao – dân ca: Những câu hát về tình cảm gia đình (Tiếp theo)

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 210,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 6 : Củng cố Mục tiêu cần đạt : Giúp HS củng cố, mở rộng , biết phân tích các bài ca dao, dân ca Phương pháp : Thuyết trình, giới thiệu, vấn đáp Thêi gian : 5 phót Gọi HS đọc bà[r]

Trang 1

Ngày soạn :

Ngày giảng :

Tiết 9:

Ca dao – Dân ca Những câu hát về tình cảm gia đình

I/ Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức:

- Giúp học sinh hiểu rõ khái niệm ca dao- dân ca Nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về tình cảm gia đình trong bài

- Tích hợp với các bài “ tạo lập văn bản”, “ Từ láy”

2 Kĩ năng : Rèn kỹ năng cảm thụ ca dao – dân ca.

3 Thái độ : Yêu thích sưu tầm ca dao dân ca.

II/ Chuẩn bị:

1 Thầy : SGK, Tư liệu tham khảo, Bình giảng ngữ văn 7, Câu hỏi trắc nghiệm,

bảng phụ

2 Trò : Đọc và soạn bài, sưu tâm các bài ca dao dân ca có liên quan.

III/ Tiến trình hoạt động dạy và học:

1 ổn định : 7A3 :

2.Kiểm tra bài cũ :

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ :

Mục tiêu cần đạt : Hiểu được ND, ý nghĩa của VB Cuộc chia tay của những con búp bê”

Phương pháp : Vấn đáp

Thời gian : 5 phút

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

? Trong vb “ Cuộc chia tay của

những con búp bê” chi tiết nào

làm em cảm động nhất?

Vì sao? ? Tại sao tác giả lại đặt

tên nhan đề của truyện như vậy?

HS trả lời , HS khác nhận xét

Búp bê là đồ chơi của trẻ nhỏ thường gợi lên thế giới trẻ em, sự ngộ nghĩnh trong sáng và ngây thơ Búp bê cũng như hai anh em Thành Thuỷ vô tội, thế mà phải chia tay nhau

3.Bài mới:

Hoạt động 2 : Giới thiệu bài

Mục tiêu cần đạt : Tạo tâm thế, thu hút sự chú ý của HS

Phương pháp : Thuyết trình, giới thiệu

Thời gian : 2 phút

Ca dao dân ca là những bài hát trữ tình dâ ngian do nhân dân ta sáng tác, trình diễn

và truyền miệng trong dân gia từ đời này qua đời khác Đối với tuổi thơ chúng ta, ca dao là dòng sữa ngọt ngào, vỗ về an ủi tâm hồn mỗi chúng ta Qua lời ru của bà của

mẹ, lời ca tiếng hát thấm vào máu cùng chúng ta trưởng thành, lớn khôn

Trang 2

Hoạt động 3 Tìm hiểu khái niệm ca dao dân ca:

1.Mục tiêu cần đạt : Hiểu được khái niệm ca dao dân ca

2 Phương pháp : Vấn đáp, thuyết trình

3 Thời gian : 5 phút

GV gọi HS đọc chú thích

? Nêu những hiểu biết của mình về ca dao dân ca?

- Ca dao là những bài thơ dân gian do nhân dân

lao động sáng tác, phần lớn là thơ lục bát ngắn

gọn, nhằm phản ánh đời sống vật chất và tâm hồn

con người

VD: Trên đồng cạn dưới đồng sâu

Chồng cày vợ cấy, con trâu đi bừa

- Dân ca: là những bài hát trữ tình dân gia của

mỗi miền quê, có làn điệu riêng, cốt lõi lời ca là

thơ dân gian, được thêm tiếng láy, tiếng đệm

VD: Quan họ Bắc Ninh, Hát Dặm Nghệ Tĩnh

Nội dung ca dao dân ca rất phong phú, ở lớp 7

chủ yếu chúng ta tìm hiểu những bài ca dao dân

ca về tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất

nước con người, những câu hát than thân châm

biếm

HS đọc chú thích và rút

ra khái niệm

I/ Tìm hiểu ca dao dân ca:

* Khái niệm: SGK

Hoạt động 4: Tìm hiểu văn bản

1.Mục tiêu cần đạt : Hiểu được nội dung, hình thức của các bài ca dao dân ca

2 Phương pháp : Vấn đáp, thuyết trình, HĐNhóm

3 Thời gian : 25 phút

GV nêu yêu cầu đọc Đọc mẫu, hs đọc

HS đọc phần chú thích

Chú ý; Ngắt nhịp 2/2/2/2 hoặc 4/4, giọng

điệu dịu nhẹ, tình cảm thành kính, nghiêm

trang, tha thiết ân cần

H Trong bài ca dao là lời của ai nói với ai?

Lời của mẹ ru con, nói với con

H Nhịp ? 2/2/2/2

Hát ru tạo mối quan hệ gần gũi ấm áp

thiêng liêng> lời nhắc nhở, lời nhắn nhủ trở

nên sâu lắng

H Hai câu đầu sử dụng nghệ thuật gì? So

sánh

H Hình ảnh so sánh gợi cho em suy nghĩ gì

? hình ảnh so sánh rất đạt

H Với âm điệu ngọt ngào lời ca dao muốn

nhắn nhủ ta điều gì?

Bài học về đạo lý làm con đối với cha mẹ

H Tìm bài ca dao có ND tương tự ?

HS đọc

Và phân tích bài ca dao thứ nhất

II Tìm hiểu văn bản :

1 Bài ca thứ nhất :

- Hình thức : Sử dụng lời hát ru ngọt ngào , hình ảnh so sánh rất đạt

- Nội dung : Công lao trời biển của cha

mẹ và bổn phận làm con

Trang 3

ơn cha nặng lắm ai ơi

Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang

HS đọc bài 2

H Hãy phân tích hình ảnh thời gian, không

gian và nỗi niềm của nhân vật?

- Thời gian: Chiều chiều > gợi nỗi buồn

- Không gian; Ngõ sau: Nơi kín đáo, nơi ít có

người qua lại người con gái dễ thể hiện tâm

trạng của mình

Buổi chiều là thời gian ngày tàn, là thời

điểm gợi buồn nhớ nhất của những người xa

quê, xa gia đình

Động từ “ trông về” diễn tả cái nhìn đăm

đắm đầy thương nhớ mẹ già, càng nhớ càng

xót xa: đau chín chiều - Một nỗi đau da diết,

đau nhiều bề

H Tìm bài ca dao có ND tương tự ?

? Bài 3 là lời diễn tả tình cảm của ai?

- Tình cảm nhớ, kính yêu ông bà

H Tình cảm này được diễn tả bằng cách nào?

So sánh

Kiểu so sánh này rất phổ biến trong ca dao,

từ những vật rất thân thuộc gợi hồn thơ

H Cái hay trong cách diễn tả này là gì?

- Ngó lên: thể hiện sự trân trọng thành kính

- Nuột lạt: Gợi sự bền chặt gắn kết, từ sự vật

giúp ta liên tưởng đến tình cảm gia đình

H.Nội dung của bài ca dao là gì?

H bài 4 diễn tả tình cảm gì?

Tình cảm anh em ruột thịt

- Cùng, chung, một >> tuy 2 mà là 1 Thể

hiện sự đoàn két gắn bó

- Hình ảnh so sánh: Chân, tay: >> Sự gắn bó

thiêng liêng của tình anh em không thể tách

rời, giống như hai bộ phân trên cơ thể

H.Bài ca dao còn nhắc nhở chúng ta điều gì?

Anh em phải sống hoà thuận, biết yêu

thương nhau để cha mẹ vui lòng

H.Các bài ca dao thường sử dụng nghệ thuật

gì?

- Hình ảnh so sánh, ẩn dụ, lối diễn đạt giản

dị, hình ảnh gần gũi

? Cả 4 bài ca dao diễn đạt tình cảm gì?

HS đọc phần ghi nhớ

HS tìm đọc

HS đọc

Và phân tích bài ca dao thứ 2

HS hoạt

động nhóm,

cử đại diện

đọc

HS trả lời câu hỏi ghi bài

HS trả lời câu hỏi ghi bài

2.Bài ca thứ hai :

- Hình thức : Dùng không gian, thời gian nghệ thuật

- Nội dung : Bài ca diễn tả tâm trạng nhớ quê, thương mẹ của người con gái lấy chồng xa quê 3.Bài ca thứ ba:

- Hình thức : Lối liên tưởng, so sánh mộc mạc chân tình

- Nội dung :Diễn tả nỗi nhớ da diết khôn nguôi và tâm lòng thành kính của con cháu đối với ông bà 4.Bài ca thứ tư:

- Hình thức : Giọng

điệu êm ái, cách nói giản dị, mộc mạc

- Nội dung: diễn tả tình cảm anh em ruột thịt trong gia

đình Nhắc nhở anh

em phải biết sống

đoàn kết hoà thuận giúp đỡ lẫn nhau.

III/ Tổng kết:

1.Nghệ thuật:

- Dùng thể thơ lục bát âm điệu tâm tình nhắn nhủ

- Hình ảnh so sánh,

ẩn dụ mộc mạc gần gũi, dễ hiểu

Trang 4

? Đọc bài đọc thêm?

? Hãy đọc các bài ca dao mà em biết về tình

cảm gia đình? Vẳng nghe Chiều chiều

2 Nội dung:

- Ca ngợi tình cảm yêu quý nhớ thương

và ơn nghĩa sâu nặng them thía dành cho những người ruột thịt

- Ghi nhớ: (SGK)

IV/ Luyện tập: Hoạt động 5: Củng cố:

1.Mục tiêu cần đạt : Hiểu được nội dung, hình thức của các bài ca dao dân ca

2 Phương pháp : Vấn đáp, BT TN khách quan

3 Thời gian : 5 phút

? Chọn và điền những từ thích hợp vào

câu văn sau?

“ tình cảm gia đình là một trong những

tình cảm nhất đối với mỗi con

người”

( Thiêng liêng, gần gũi, to lớn, sâu nặng,

ấm áp, cần thiết, quan trọng biết bao.)

HS trả lời miệng

“tình cảm gia đình là một trong những.tình cảm thiêng liêng nhất

đối với mỗi con người”

Hoạt động 6 : Hướng dẫn học sinh học bài

1.Mục tiêu cần đạt : nắm được yêu cầu về nhà ôn bài đã học và chuẩn bị cho bài sau

2 Phương pháp : thuyết trình

3 Thời gian : 3 phút

- Học kỹ bài, sưu tầm thêm các bài ca dao thuộc chủ đề này

- Soạn: Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước

IV/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy: ………

………

……… Ngày soạn :

Ngày giảng :

Tiết 10:

Những câu hát về tình yêu quê hương,

đất nước, con người

I/ Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức:

- Giúp học sinh , tình yêu quê hương đất nước, con người được mở rộng nâng cao

từ tình cảm gia đình Đó là niềm tự hào về cảnh đẹp , về sự giầu có, sự phong phú,

về bản sắc riêng của từng làng quê, từng miền đất nước

- Lối hát đối đáp, hát giao duyên, lối tả cảnh, tả người

Trang 5

2.Kĩ năng : Rèn kỹ năng cảm thụ ca dao dân ca, phân tích nhịp điệu và các mô tuýp quen thuộc

3.Thái độ : Yêu thích và sưu tâm các bài ca dao dân ca

II/ Chuẩn bị:

1 Thày : SGK, Tư liệu tham khảo: Bình giảng ngữ văn 7

Câu hỏi trắc nghiệm, bảng phụ

2 Trò : Đọc và soạn bài, sưu tâm các bài ca dao dân ca có liên quan

III/ Tiến trình hoạt động dạy và học:

1 ổn định : 7A3 :

2.Kiểm tra bài cũ :

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ :

Mục tiêu cần đạt : Hiểu và phân tích nội dung, hình thức của các bài ca dao dân ca Phương pháp : Vấn đáp

Thời gian : 5 phút

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

H Đọc và phân tích một

bài ca dao thuộc chủ đề

những bài ca dao về tình

cảm gia đình

HS trả lời -Tuỳ thuộc vào bài ca dao

dân ca mà HS lựa chọn

- Cần nêu được cái hay về

NT, ND của bài ca dao đó

3.Bài mới:

Hoạt động 2 : Giới thiệu bài

Mục tiêu cần đạt : Tạo tâm thế, thu hút sự chú ý của HS

Phương pháp : Thuyết trình, giới thiệu

Thời gian : 2 phút

Trong kho tàng ca dao dân ca Việt Nam, nhất là chủ đề về tình yêu quê hương đất nước đó là những bài thơ đi vào lòng người nhất, say đắm nhất bởi sự thiết tha trong ngôn từ mộc mạc mà đắm say

Hoạt động 3: Đọc văn bản

Mục tiêu cần đạt : Giúp HS cảm nhận được âm điệu, nhạc điệu của các bài ca

HS tập đọc diễn cảm

Phương pháp : Thuyết trình, giới thiệu, luyện tập

Thời gian : 6 phút

GV hướng dẫn HS đọc 4 bài ca dao

GV đọc mẫu HS đọc

Đọc chú thích

HS đọc bài I/ Đọc văn bản:

Hoạt động 4: Tìm hiểu văn bản

Mục tiêu cần đạt : Giúp HS hiểu ND, NT của các bài ca dao, dân ca

Phương pháp : Thuyết trình, giới thiệu, vấn đáp

Thời gian : 15 phút

H Hình thức, thể loại của bài này có gì đặc

biệt? Có hai phần: phần lời hỏi và phần lời

đáp

H.Thể loại? Đối đáp ( Thường gặp trong ca

HS đọc

Và phân tích bài ca dao thứ nhất

II Tìm hiểu văn bản :

1 Bài ca thứ nhất

Trang 6

dao trữ tình, giao duyên cổ truyền VN)

Hát đối đáp thường mang hình thức hát đố

H.Trong nội dung và cách hỏi của chàng trai,

em thấy có điều gì thú vị?

H Có câu nào không cần lời đáp em cũng có

thể đáp được?

Bài ca chỉ trích lời hỏi của chàng trai, lời hỏi

gồm 6 câu, mỗi câu là 1 địa danh ( tên núi, tên

sông, toà thành ) chỉ cần có tình yêu với quê

hương đất nước thì sẽ đoán ra

Đối đáp không chỉ thể hiện trí thông minh

mà còn giải trí, giao lưu tình cảm

? Bài ca dao đã thể hiện tình cảm gì? HS đọc

bài 2

? Em đã gặp mô tuýp quen thuộc nào trong

bài ca dao?

? Đọc những bài ca dao mà em biết?

- Rủ nhau xuống bể mò cua

- Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ

Vì Hồ Gươm là một cảnh đẹp, một danh lam

thắng cảnh của Thủ Đô HN Quanh hồ và

trên bờ hồ còn nhiều di tích lịch sử lưu danh

>> phải rủ nhau một lần xem cho biết, cho

thoả

? Mô tuýp “ Rủ nhau ” nói lên điều gì?

Quan hệ giữa hai người gần gũi thân thuộc

? Cách tả ở bài này có gì khác so với bài 1?

Phong cảnh Hồ Gươm chỉ được miêu tả

bằng những cái tên mà không di sâu miêu tả

cụ thể để bảo sự ngắn gọn, gợi mời, tự xem, tự

suy ngẫm

Chùa Ngọc Sơn: Đền thờ vua Lý Thái Tổ

? Câu hỏi cuối có ý nghĩa gì khác so với bài ca

dao 1? Vì sao?

Bài 1 là câu hỏi chuyển tiếp Bài 2 là câu

kết, tu từ làm người đọc phải suy ngẫm về:

+Công lao xây dựng, tô điểm non sông đất

nước của cha ông,

+ Cảnh dẹp của Hồ Gươm, là cảnh đẹp và

niềm tự hào của đất nước đã và sẽ trường tồn

mãi mãi cùng thời gian, cùng núi sông đẹp đẽ

+ Lời nhắn nhủ tự nhiên, thấm thía tác

động trực tiếp vào tình cảm của người đọc,

người nghe

HS thảo luận nhóm, cử đại diện đọc

HS đọc

Và phân tích bài ca dao thứ 2

HS trả lời câu hỏi ghi bài

HS trả lời câu hỏi ghi bài

- Hình thức : Đối

đáp hóm hỉnh, sắc sảo

- Nội dung : Qua lời hỏi đáp thông minh tế nhị, chàng trai và cô gái đã thể hiện niềm tự hào, tình cảm yêu quý

đối với quê hương đất nước

2 Bài ca thứ hai

- Hình thức : NT liệt kê, điệp ngữ, câu hỏi tu từ

- Nội dung: Ca ngợi cảnh đẹp và nhắc nhở mọi người có trách nhiệm giữ gìn và xây dựng đất nước, tiếp tục phát huy truyền thống lịch sử, văn hoá của dân tộc VN

Trang 7

HS đọc bài 3

H So với 2 bài trên, bài nay có gì khác và lý

thú về độ dài, cách tả, mô tuýp?

Bài này ngắn nhất, kết bằng câu lục Mở đầu

vẽ ra cảnh quan trên con đường, kết là lời mời

gọi lên dường

Hình ảnh non xanh, nước biếc và so sánh “

Như tranh hoạ đồ” từ lâu đã trở thành h/a

tượng trưng ước lệ cho vẻ đẹp hiền hoà sơn

thuỷ hữu tình của nhiều vùng đất nước

Đường vô xứ Nghệ quanh quanh

Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ

Câu 3 như lời mời gọi, lời kết bạn gần xa của

người dân xứ Huế mến khách Từ “ vô” làm rõ

âm điệu mầu sắc địa phương miền Trung

- Kết bằng câu lục mang t/c mở Nơi đó đang

chờ đón quý khách đén thăm

H Vậy bài ca dao nói lên điều gì?

HS đọc bài 4

H Số tiếng trong bài ca dao có gì khác

thường?

12, nhịp: 4/4 cân đối đều đặn, gợi sự dài

rộng, to lớn của cánh đồng

? Phát hiện các biện pháp tu từ ở câu 1,2 Cho

biết hiệu quả nghệ thuật của nó?

Điệp ngữ, đảo ngữ, đối xứng, nhìn ở phía

nào cũng thấy cái mênh mông rộng lớn của

cánh đồng >> Cánh đồng đẹp, trù phú đầy

sức sống

H Các từ “ ni, tê” gợi cho ngời đọc cảm giác

gì?

Tạo âm điệu địa phương miền Trung

H 2 câu cuối tả ai? Em có nhận xét gì về cách

tả đó?

- Tả cô gái – người trong cảnh

- Phép só sánh > gợi sự trẻ trung đầy sức

xuân của cô gái

- So với cánh đồng bát ngát bao la, cô gái

quả là nhỏ bé mảnh mai và đáng yêu

Hai câu cuối đã tạo ra cái hồn của cảnh Đó

chính là con người, là cô thôn nữ mảnh mai

duyên dáng đầy sức sống

? Đây là lời của ai? Của chàng trai hay cô gái?

Lời của chàng trai: ca ngợi cánh đồng, ca

HS trả lời câu hỏi ghi bài

HS trả lời câu hỏi ghi bài

3 Bài ca thứ ba;

- Hình thức : dừng ở câu lục- một hình thức

độc đáo trong thơ ca dân gian.- hình tượng mĩ lê, nhạc điệu du dương

- Nội dung: - Là bài ca về Ty và niềm tự hào đỗi với quê hương

đất nước kì thú, xinh đẹp, mến yêu

4 Bài ca thứ tư :

- Hình thức : Hai câu lục bát biến thể với nhiều

điệp từ ấn tượng, hình ảnh so sánh

đẹp và gợi tả

- Nội dung: Tình cảm yêu qíu , tự hào về vẻ đẹp và sức sống của quê hương, con người, tin tưởng vào cuộc sống tốt đẹp ở làng quê

III/ Tổng kết:

1.Nghệ thuật:

- Dùng hình thức

đôid đáp, hỏi mời, nhắn gửi

2 Nội dung:

- phản ánh TY và lòng tự hào chân thành, inh tế sâu sắc của nhân dân

ta trước vẻ đẹp của quê hương,

Trang 8

ngợi cô gái Đây là cách bày tỏ của cô gái đối

- Ghi nhớ: (SGK

Hoạt động 5 : Luyện tập

Mục tiêu cần đạt : HS củng cố kiến thức vừa học về 4 bài ca dao, dân ca

Phương pháp : Luyện tập, bảng phụ , hoạt động nhóm

Thời gian : 10 phút

HS đọc bài2 làm bài cá

nhân

Trong ca dao việc phân

chia chủ đề chỉ là tương

đối có t/c quy ước Tình

yêu quê hương đất nước

thường gắn với những t/c

khác và ngược lại

HS thảo luận nhóm

HS đọc bài, làm bài cá nhân

III/ Luyện tập:

Bài tập 1:

- Thể thơ lục bát, lục bát biến thể

- Bài 3 kết thúc bằng câu lục

- Thể thơ tự do; 2 câu đầu của bài 4

Bài tập 2: TY quê hương đất nước con người Đó là nét đẹp của con người VN

Hoạt động 6 : Củng cố

Mục tiêu cần đạt : Giúp HS củng cố, mở rộng , biết phân tích các bài ca dao, dân ca Phương pháp : Thuyết trình, giới thiệu, vấn đáp

Thời gian : 5 phút

Gọi HS đọc bài đọc thêm HS đọc bài đọc thêm Hướng dẫn đọc thêm (T)

Hoạt động 7 : Hướng dẫn học bài

1.Mục tiêu cần đạt : nắm được yêu cầu về nhà ôn bài đã học và chuẩn bị cho bài sau

2 Phương pháp : thuyết trình

3 Thời gian : 2 phút

- Học kỹ bài, sưu tầm thêm các bài ca dao thuộc chủ đề này

- Soạn: Từ láy

IV/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy: ………

………

……… Ngày soạn :

Ngày giảng :

Tiết 11:

Từ láy

I/ Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức:

- Giúp học sinh hiệu được cấu tạo của từ láy : Láy toàn bộ và láy bộ phân

- Cơ chế tạo nghĩa của từ láy TV

2.Kĩ năng : Biết vận dụng và sử dụng từ láy trong nói và viết cho hợp văn tả cảnh

3.Thái độ : Có ý thức sử dụng từ láy, làm trong sáng phong phú ngôn ngữ TV

II/ Chuẩn bị:

1 Thày : SGK, SGV, thiết kế Ngữ văn,Tư liệu tham khảo, bảng phụ, máy chiếu.

Trang 9

2 Trò : Đọc và soạn bài, chuẩn bị bài tập, phiếu HT

III/ Tiến trình hoạt động dạy và học:

1 ổn định : 7A3 :

2.Kiểm tra bài cũ :

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ :

Mục tiêu cần đạt : Hiểu và cho VD về các loại từ ghép

Phương pháp : Vấn đáp

Thời gian : 5 phút

Hoạt động của thầy Hoạt

động của trò

Nội dung cần đạt

H Có mấy loại tư ghép?

Cho VD? Nêu đặc điểm của

nó?

HS trả

lời

- Có 2 loại từ ghép

- Từ ghép chính phụ là từ ghép có 1 tiếng chính và 1 tiếng phụ.VD : Bà ngoại,Thơm phức

- Từ ghép đẳng lập là từ ghép 2 tiếng có quan hệ bình đẳng nhau về mặt ngữ pháp

Bà ngoại

Thơm phứcVD : Quần áo, Trầm bổng

3.Bài mới:

Hoạt động 2 : Giới thiệu bài

Mục tiêu cần đạt : Tạo tâm thế, thu hút sự chú ý của HS

Phương pháp : Thuyết trình, giới thiệu

Thời gian : 2 phút

Hoạt động 3 : Tìm hiểu các loại từ láy

Mục tiêu cần đạt : HS nắm được Các loại từ láy, nghĩa của từ láy

Phương pháp : Thuyết trình, vấn đáp, quy nạp, HĐN

Thời gian : 15 phút

Gọi HS đọc bài tập 1,2,3

? Em có nhận xét gì về đặc điểm âm thanh

của 3 từ láy?

? Hãy phân tích các từ láy ở mục 1?

Láy hoàn toàn

Từ láy

Láy bộ phận

? Vì sao các từ Bần bật, thăm thẳm không

nói được là bật bật, thẳm thẳm?

Vì đây là từ láy toàn bộ đã có sự biến đổi

và vằn cuối để nói cho xuôi tai, dễ nói

? Có mấy loại từ láy?

HS đọc ghi nhớ

* Bài tập nhanh: Phân loại từ láy

HS đọc bài tập

phân tích và rút ra KL

I/Các loại từ láy

1.Bài tập

- Đăm đăm: Tiếng láy lặp lại hoàn toàn

- Liêu xiêu, mếu máo: Tiếng láy lặp lại phần vần

- Bần bật, thăm thẳm: Biến âm để tạo nên sự hài hoà về vần và thanh điệu (

Đọc thuận miệng)

2 Ghi nhớ: SGK

* Bài tập nhanh: Phân loại từ láy

Trang 10

Mờ mờ, xanh xanh, tim tím, nho nhỏ,

ngong ngóng, đẹp dẽ, sạch sành sanh

HS thảo luận Nhóm 1=bt1; nhóm 2= bt2a;

nhóm 3= bt2b

Đại diện các nhóm phát biểu

Nghĩa của các từ láy: ha hả, oa oa, gâu

gâu được tạo nên trên cơ sở mô tả âm thanh

( từ tượng thanh)

Nghĩa của các từ: lí nhí, li ti, ti hí hình

thành trên cơ sở miêu tả nhg âm thanh, hình

khối, độ mở của sự vật có tính chất chung

là nhỏ bé, khuôn vần có nguyên âm i

Nhấp nhô, bập bồng, bập bềnh: hình

thành trên cơ sơ miêu tả sự vật ở trạng thái

vận động

? Hãy so sánh ý nghiã của các từ láy: mềm

mại, đo đỏ với nghĩa của các tiếng làm cơ

sở cho chúng: mềm, đỏ?

Nghĩa giảm nhẹ

? Em có nhận xét gì về nghĩa của từ láy?

Gv nhận xét cho điểm ( nếu làm tốt)

Phát PHT

HS thảo luận

Đại diện các nhóm phát biểu

rút ra KL và ghi bài

HS đọc ghi nhớ

Láy hoàn toàn : Mờ

mờ, xanh xanh, tim tím, nho nhỏ, ngong ngóng Láy bộ phận : đẹp

dẽ, sạch sành sanh

II/ Nghĩa của từ láy:

1 Bài tập Nghĩa của từ láy:

+ Nghĩa giảm nhẹ so với tiếng gốc: đo đỏ, mềm mại…

+ Nghĩa mạnh hơn

so với tiếng gốc: đỏ

đắn, xinh xắn…

2.Ghi nhớ: SGK

Hoạt động 3 : Luyện tập về từ láy

Mục tiêu cần đạt : Hiểu và nắm được các loại từ láy, nghĩa của từ láy

Phương pháp : Luyện tập, bảng phụ , hoạt động nhóm

Thời gian : 15 phút

Bài tập 4: HS làm bài cá

nhân

1 Lan có dáng người nhỏ

nhắn dễ thương

2.Đó là những chuyện

nhỏ nhặt không đáng để

ý

3.Chị ấy lúc nào cũng nói

năng nhỏ nhẹ

4.Trong cuộc sống không

nên tính toán nhỏ nhen vụ

lợi

5 Đó chỉ là một món tiền

nhỏ nhoi, ít ỏi

Làm theo nhóm- bảng phụ

HS lên bảng làm,

HS làm bài vào vở, chữa bài

III/ Luyện tập:

Bài tập 1:

A, Nhóm láy toàn bộ:

chiêm chiếp, thăm thẳm, bần bật, ( biến âm)

B, Nhóm láy bộ phận: còn lại

Bài tập 2,3:Điền từ Bài tập 4: Đặt câu

Hoạt động : Củng cố

Mục tiêu cần đạt : Giúp HS củng cố KT về từ láy

Phương pháp : Vấn đáp

Thời gian : 5 phút

Ngày đăng: 31/03/2021, 13:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w