1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn Ngữ văn khối 7 - Tiết 100: Luyện tập viết đoạn văn chứng minh

12 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 134,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tình cảm đối với gia đình, bè bạn, người thân, laøng xoùm, queâ höông b.2: Chứng minh: - Luaän ñieåm 1: Vaên chöông gaây cho ta những tình cảm ta không có: + Nhờ tiếp xúc với văn chương [r]

Trang 1

Tuần : 27 LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN CHỨNG MINH

Tiết : 100

I.Mục tiêu :

1 Kiến thức :

_ Củng cố chắc chắn hơn những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh

_ Biết vận dụng những hiểu biết đó vào việc kết một đoạn văn chứng minh cụ thể

2 Thái độ :

_ Cần đọc kỹ đề bài, chính xác , cẩn thận

3 Kỹ năng :

_ Tìm hiểu đề,tìm ý, lập bố cục …

II Chuẩn bị :

* Thầy : Đề bài , hướng cho hs biết cách viết đoạn

* Trò : Nắm lại lý thuyết , vận dụng vào các đề sgk đã cho

III Các bước lên lớp :

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài mới : Ở tiết trước, chúng ta đã được học về những vấn đề có liên quan về văn Chứng minh đồng thời đã làm một bài viết về thể loại này Tiết này, trên

cơ sở kiến thức đã học, chúng ta sẽ tiếp tục luyện tập về cách viết đoạn văn chứng minh

Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động1:

-Kiểm tra sự cuẩn bị ở nhà của học

sinh (Xem trước, chuẩn bị ý, cách

viết)

-Yêu cầu học sinh nhắc lại những

kiến thức về đoạn văn CM

Lưu ý học sinh về một số vấn đề :

+ Đoạn văn không tồn tại độc

lập,riêng biệt mà chỉ là một bộ

phận của bài văn Vì vậy, khi viết

một đoạn văn, cần có hình dung

đoạn đó nằm ở vị trí nào của bài

văn; có thế mới viết được thành

phần chuyển đoạn

+ Cần có câu chủ đề nêu rõ luận

điểm của đoạn văn Các ý các câu

khác trong đoạn tâp trung làm sáng

tỏ cho luận điểm

- Học sinh để bài đã chuẩn bị lên bàn

- Nghe

- Nêu vấn đề: ý nghĩa văn chương đối với cuộc sống, con người

- Trích dẫn: Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có và luyện những tình cảm ta sẵn có

- Câu định hướng: vấn đề này sẽ được chứng

I Luyện tập trên lớp :

1 Xác định nhiệm vụ nghị luận

2 Dàn bài chi tiết:

(kết hợp đề2&đề3) a.Mở bài:

- Nêu vấn đề: ý nghĩa văn chương đối với cuộc sống, con người

- Trích dẫn: Văn chương gây cho ta những tình cảm

ta không có và luyện những tình cảm ta sẵn có

- Câu định hướng: vấn đề này sẽ được chứng thực bằng nhiều dẫn chứng sinh

Trang 2

Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

+ Các lý lẽ (hoặc dẫn chứng phải

được sắp xếp hợp lý để qua quá

trình lập luận chứng minh được

thực sự rõ ràng, mạch lạc)

thực bằng nhiều dẫn chứng sinh động, cụ thể trong văn học trong và ngoài nước

động, cụ thể trong văn học trong và ngoài nước

Hoạt động 2 :

Tổ chức cho học sinh thực hành

hoạt động theo tổ, nhóm Có thể

tiến hành bằng nhiều hình thức như

:

+ Chia thành 8 nhóm, mỗi nhóm

viết một đề

+ Chọn một số đề thích hợp như đề

1,3,4,5,7,8…

+ Gọi học sinh lên viết trên bảng

hoăc ghi vào giấy khổ lớn (Dán

trên bảng)

+ Thi giữa các tổ, nhóm với nhau

hoặc giữa 4,5 học sinh với nhau

Gợi ý một số đề:

Đề 2/65: CM rằng văn chương “gây

cho ta những tình cảm không có”

Đề 3/65: CM rằng văn chương

“luyện những tình cảm ta sẵn có”

1/ Nhắc lại quy trình tạo lập VB :

2/ Tìm hiểu đề bài văn nghị luận :

a Viết về vấn đề gì?  Ý nghĩa

văn chương đối với cuộc sống,con

người

b Thuyết phục ai?  Ngườiđọc,

người nghe

c Mục đích : Để mọi người nhớ

đến các tác phẩm văn chương, nhận

thấy giá trị của văn chương đối với

đời sống con người

3/ Luận điểm chính : Văn chương

gây cho ta những tình cảm không

4/ Dàn bài :

a Mở bài :

 Nêu vấn đề : ý nghĩa văn

chương đối với cuộc sống

con người

Những tình cảm ta không có là những tình cảm gì ? (đối với giai cấp, thành phần XH nào đó…)

- Những tình cảm ta sẵn có là những tình cảm nào? (tình cảm đối với gia đình, bè bạn, người thân, làng xóm, quê hương)

* Luận điểm 1 : Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có

-Tình cảm đối với tầng lớp lao động  Phẩm chất tốt đẹp của họ

+ Tục ngữ:

+ Ca dao:

+ Truyện:

-Tình cảm đối với vẻ đẹp của thiên

b Thân bài : b.1: Diễn giải ý kiến của

- Những tình cảm ta không có là những tình cảm gì ? (đối với giai cấp, thành phần XH nào đó…)

- Những tình cảm ta sẵn có là những tình cảm nào? (tình cảm đối với gia đình, bè bạn, người thân, làng xóm, quê hương)

b.2: Chứng minh :

* Luận điểm 1 : Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có

-Tình cảm đối với tầng lớp lao động  Phẩm chất tốt đẹp của họ

+ Tục ngữ:

+ Ca dao:

+ Truyện:

-Tình cảm đối với vẻ đẹp của thiên nhiên,đất nước

 Yêu mến, tự hào

(Nêu những tác phẩm cụ thể)

-Tình cảm đối với các dân tộc khác

(Thơ Đường…)

* Luận điểm 2 : Văn chương luyện những tình cảm ta sẵn có

-Tình cảm đối với gia đình, người thân (nêu dẫn chứng qua tục ngữ, ca dao,

dân ca) -Tình cảm đối với thầy cô,

Trang 3

Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

 Trích dẫn đề : Văn chương

gây cho ta những tình cảm

không có và luyện những

tình cảm ta sẵn có

 Câu định hướng: vấn đề này

sẽ được chứng thực bằng

nhiều dẫn chứng sinh động,

cụ thể trong văn học trong

nước và ngoài nước

b.Thân bài :

b.1: Diễn giải ý kiến của HT:

- Những tình cảm ta không có là

những tình cảm gì ? (đối với giai

cấp, thành phần XH nào đó…)

- Những tình cảm ta sẵn có là

những tình cảm nào ? (tình cảm đối

với gia đình, bè bạn, người thân,

làng xóm, quê hương)

b.2: Chứng minh:

- Luận điểm 1: Văn chương gây

cho ta những tình cảm ta không có:

+ Nhờ tiếp xúc với văn chương ta

biết được những con người, đời

sống khác (nêu cụ thể tác phẩm)

+ Văn chương cho ta thấy phẩm

chất tốt đẹp của những người lao

động (Qua tục ngữ, ca dao…)

+ Hiểu được đời sống tâm hồn

phong phú hồn nhiên và trong sáng

của họ (Nêu dẫn chứng )

+ Yêu thêm vẻ đẹp của cảnh quang

đất nước, thiên nhiên

+ Hiểu thêm nền văn hóa các dân

tộc khác… (thơ Đường, truyện của

An-phông Đô-đê, A-mi-xi…)

- Luận điểm 2 : Văn chương luyện

những tình cảm ta sẵn có:

+ Những tình cảm với gia đình, quê

hương nhờ đó càng thêm sâu sắc

+ Tình cảm với bạn bè, thầy cô

nhờ đó thêm gần gũi, trong

sáng,thân thiết

nhiên,đất nước  Yêu mến, tự hào

(Nêu những tác phẩm cụ thể)

-Tình cảm đối với các dân tộc khác

(Thơ Đường…)

* Luận điểm 2 : Văn chương luyện những tình cảm ta sẵn có

-Tình cảm đối với gia đình, người thân (nêu dẫn chứng qua tục ngữ, ca dao,

dân ca) -Tình cảm đối với thầy cô, bạn bè…

(nêu dẫn chứng qua

ca dao, tục ngữ, dân ca…)

-Tình cảm đối với quê hương, đất nước (nêu tác phẩm cụ thể)

Nêu giá trị của văn chương đối với đời sống, con người

-Có thể liên hệ bản thân:Trau dồi thêm việc học tiếng Việt để lời văn thêm trong sáng,đẹp đẽ

bạn bè…

(nêu dẫn chứng qua ca dao, tục ngữ, dân ca…) -Tình cảm đối với quê hương, đất nước (nêu tác phẩm cụ thể)

c Kết bài : Nêu giá trị của văn chương đối với đời sống, con người

-Có thể liên hệ bản thân:Trau dồi thêm việc học tiếng Việt để lời văn thêm trong sáng,đẹp đẽ

II Luyện tập viết đoạn văn:

- Học sinh tự viết

Trang 4

Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

+ Tình yêu quê hương có khi tiền ẩn

trong người, qua văn chương càng

dậy lên những cảm xúc dâng trào

(Có dẫn chứng cụ thể qua từng

luận điểm nhỏ)

c Kết bài : Nêu giá trị của văn

chương đối với đời sống, con

người

- Có thể liên hệ bản thân : Trau

dồi thêm việc học tiếng Việt để lời

văn thêm trong sáng, đẹp đẽ

 Dựa theo dàn bài, học sinh chọn

một đoạn để viết

4 Củng cố :

- Kiểm tra bài viết của học sinh :đọc và sửa Học sinh tự nhận xét theo nhóm

5 Dặn dò :

- Về nhà tiếp tục luyện tập, ôn lại và nắm vững lý thuyết

-Soạn và chuẩn bị cho bài “Ôn tập văn nghị luận”

Tuần 27

Tiết 101

ÔN TẬP :

VĂN NGHỊ LUẬN

I Mục tiêu :

1 Kiến thức :

_ Nắm được luận điểm cơ bản và phương pháp luận của các bài văn nghị luận đã học

_ Chỉ ra được những nét riêng đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận trong mỗi bài nghị luận đã học

2 Kỹ năng :

_ Hệ thống hóa, so sánh ,đối chiếu, nhận diện tìm hiểu và phân tích văn bản nghị luận

3 Thái độ :

_ Ham thích đọc sách, yêu thích bộ môn

II Chuẩn bị :

* Thầy : Kiến thức tổng quát về phần văn nghị luận

* Trò : Các bài văn nghị luận đã học vể nội dung ,đặc điểm nghệ thuật qua các bài văn , các

câu hỏi

III Các bước lên lớp :

1 Ổn định lớp :

Trang 5

2 kiểm tra bài :

3 Bài mới :

Hoạt động 1 Tóm tắt nội dung và nghệ thuật của các bài nghị luận đã học

Tt Tên bài Tác giả Đề tài nghị luận Luận điểm (1) PP lập luận

1

Tinh thần

yêu nước

của nhân

dân ta

Hồ Chí Minh Tinh thần yêu nước của dân tộc Dân tộc ta có lòng nồng nàn yêu nước , đó là

truyền thống quý báu của

ta

Chứng minh

2

Sự giàu đẹp

của tiếng

việt

Đặng Thai Mai

Sự giàu đẹp của tiếng việt Tiếng việt có những đặc sắc của một thứ tiếng

đẹp,một thứ tiếng hay

Chứng minh kết hợp giải thích

3

Đức tính

giản dị của

Bác Hồ

Phạm Văn Đồng

Đức tính giản dị của Bác Hồ Bác giản dị trong mọi phương tiện Chứng minh + giải thích +

bình luận

4

Ý nghĩa văn

chương

Hoài Thanh

Văn chương và ý nghĩa của nó đối với con người

Nguồn gốc của văn chương là tình thương người ,muôn loài,muôn vật

Giải thích + bình luận

Hoạt động 2

* Nét đặc sắc nghệ thuật ở mỗi bài

? Hãy cho biết nét nghệ

thuật đặc sắc của văn bản

“Tinh thần yêu nước của

nhân dân ta ” là gì ?

? Sự giàu đẹp của Tiếng

Việt thể hiện những nét

ngệ thuật đặc sắc nào ?

? Em hãy nêu những nét

đặc sắc nghệ thuật của văn

bản “ Đức tính giản dị của

Bác Hồ ” ?

** Bài 1: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

Bố cục chặt chẽ,dẫn chứng chọn lọc ,toàn diện,sắp xếp hợp lý , hình ảnh so sánh đặc sắc

** Bài 2: Sự giàu đẹp của tiếng việt

Bố cục mạch lạc ,kết hợp giải thích với chứng minh luận cứ xác đáng,chặt chẽ

** Bài 3: Đức tính giản dị của Bác Hồ

Dẫn chứng cụ thể xác thực , toàn diện ,kết hợp chứng minh với giải thích và bình luận,lời văn giản dị mà giàu cảm xúc

** Bài 1: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

Bố cục chặt chẽ,dẫn chứng chọn lọc ,toàn diện,sắp xếp hợp lý , hình ảnh so sánh đặc sắc ** Bài 2: Sự giàu đẹp của tiếng việt

Bố cục mạch lạc ,kết hợp giải thích với chứng minh .luận cứ xác đáng,chặt chẽ ** Bài 3: Đức tính giản dị của Bác Hồ

Dẫn chứng cụ thể xác thực , toàn diện ,kết hợp chứng minh với giải thích và bình luận,lời văn giản dị mà giàu cảm xúc

** Bài 4 : Ý nghĩa văn chương

Trình bày những vấn đề

Trang 6

? Qua việc học văn bản “

Ý nghĩa Văn Chương” en

có nhận xét gì về nét đặc

sắc nghệ thuật ?

phức tạp một cách ngắn gọn , giản dị,sáng sủa,kết hợp cảm xúc , văn giàu hình ảnh

Hoạt động 2 Tiến hành làm bài tập sgk

_ Cốt truyện _ Dế mèn phiêu lưu ký

1 Truyện ký _ Nhận vật _ Buổi học cuối cùng

_ Nhân vật kể chuyện _ Cây tre việt nam

_ Tâm trạng,cảm xúc _ Ca dao,ca dao trữ tình 2.Trữ tình _ Hình ảnh vần nhịp _ Nam quốc sơn hà, nguyên tâu

_ Nhân vật trữ tình _ Tĩnh dạ tứ

? Hãy sắp xếp các cột

ở cột bên cho đúng với

nội dung và thể loại ?

_ Luận đề

3 Nghị luận _ Luận điểm Bốn văn bản

_ Luận cứ nghị luận _ Luận chứng

? Hãy cho biết Sự khác

nhau giữa văn nghị

luận và các thể loại tự

sự trữ tình ?

Sự khác nhau giữa văn nghị luận và các thể loại tự sự trữ tình _ Các thễ loại tự sự truyện ký : chủ yếu là kể chuyện dùng phương pháp miêu tả và kể,nhằm tái hiện sự vật và sự việc con người

_ Các thể loại trữ tình , thơ trữ tình,tùy bút : Chủ yếu thể hiện cảm xúc ,tình cảm

_ Văn nghị luận : Chủ yếu dùng lý lẽ dẫn chứng , cốt yếu là lập luận với các luận điểm ,luận cứ , chặt chẽ, chính xác

4 Củng cố :

_ Cho hs đọc lại phần ghi nhớ

5 Dặn dò :

_ Học thuộc bài + Chuẩn bị bày “ Sống chết mặc bay” _ Hướng dẫn : tìm hiểu giá trị hiện thực ,nhân đạo của truyện ngắn thể hiện qua hình ảnh tương phản,tăng cấp giữa quan hệ phụ mẫu và cuộc sống người dân

Kí duyệt Ngày …… tháng …… năm 2009

Lê Thị Xoan

Trang 7

Tuần 25

Tiết 100

LUYỆN TẬP:

VIẾT ĐOẠN VĂN CHỨNG MINH

I.MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

_ Củng cố chắc chắn hơn những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh

_ Biết vận dụng những hiểu biết đó vào việc kết một đoạn văn chứng minh cụ thể

2 Kỹ năng :

_ Tìm hiểu đề,tìm ý, lập bố cục …

3 Thái độ :

_ Cần đọc kỹ đề bài, chính xác , cẩn thận

II CHUẨN BỊ :

* Thầy : Đề bài , hướng cho hs biết cách viết đoạn

* Trò : Nắm lại lý thuyết , vận dụng vào các đề sgk đã cho.

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 Ổ định lớp :

2 Kiểm tra bài : ( khởi động)

3 Bài mới : Gv cho hs chọn 1 trong 8 đề trong sgk

Đề bài : chứng minh rằng cần phải chọn sách mà đọc.

Hoạt động 1 Cho hs nhắc lại những y/c đối với một đoạn văn cần chứng minh , lưu ý mấy điểm?

Cần có câu chủ đề nêu rõ luận điểm đoạn văn các ý ,các câu khác trong đoạn phải tập trung làm sáng tỏ cho luận điểm

* Các lý lẽ dẫn chứng phải được sắp xếp hợp lý,lập luận rõ ràng mạch lạc

Hoạt động 2 _Gv chia tổ ,nhóm dựa vào phần lý thuyết vận dụng viết phần mờ bài

1 Mở bài :

2 Củng như một nhà văn nói “ Sách là ngọn đèn bất diệt “vì sách giúp chúng

ta đọc nhiều điều ,có ích trong mọi lĩnh vực trong học tập cững như trong cuộc sống Vì vậy chúng ta cần phải chọn sách mà học.

* Gọi hs nhận xét góp ý , sửa chữa bổ sung

Hoạt động 3 _Cho hs viết tiếp phần kết bài

+ Nói tóm lại, sách là người bạn rất tốt đáng tin cậy đối với con người.sách sẽ giúp cho chúng ta biết rất nhiều điều mới lạ , dạy cho ta những điều hay lẻ phải.Hãy nhớ “sách là một ngọc đèn bất diệt “ sẽ không bao giờ tắt ,vì vậy các bạn nên chọn sách mà đọc

Trang 8

_ Hs góp ý , thảo luận , bổ sung , rút kinh nghiệm

4 Củng cố _ Dặn dò :

_ Về nhà tập viết đoạn thân bài để có một bài văn hoàn chỉnh

_ Chuẩn bị : Tìm hiểu chung về văn giải thích

************************************************//******************************************

****

Kết quả cần đạt

Nắm được đề tài ,luận điểm,phương pháp lập luận của các bài

Văn nghị luận đã học.Nắm được đặc trưnh của văn nghị luận qua

Việc phân biệt các thể văn khác Chỉ ra được những nét riêng đặc sắc

Trong nghệ thuật nghị luận của mỗi bài nghị luận đã học

Nắm được cách dùng cụm c_v để mở rộng câu.

Đánh già được đúng ưu khuyết điểm của bài tập làm văn số 5 theo Yêu cầu của bài văn lập luận chứng minh

Nắm được mục đích tính chất và các yếu tố của văn giải thích

Tuần 26

Tiết 101

Ngày soạn :

Ngày dạy :

ÔN TẬP :

VĂN NGHỊ LUẬN

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

_ Nắm được luận điểm cơ bản và phương pháp luận của các bài văn nghị luận đã học

_ Chỉ ra được những nét riêng đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận trong mỗi bài nghị luận đã học

2 Kỹ năng :

_ Hệ thống hóa, so sánh ,đối chiếu, nhận diện tìm hiểu và phân tích văn bản nghị luận

3 Thái độ :

_ Ham thích đọc sách, yêu thích bộ môn

II CHUẨN BỊ :

* Thầy : Kiến thức tổng quát về phần văn nghị luận

* Trò : Các bài văn nghị luận đã học vể nội dung ,đặc điểm nghệ thuật qua các bài văn , các câu hỏi

Trang 9

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 Ổn định lớp : ktss

2 kiểm tra bài : Thông qua

3 Bài mới :

Hoạt động 1 Tóm tắt nội dung và nghệ thuật của các bài nghị luận đã học

Tt Tên bài Tác giả Đề tài nghị luận Luận điểm (1) PP lập luận

1

Tinh thần

yêu nước

của nhân

dân ta

Hồ Chí Minh

Tinh thần yêu nước của dân tộc Dân tộc ta có lòng nồng nàn yêu nước , đó là

truyền thống quý báu của ta

Chứng minh

2

Sự giàu

đẹp của

tiếng việt

Đặng Thai Mai

Sự giàu đẹp của tiếng việt

Tiếng việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp,một thứ tiếng hay

Chứng minh kết hợp giải thích

3

Đức tính

giản dị của

Bác Hồ

Phạm Văn Đồng

Đức tính giản dị của Bác Hồ

Bác giản dị trong mọi phương tiện

Chứng minh + giải thích + bình luận

4

Ý nghĩa

văn chương

Hoài Thanh

Văn chương và

ý nghĩa của nó đối với con người

Nguồn gốc của văn chương là tình thương người ,muôn loài,muôn vật

Giải thích + bình luận

Hoạt động 2

* Nét đặc sắc nghệ thuật ở mỗi bài

** Bài 1: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

Bố cục chặt chẽ,dẫn chứng chọn lọc ,toàn diện,sắp xếp hợp lý , hình ảnh

so sánh đặc sắc

** Bài 2: Sự giàu đẹp của tiếng việt.

Bố cục mạch lạc ,kết hợp giải thích với chứng minh luận cứ xác đáng,chặt chẽ

** Bài 3: Đức tính giản dị của Bác Hồ

Dẫn chứng cụ thể xác thực , toàn diện ,kết hợp chứng minh với giải thích và bình luận,lời văn giản dị mà giàu cảm xúc

** Bài 4 : Ý nghĩa văn chương

Trình bày những vấn đề phức tạp một cách ngắn gọn , giản dị,sáng sủa,kết hợp cảm xúc , văn giàu hình ảnh

Hoạt động 2 Tiến hành làm bài tập sgk

Trang 10

_ Cốt truyện _ Dế mèn phiêu lưu ký

_ Nhân vật kể chuyện _ Cây tre việt nam

_ Tâm trạng,cảm xúc _ Ca dao,ca dao trữ tình 2.Trữ tình _ Hình ảnh vần nhịp _ Nam quốc sơn hà, nguyên tâu.

_ Nhân vật trữ tình _ Tĩnh dạ tứ

_ Luận đề

3 Nghị luận _ Luận điểm Bốn văn bản

_ Luận chứng.

*** Sự khác nhau giữa văn nghị luận và các thể loại tự sự trữ tình

_ Các thễ loại tự sự truyện ký : chủ yếu là kể chuyện dùng phương pháp miêu tả và kể,nhằm tái hiện sự vật và sự việc con người

_ Các thể loại trữ tình , thơ trữ tình,tùy bút : Chủ yếu thể hiện cảm xúc ,tình cảm

_ Văn nghị luận : Chủ yếu dùng lý lẽ dẫn chứng , cốt yếu là lập luận với các luận điểm ,luận cứ , chặt chẽ, chính xác

4 Củng cố :

_ Cho hs đọc lại phần ghi nhớ

5 Dặn dò :

_ Học thuộc bài + Chuẩn bị bày “ Sống chết mặc bay”

_ Hướng dẫn : tìm hiểu giá trị hiện thực ,nhân đạo của truyện ngắn thể hiện qua hình ảnh tương phản,tăng cấp giữa quan hệ phụ mẫu và cuộc sống người dân

Tiết : 108

I Mục đích cần đạt : Giúp HS

- Củng cố những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận giải thích.

- Vận dụng những hiểu biết đó vào việc làm một bài văn giải thích cho nhận định một ý kiến về một vấn đề quen thuộc với đời sống của các em.

II Các bước lên lớp :

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ :

- Thao tác khi làm một bài văn giải thích ?

Ngày đăng: 31/03/2021, 13:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm