1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 4 - Tiết 13: Bài 4: Những câu hát than thân

10 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 208,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: - Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu hình ảnh, ngôn ngữ của những bài ca dao về chủ đề than thân trong bài học.. - Thuộc những[r]

Trang 1

Tuần 4 Ngày soạn:

Bài 4 - Tiết 13 Ngày giảng:

NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS:

- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu (hình ảnh, ngôn ngữ) của những bài ca dao về chủ đề than thân trong bài học

- Thuộc những bài ca dao trong văn bản

II Chuẩn bị:

1 Thầy: Giáo án, Sách tham khảo, bảng phụ

2 Trò: đọc trước văn bản, trả lời câu hỏi đọc - hiểu văn bản.

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy đọc thuộc “Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước”? Nêu những biện pháp nghệ thuật đặc sắc trong các bài ca dao nêu trên?

- Đọc thuộc và nêu cảm nhận của em về nội dung, nghệ thuật của bài ca dao 4

3 Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

Ca dao, dân ca là tấm gương phản ánh đời sống, tâm hồn của nhân dân lao động Tấm gương đó không chỉ phản chiếu lời ca, tiếng hát về tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước mà còn soi tỏ những nỗi khổ đau, đắng cay của người nông dân, đặc biệt là người phụ nữ trong xã hội cũ Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu một số bài ca dao như thế

b/Tổ chức các hoạt động:

Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chú thích.

- GV ghi đề lên bảng

- GV hướng dẫn HS cách đọc, đọc mẫu, gọi 2 HS đọc lại

- Cho HS đọc phần chú thích, GV giải thích thêm

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản

? Trong ca dao tác giả dân gian xưa thường mượn hình ảnh con cò để

diễn tả cuộc đời, thân phận của mình Em hãy đọc một vài bài để

chứng minh.

- HS có thể đọc một vài bài ca dao ở tr.50 SGK

- GV có thể đưa ra một số ví dụ khác

? Theo em, tại sao người nông dân lại thường mựon hình ảnh con cò

để diễn tả cuộc đời, thân phận của mình?

HS: Con cò thường xuất hiện bên cạnh người nông dân trên đồng ruộng

Con cò cũng có nhiều phẩm chất, đặc điểm giống người nông dân ( chịu

thương chịu khó, gắn bó với ruộng đồng)

* GV gọi HS đọc bài 1

? Cuộc đời của con cò được diễn tả qua những từ ngữ nào?

- HS phát hiện, trả lời: lận đận một mình, thân cò lên thác xuống ghềnh,

I Đọc và tìm hiểu chú thích

II Đọc - hiểu văn bản.

Bài 1.

- Hình ảnh ẩn

dụ, từ láy, câu hỏi tu từ

Trang 2

bể đầy ao cạn, gầy cò con

? Từ lận đận và thành ngữ Lên thác xuống ghềnh cho thấy cuộc đời

của cò như thế nào?

HS: Cuộc đời đầy vất vả, cay đắng, gian truân

? Em hãy tìm những hình ảnh đối lập trong bài ca dao?

- HS tìm, trả lời: nước non >< một mình; thân cò >< thác ghềng; lên

thác >< xuống ghềnh; bể đầy >< ao cạn.

? Những hình ảnh đối lập này góp phần thể hiện điều gì?

HS: Chúng góp phần khắc hoạ hoàn cảnh khó khăn ngang trái mà cò gặp

phải và sự gieo neo, khó nhọc, cay đắng của con cò

? Câu hỏi tu từ : Ai làm cho bể kia đầy

Cho ao kia cạn, cho gầy cò con mang ý nghĩa gì?

- HS thảo luận và trả lời theo nhóm: Tiếng than về số phận ngang trái và

lời tố cáo xã hội phong kiến

? Mượn hình ảnh con cò than thân, người xưa muốn gởi gắm tâm sự

gì qua bài ca dao?

HS trả lời: Người nông dân than thân về cuộc đời vất vả, gian khổ, cay

đắng của mình và tố cáo xã hội phong kiến áp bức, bất công

- GV chốt lại

* HS đọc bài 2

? Em hiểu cụm từ Thương thay như thế nào?

HS : Thương thay là tiếng than biểu lộ sự thương cảm, xót xa ở mức độ

cao

? Hãy chỉ ra những ý nghĩa của sự lặp lại cụm từ này trong bài ca dao?

- HS trả lời theo cách hiểu của mình

-GV chốt lại:

Mỗi lần sử dụng là diễn tả một nỗi thương cho thân phận những người

dân nghèo Nó kết nối và mở ra những nỗi thương khác nhau Đồng thời,

nó tô đậm mối thương cảm, xót xa cho cuộc đời cay đắng của người nông

dân

? Nỗi thương thân của người nông dân được thể hiện qua những hình

ảnh ẩn dụ nào?

- HS phát hiện, trả lời

? Vậy những hình ảnh đó ẩn dụ cho những nỗi thương thân nào?

- HS suy nghĩ, trả lời

- GV chốt:

+Thương con tằm …==> thương cho những thân phận suốt đời bị kẻ

khác bòn rút sức lực

+ Thương lũ kiến tí ti…=> Thương những người dân có thân phận nhỏ

nhoi, suốt đời vất vả kiếm sống

+ Thương con hạc…=> Thương những cuộc đời phiêu bạt, không có

chỗ dừng chân, vô vọng trước cuộc đời

+ Thương con cuốc…=> Thương cho những người dân thấp cổ bé

họng, có kêu trời cũng chẳng ai quan tâm

? Bài ca dao 2 cho em hiểu những nỗi khổ của người nông dân nghèo

- Lời than thân

về cuộc đời lận đận, vất vả, cay đắng, đầy gian truân

- Thể hiện ý thức phản kháng, tố cáo

xã hội của người lao động thời phong kiến

Bài 2.

- Phép lặp, hình ảnh ẩn

dụ, từ ngữ gợi cảm

- Nỗi khổ nhiều bề của nhiều thân phận nghèo khổ trong xã hội phong kiến

Trang 3

thời trước như thế nào?

- HS trả lời theo cảm nhận cá nhân

- GV: liên hệ thân phận Chị Dậu trong Tắt đèn của Ngô Tất Tố, Anh Pha

trong Bước đường cùng của Nguyễn Công Hoan; Chí Phèo của Nam Cao.

==>Bài ca bộc lộ nỗi khổ nhiều bề của nhiều phận người trong xã hội cũ

* HS đọc bài 3

? Bài này nói về thân phận người phụ nữ dưới chế độ phong kiến

Hình ảnh so sánh trong bài này có gì đặc biệt? Theo em đây là lời của

người phụ nữ ở vùng nào của nước ta?

- HS: So sánh thân phận người phụ nữ như trái bần trôi dập dềnh trên

mặt nước, không biết sẽ dạt về đâu

+ Đây có thể là lời của người phụ nữ ở đồng bằng Nam Bộ, nơi có nhiều

cây bần mọc ở những vùng trũng nước

- GV chốt: Mượn hình ảnh trái bần bị gió dập, sóng dồi, trôi dạt vô định,

bài ca dao gợi số phận long đong, không làm chủ cuộc đời mình của

người phụ nữ thật tội nghiệp, gợi sự đồng cảm sâu sắc trong lòng người

đọc

? Em có biết bài ca dao – dân ca nào mở đầu bằng cụm từ Thân em ?

- HS có thể đưa ra nhiều bài

- GV giới thiệu một số bài ca dao mở đầu bằng thân em.

? Qua đó, em có nhận xét gì về cuộc đời người phụ nữ dưới chế độ

phong kiến?

- HS suy nghĩ, nêu nhận xét: Người phụ nữ bị rẻ rúng, số phận bị phụ

thuộc, không có quyền tự quyết định cuộc đời mình

- GV liên hệ truyện Kiều:

Đau đớn thay phận đàn bà Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung.

- GV chốt: Những bài ca dao mở đầu bằng cụm từ Thân em thường nói

về thân phận con người, nhất là thân phận người phụ nữ phải chịu nhiều

đắng cay, tủi cực

Hoạt động 3: Tổng kết.

- Em hãy nêu những điểm chung về nội dung, nghệ thuật của các bài ca

dao trên

- HS trả lời, GV chốt lại

- HS đọc ghi nhớ

Bài 3.

- Phép so sánh, hình ảnh gợi nhiều liên tưởng

- Số phận long đong, chìm nổi, vô định của người phụ

nữ thời phong kiến

III Tổng kết

* Ghi nhớ, tr

49,sgk

* Củng cố:

- GV tổng hợp

- HS đọc phần đọc thêm

* Hướng dẫn học tập:

- Học thuộc 3 bài ca dao vừa học, tìm thêm một số bài ca dao – dân ca cùng chủ đề

- Soạn bài Những câu hát châm biếm.

Trang 4

Tuần 4 Ngày soạn:

Bài 4 - Tiết 14 Ngày giảng:

NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS:

- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu (hình ảnh, ngôn ngữ) của những bài ca dao về chủ đề châm biếm trong bài học

- Thuộc những bài ca dao trong văn bản

II Chuẩn bị:

1 GV: Soạn bài, SGK, SGV, Tục ngữ, ca dao – dân ca của Vũ Ngọc Phan.

2 HS: Soạn bài theo hướng dẫn của GV

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy đọc thuộc lòng những bài ca dao than thân? Nêu nội dung và nghệ thuật của 3 bài ca dao?

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Tổ chức các hoạt động:

Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chú thích.

- GV ghi đề lên bảng

- GV đọc mẫu, gọi 2 HS đọc lại,GV nhận xét

- Cho HS đọc phần chú thích tr 51,52

Hoạt động 2:Tìm hiểu văn bản

* Gọi HS đọc bài 1

? Bài ca dao này đã giới thiệu nhân vật chú tôi qua những hình ảnh

nào?

- HS: Hay tửu hay tăm, hay nước chè đặc, hay nằm ngủ trưa, ngày thì

ước mưa, đêm thì ước đêm thừa trống canh

? Qua đó, chân dung chú tôi hiện lên như thế nào?

- HS: Đây là một người có nhiều tật xấu: lười biếng, vừa rượu chè vừa

lười biếng

? Chữ “hay” trong bài ca dao có ý nghĩa thế nào?

- HS:“hay” là giỏi nhưng ở đây giỏi rượu chè và ngủ ngày thì đó là

một tật xấu

? Cách giới thiệu nhân duyên cho người ta nên vợ nên chồng như

vậy có hợp lý không?

- HS nêu ý kiến

? Theo em, tác giả dân gian đã dùng lối nói gì để mỉa mai người

chú?

I Đọc và tìm hiểu chú thích.

bản:

Bài 1:

- Cách nói phóng đại, nước ngược

- Giễu cợt những hạng người lười biếng,nghiện ngập

Trang 5

- HS:lối nói ngược, phóng đại

- Cho HS đọc lại 2 dòng đầu bài 1

- Hai dòng đầu có ý nghĩa gì?

- HS: Dùng để bắt vần và giới thiệu nhân vật

GV: Đây là hiện tượng thường thấy trong ca dao (GV nêu một số ví

dụ)

? Em hiểu cô yếm đào ở đây là người như thế nào?

- HS: cô gái trẻ đẹp

*GV: Nói cô yếm đào cũng chính là cách thể hiện sự đối lập với chú

tôi, yếm đào tượng trưng cho cô gái đẹp.Chàng trai xứng đáng với cô

gái phải là chàng trai có nhiều nết tốt, giỏi giang chứ không phải là

người như chú tôi

? Bài ca dao này chế giễu hạng người nào trong xã hội?

- HS: Chế giễu hạng người lười biếng,rượu chè

- GV chốt lại nội dung, nghệ thuật toàn bài

* HS đọc bài 2

? Bài này nhại lời của ai nói với ai?

- HS: Nhại lời một thầy bói nói với người phụ nữ đi xem bói

? Thầy bói đã phán những gì?

- HS: Thầy phán toàn điều hệ trọng về số phận con người: giàu nghèo,

cha mẹ, chồng con Thầy nói toàn điều hiển nhiên nên lời phán trở

nên nực cười

? Em có nhận xét về kiểu phán của thầy bói?

- HS: Thầy bói nói theo kiểu nước đôi, nghĩ theo cách nào cũng đúng

? Lời phán và kiểu phán của thầy đã cho ta thấy được bản chất gì

của thầy bói này?

- HS: Bản chất lừa bịp, dốt nát

? Bài ca dao phê phán hiện tượng gì trong xã hội?

- HS: Phê phán sự mê tín dị đoan và hạng thầy bói lừa bịp những

người mê tín để kiếm tiền

? Hiện nay hiện tượng mê tín dị đoan như thế này vẫn còn tồn tại

Theo em, làm thế nào để hạn chế và tiến tới xoá bỏ hiện tượng này

trong xã hội ta?

- HS suy nghĩ, trả lời

* HS đọc bài 3 và phần chú thích từ số (5) đến (9)

? Mỗi con vật trong bài tượng trưng cho những hạng người nào

trong xã hội phong kiến thời trước?

- HS suy nghĩ, phát biểu

- GV: Theo quan niệm của người thời trước, con cò thường tượng

trưng cho người nông dân, người phụ nữ, con cà cuống tượng trưng

cho những kẻ quyền thế, con chim ri tuợng trưng cho cai lệ, lính

lệ…còn anh chim chích, chào mào là những anh mõ đi rao việc làng

trong các truyện ngụ ngôn

? Việc chọn các nhân vật để miêu tả đóng vai như thế lí thú ở điểm

nào?

Bài 2:

- Lối nói nước đôi, phóng đại

- Phán những điều hiển nhiên

=> Vạch trần bản chất lừa bịp, dốt nát của thầy bói

- Châm biếm những kẻ hành nghề mê tín và sự

mê tín mù quáng của người đi xem bói

Bài 3.

- Hình ảnh ẩn dụ.

- Châm biếm, phê phán hủ tục ma chay

Trang 6

- HS: Dùng thế giới loài vật để nói về thế giới loài người giống truyện

ngụ ngôn, tạo nên sự sinh động, gợi nhiều suy nghĩ cho người đọc và

châm biếm kín đáo, sâu sắc hơn

? Cảnh tượng trong bài có phù hợp với cảnh đám tang không?

- HS: Không phù hợp vì đây là cảnh chè chén, chia chác vui vẻ diễn ra

trong lúc gia đình có tang ma

? Bài ca dao muốn phê phán, châm biếm cái gì? Hiện nay bài ca

này còn có ý nghĩa, tác dụng nữa không?

- HS: Phê phán hủ tục ma chay, việc ăn uống linh đình làm cho tang

chủ càng khổ sở thêm Hiện nay, ở những vùng nông thôn hủ tục này

vẫn còn nên ý nghĩa phê phán của bài ca dao vẫn có tác dụng

- GV chốt lại nội dung, nghệ thuật bài 3

* HS đọc bài 4

- GV giải thích từ cậu cai: cai lệ - chức thấp nhất trong quân đội thời

phong kiến

? Chân dung cậu cai được miêu tả qua những chi tiết nào?

- HS phát hiện các chi tiết, trả lời

? Qua các trang phục, công việc của cậu cai cho thấy cậu ta là

người như thế nào?

- HS: Cậu cai là người phô trương quyền lực, lố lăng và thực chất là

sự khoe khoang, cố làm dáng để lừa bịp người khác

? Em có nhận xét gì về nghệ thuật châm biếm của bài ca dao?

- HS: Cách xưng hô châm chọc mát mẻ, kiểu câu định nghĩa điểm chỉ

vài nét chọn lọc để chế giễu, mỉa mai; nghệ thuật phóng đại phơi bày

thân phận thảm hại của câu cai

? Bài ca này châm biếm ai? Châm biếm với thái độ như thế nào?

- HS: Châm biếm cai lệ, lính lệ làm ở cửa quan với thái độ mỉa mai,

khinh ghét, pha chút thương hại của nhân dân

- GV: Nói rõ về vai trò của cai lệ, lính lệ ở của quan thời phong kiến, -

GV: liên hệ hình ảnh vị quan trong truyện Đồng hào có ma của

Nguyễn Công Hoan

- GV chốt lại nội dung, nghệ thuật bài 4

Hoạt động 3: Tổng kết.

- Nêu điểm giống nhau về nội dung, nghệ thuật của bốn bài ca dao

trên?

- Những bài ca dao trên có điểm nào giống truyện cười dan gian?

- HS trả lời, GV chốt lại bài học, HS đọc ghi nhớ / sgk

Bài 4.

- Nghệ thuật nói quá, dùng câu định nghĩa

- Chân dung biếm hoạ bọn cai lệ lố lăng, không có thực quyền thời phong kiến

III Bài học

* Ghi nhớ, tr 53,

sgk

IV Luyện tập

* Củng cố: - HS đọc lại ghi nhớ và phần đọc thêm.

* Hướng dẫn học tập:

- Học thuộc 4 bài ca dao trên

- Tìm thêm 3- 5 bài ca dao cùng chủ đề

- Soạn bài: Sông núi nước Nam – Phò giá về kinh.

- Xem trước bài Đại từ

Trang 7

Tuần 4 Ngày soạn:

Bài 4 - Tiết 15 Ngày giảng:

ĐẠI TỪ

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS

- Hiểu được thế nào là đại từ

- Nắm được các loại đại từ Tiếng Việt

- Có ý thức sử dụng đại từ hợp với tình huống giao tiếp

II Chuẩn bị:

1 Thầy: Soạn bài, SGK, SGV, bảng phụ, phấn màu

2 Trò: Xem trức bài Đại từ, bảng con

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Có mấy loại từ láy? Nêu đặc điểm của các loại từ láy? Cho ví dụ

- Nghĩa của từ láy được cấu tạo như thế nào?

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Tổ chức các hoạt động:

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm đại từ.

- GV sử dụng bảng phụ ghi các ngữ liệu ở sgk/ tr 54, 55

- HS đọc 4 ví dụ trên

? Từ Nó trong câu a chỉ ai? Nó ở câu b chỉ con vật gì?

- HS: Nó (a) : Em tôi.

Nó (b) : Con gà trống của anh Bốn Linh.

? Nhờ đâu mà em hiểu được nghiã của các từ nó trên?

- HS: Chỉ cần thay thế từ nó bằng các từ ngữ trên, ta sẽ biết được nghĩa

của 2 từ nó

- HS đọc đoạn văn c

? Từ thế ở đoạn c trỏ sự việc gì?

- HS: Sự việc đem chia đồ chơi.

? Dựa vào đâu mà em hiểu như thế?

- HS: Ta thay lời của người mẹ vào chỗ từ thế.

? Đại từ ai ở câu d dùng để làm gì?

- HS: Từ ai dùng để hỏi.

? Những từ nó, ai, thế được gọi là đại từ Vậy em hiểu thế nào gọi là

đại từ?

- HS trả lời

- GV chốt lại: Đại từ không làm tên gọi của sự vật, hoạt động, tính chất

như danh từ, động từ, tính từ mà dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động,

tính chất (trỏ tức là không trực tiếp gọi tên mà dùng công cụ khác -đại

I Tìm hiểu bài

1 Thế nào là đại từ.

- Dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất

- Dùng để hỏi

Trang 8

từ - để chỉ sự vật, hoạt động, tính chất được nói đến) Đại từ trỏ cái gì

là tuỳ thuộc hoàn cảnh giao tiếp cụ thể Đại từ cũng dùng để hỏi

? Các đại từ nó, ai, thế trong các ví dụ trên giữ vai trò ngữ pháp gì

trong câu?

- HS: + Nó (a), Ai (d): chủ ngữ.

+ Nó (b) : phụ ngữ trong cụm danh từ

+ Thế ( c ): phụ ngữ trong cụm động từ.

- GV: Cho thêm ví dụ :

+ Học sinh ngoan nhất lớp là nó.

? Nó trong ví dụ trên giữ vai trò gì trong câu?

- HS: nó làm vị ngữ trong câu.

? Qua các ví dụ trên, hãy cho biết vai trò ngữ pháp của đại từ trong

câu?

- HS rút ra nhận xét chung, trả lời

- GV tổng kết

- HS đọc ghi nhớ 1, tr 55

Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại đại từ.

? Dựa vào khái niệm đại từ vừa rút ra, em có thể chia đại từ thành

mấy loại?

- HS suy nghĩ, trả lời

- GV chốt lại 2 loại: đại từ để trỏ và đại từ để hỏi

- GV treo bảng phụ ghi các đại từ ở mục II tr 55, 56 / sgk

- Gọi HS đọc ngữ liệu

? Các đại từ tôi, tao, tớ, chúng tôi, chúng tao, mày, nó, hắn…trỏ gì?

- HS: Các đại từ đó dùng để trỏ người hoặc sự vật

? Các đại từ bấy, bấy nhiêu trỏ gì?

- HS: Đại từ bấy, bấy nhiêu trỏ số lượng.

? Các đại từ vậy, thế trỏ gì?

- HS: Các đại từ vậy, thế trỏ hoạt động, tính chất của sự vật.

? Vậy đại từ để trỏ có thể chia thành bao nhiêu loại?

- HS trả lời, GV chốt lại, HS đọc ghi nhớ 2 tr 56 / sgk

? Các đại từ ai, gì, bao nhiêu, mấy, sao, thế nào hỏi về những gì?

- HS: Đại từ ai, gì hỏi về người, sự vật; bao nhiêu, mấy hỏi về số

lượng; sao, thế nào hỏi về hoạt động, tính chất.

? Đại từ để hỏi chia làm bao nhiêu loại?

- HS trả lời, GV chốt lại, HS đọc ghi nhớ 3 tr 56 / sgk

Hoạt động 3: Luyện tập.

BT 1/ 56: Sử dụng bảng phụ ghi sơ đồ ở phần a

a/ HS lên bảng điền vào các ô trống

b/ HS đọc y/c đề, suy nghĩ, trả lời

BT 2/ 56: HS cho ví dụ theo nhóm

BT 3/56: HS đặt câu, GV nhận xét, góp ý

BT 4, 5/56: Thảo luận nhóm

2 Vai trò ngữ

pháp của đại từ:

- Chủ ngữ

- Vị ngữ

- Phụ ngữ

3 Các loại đại từ.

II Bài học

* Ghi nhớ 1, 2, 3, tr.55, 56/sgk

III Luyện tập.

Bài 1: b Mình(1): ngôi thứ nhất số ít

Mình (2),(3): ngôi thứ hai số ít Bài 2

Bài 3: + Lan hát,

ai cũng khen hay + Biết làm sao bây giờ!

+ Có bao nhiêu bạn là có bấy nhiêu ý kiến khác nhau

Bài 4:

Bài 5:

* Củng cố: - HS đọc lại các ghi nhớ.

* Hướng dẫn học tập: - Học ghi nhớ, hoàn thành các bài tập; xem bài Từ Hán Việt

Trang 9

- Chuẩn bị bài Luyện tập tạo lập văn bản theo hướng dẫn ở sgk.

Tuần 4 Ngày soạn:

Bài 4 - Tiết 16 Ngày giảng:

LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS:

- Củng cố lại những kiến thức có liên quan đến việc tạo lập văn bản và làm quen hơn nữa với các bước của quá trình tạo lập văn bản

- Dưới sự hướng dẫn của GV, có thể tạo lập 1 văn bản tương đối đơn giản, gần gũi với đời sống và công việc học tập của các em

II Chuẩn bị:

1 GV: - Hướng dẫn HS chuẩn bị ở nhà theo mục I,tr 59,sgk

- Soạn bài

2 HS: Chuẩn bị ở nhà theo hướng dẫn của GV và đọc bài tham khảo ở tr 60,sgk

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

3 Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: GV nêu tầm quan trọng của việc tạo lập văn bản và yêu cầu của tiết học

b/ Tổ chức các hoạt động

Hoạt động 1: Ôn lại trình tự các bước tạo lập văn bản.

- Nêu các bước cần làm khi tạo lập một văn bản?

- HS nhắc lại kiến thúc đã học

- GV nêu những điều cần chú ý khi tạo lập một văn bản

Hoạt động 2: Luyện tập tạo lập một văn bản.

- Đề bài: Thư cho một người bạn để bạn hiểu về đất nước mình.

* Bước 1:

- HS đọc lại đề bài

- GV cho HS xác định yêu cầu của đề: ( GV hướng dẫn HS thảo

luận nhóm theo bàn theo gợi ý):

+ Dựa vào kiến thức đã học ở bài 3, em hãy cho biết bước đầu

tiên của quá trình tạo lập văn bản là gì?

 Đối tượng nhận thư là ai? người nước nào? mối quan hệ, mức

độ quan hệ giữa em và người đó ra sao? Em sẽ chọn cách xưng hô

thế nào cho phù hợp?

 Mục đích viết thư của em là gì?

 Vậy, để giúp bạn hiểu về đất nước mình, em sẽ dự định viết

về nội dung gì?

I NỘI DUNG: Các

bước tạo lập văn bản

II.LUYỆN TẬP:

Viết thư cho một người bạn để bạn hiểu

về đất nước mình

Trang 10

+ Sau khi định hướng yêu cầu đề bài, em sẽ xây dựng bố cục bức

thư như thế nào?

 Em sẽ viết cái gì trong mở bài, kết bài?

 Để giới thiệu về vẻ đẹp đất nước mình, em sẽ chọn những

cảnh nào cho tiêu biểu?

+ Với những yêu cầu trên, em sẽ diễn đạt như thế nào cho tự

nhiên, gợi cảm và cho bạn hiểu và nhớ đến đất nước mình?

- GV thảo luận, trình bày

- GV nhận xét, góp ý

* Bước 2: HS viết phần mở đầu và phần nội dung của bức thư.

- GV cho 2 HS trình bày từng phần trong bức thư

- HS khác nhận xét

- GV khuyến khích những cách viết có tìm tòi, sáng tạo, rành

mạch, hợp lí; góp ý những bài viết còn vụng, chưa sáng tạo

- GV bổ sung, rút ra dàn ý chung

Hoạt động 3: Đọc bài tham khảo và nhận xét, rút ra bài học từ

bức thư UPU ở sgk, tr 60,61.

- 1 HS đọc to bài tham khảo, tr 60,61

- GV hướng dẫn HS chỉ ra cái hay trong bức thư đó để học tập

* Củng cố:

- HS nhắc lại yêu cầu cần có khi tạo lập văn bản

* Hướng dẫn học tập:

- Đọc lại nhiều lần bài tham khảo ở sgk

- Soạn bài Sông núi nước Nam, Phò giá về kinh.

………  ………

Ngày đăng: 31/03/2021, 13:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w