tình cảm đối với gia đình, bè bạn, người thân, laøng xoùm, queâ höông b.2: Chứng minh: - Luaän ñieåm 1: Vaên chöông gaây cho ta những tình cảm ta không có: + Nhờ tiếp xúc với văn chương [r]
Trang 1Tuần : 27 LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN CHỨNG MINH
Tiết : 100
I.Mục tiêu :
1 Kiến thức :
_ Củng cố chắc chắn hơn những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh
_ Biết vận dụng những hiểu biết đó vào việc kết một đoạn văn chứng minh cụ thể
2 Thái độ :
_ Cần đọc kỹ đề bài, chính xác , cẩn thận
3 Kỹ năng :
_ Tìm hiểu đề,tìm ý, lập bố cục …
II Chuẩn bị :
* Thầy : Đề bài , hướng cho hs biết cách viết đoạn
* Trò : Nắm lại lý thuyết , vận dụng vào các đề sgk đã cho
III Các bước lên lớp :
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài mới : Ở tiết trước, chúng ta đã được học về những vấn đề có liên quan về văn Chứng minh đồng thời đã làm một bài viết về thể loại này Tiết này, trên
cơ sở kiến thức đã học, chúng ta sẽ tiếp tục luyện tập về cách viết đoạn văn chứng minh
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động1:
-Kiểm tra sự cuẩn bị ở nhà của học
sinh (Xem trước, chuẩn bị ý, cách
viết)
-Yêu cầu học sinh nhắc lại những
kiến thức về đoạn văn CM
Lưu ý học sinh về một số vấn đề :
+ Đoạn văn không tồn tại độc
lập,riêng biệt mà chỉ là một bộ
phận của bài văn Vì vậy, khi viết
một đoạn văn, cần có hình dung
đoạn đó nằm ở vị trí nào của bài
văn; có thế mới viết được thành
phần chuyển đoạn
+ Cần có câu chủ đề nêu rõ luận
điểm của đoạn văn Các ý các câu
khác trong đoạn tâp trung làm sáng
tỏ cho luận điểm
- Học sinh để bài đã chuẩn bị lên bàn
- Nghe
- Nêu vấn đề: ý nghĩa văn chương đối với cuộc sống, con người
- Trích dẫn: Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có và luyện những tình cảm ta sẵn có
- Câu định hướng: vấn đề này sẽ được chứng
I Luyện tập trên lớp :
1 Xác định nhiệm vụ nghị luận
2 Dàn bài chi tiết:
(kết hợp đề2&đề3) a.Mở bài:
- Nêu vấn đề: ý nghĩa văn chương đối với cuộc sống, con người
- Trích dẫn: Văn chương gây cho ta những tình cảm
ta không có và luyện những tình cảm ta sẵn có
- Câu định hướng: vấn đề này sẽ được chứng thực bằng nhiều dẫn chứng sinh
Trang 2Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
+ Các lý lẽ (hoặc dẫn chứng phải
được sắp xếp hợp lý để qua quá
trình lập luận chứng minh được
thực sự rõ ràng, mạch lạc)
thực bằng nhiều dẫn chứng sinh động, cụ thể trong văn học trong và ngoài nước
động, cụ thể trong văn học trong và ngoài nước
Hoạt động 2 :
Tổ chức cho học sinh thực hành
hoạt động theo tổ, nhóm Có thể
tiến hành bằng nhiều hình thức như
:
+ Chia thành 8 nhóm, mỗi nhóm
viết một đề
+ Chọn một số đề thích hợp như đề
1,3,4,5,7,8…
+ Gọi học sinh lên viết trên bảng
hoăc ghi vào giấy khổ lớn (Dán
trên bảng)
+ Thi giữa các tổ, nhóm với nhau
hoặc giữa 4,5 học sinh với nhau
Gợi ý một số đề:
Đề 2/65: CM rằng văn chương “gây
cho ta những tình cảm không có”
Đề 3/65: CM rằng văn chương
“luyện những tình cảm ta sẵn có”
1/ Nhắc lại quy trình tạo lập VB :
2/ Tìm hiểu đề bài văn nghị luận :
a Viết về vấn đề gì? Ý nghĩa
văn chương đối với cuộc sống,con
người
b Thuyết phục ai? Ngườiđọc,
người nghe
c Mục đích : Để mọi người nhớ
đến các tác phẩm văn chương, nhận
thấy giá trị của văn chương đối với
đời sống con người
3/ Luận điểm chính : Văn chương
gây cho ta những tình cảm không
có
4/ Dàn bài :
a Mở bài :
Nêu vấn đề : ý nghĩa văn
chương đối với cuộc sống
con người
Những tình cảm ta không có là những tình cảm gì ? (đối với giai cấp, thành phần XH nào đó…)
- Những tình cảm ta sẵn có là những tình cảm nào? (tình cảm đối với gia đình, bè bạn, người thân, làng xóm, quê hương)
* Luận điểm 1 : Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có
-Tình cảm đối với tầng lớp lao động Phẩm chất tốt đẹp của họ
+ Tục ngữ:
+ Ca dao:
+ Truyện:
-Tình cảm đối với vẻ đẹp của thiên
b Thân bài : b.1: Diễn giải ý kiến của
- Những tình cảm ta không có là những tình cảm gì ? (đối với giai cấp, thành phần XH nào đó…)
- Những tình cảm ta sẵn có là những tình cảm nào? (tình cảm đối với gia đình, bè bạn, người thân, làng xóm, quê hương)
b.2: Chứng minh :
* Luận điểm 1 : Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có
-Tình cảm đối với tầng lớp lao động Phẩm chất tốt đẹp của họ
+ Tục ngữ:
+ Ca dao:
+ Truyện:
-Tình cảm đối với vẻ đẹp của thiên nhiên,đất nước
Yêu mến, tự hào
(Nêu những tác phẩm cụ thể)
-Tình cảm đối với các dân tộc khác
(Thơ Đường…)
* Luận điểm 2 : Văn chương luyện những tình cảm ta sẵn có
-Tình cảm đối với gia đình, người thân (nêu dẫn chứng qua tục ngữ, ca dao,
dân ca) -Tình cảm đối với thầy cô,
Trang 3Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Trích dẫn đề : Văn chương
gây cho ta những tình cảm
không có và luyện những
tình cảm ta sẵn có
Câu định hướng: vấn đề này
sẽ được chứng thực bằng
nhiều dẫn chứng sinh động,
cụ thể trong văn học trong
nước và ngoài nước
b.Thân bài :
b.1: Diễn giải ý kiến của HT:
- Những tình cảm ta không có là
những tình cảm gì ? (đối với giai
cấp, thành phần XH nào đó…)
- Những tình cảm ta sẵn có là
những tình cảm nào ? (tình cảm đối
với gia đình, bè bạn, người thân,
làng xóm, quê hương)
b.2: Chứng minh:
- Luận điểm 1: Văn chương gây
cho ta những tình cảm ta không có:
+ Nhờ tiếp xúc với văn chương ta
biết được những con người, đời
sống khác (nêu cụ thể tác phẩm)
+ Văn chương cho ta thấy phẩm
chất tốt đẹp của những người lao
động (Qua tục ngữ, ca dao…)
+ Hiểu được đời sống tâm hồn
phong phú hồn nhiên và trong sáng
của họ (Nêu dẫn chứng )
+ Yêu thêm vẻ đẹp của cảnh quang
đất nước, thiên nhiên
+ Hiểu thêm nền văn hóa các dân
tộc khác… (thơ Đường, truyện của
An-phông Đô-đê, A-mi-xi…)
- Luận điểm 2 : Văn chương luyện
những tình cảm ta sẵn có:
+ Những tình cảm với gia đình, quê
hương nhờ đó càng thêm sâu sắc
+ Tình cảm với bạn bè, thầy cô
nhờ đó thêm gần gũi, trong
sáng,thân thiết
nhiên,đất nước Yêu mến, tự hào
(Nêu những tác phẩm cụ thể)
-Tình cảm đối với các dân tộc khác
(Thơ Đường…)
* Luận điểm 2 : Văn chương luyện những tình cảm ta sẵn có
-Tình cảm đối với gia đình, người thân (nêu dẫn chứng qua tục ngữ, ca dao,
dân ca) -Tình cảm đối với thầy cô, bạn bè…
(nêu dẫn chứng qua
ca dao, tục ngữ, dân ca…)
-Tình cảm đối với quê hương, đất nước (nêu tác phẩm cụ thể)
Nêu giá trị của văn chương đối với đời sống, con người
-Có thể liên hệ bản thân:Trau dồi thêm việc học tiếng Việt để lời văn thêm trong sáng,đẹp đẽ
bạn bè…
(nêu dẫn chứng qua ca dao, tục ngữ, dân ca…) -Tình cảm đối với quê hương, đất nước (nêu tác phẩm cụ thể)
c Kết bài : Nêu giá trị của văn chương đối với đời sống, con người
-Có thể liên hệ bản thân:Trau dồi thêm việc học tiếng Việt để lời văn thêm trong sáng,đẹp đẽ
II Luyện tập viết đoạn văn:
- Học sinh tự viết
Trang 4Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
+ Tình yêu quê hương có khi tiền ẩn
trong người, qua văn chương càng
dậy lên những cảm xúc dâng trào
(Có dẫn chứng cụ thể qua từng
luận điểm nhỏ)
c Kết bài : Nêu giá trị của văn
chương đối với đời sống, con
người
- Có thể liên hệ bản thân : Trau
dồi thêm việc học tiếng Việt để lời
văn thêm trong sáng, đẹp đẽ
Dựa theo dàn bài, học sinh chọn
một đoạn để viết
4 Củng cố :
- Kiểm tra bài viết của học sinh :đọc và sửa Học sinh tự nhận xét theo nhóm
5 Dặn dò :
- Về nhà tiếp tục luyện tập, ôn lại và nắm vững lý thuyết
-Soạn và chuẩn bị cho bài “Ôn tập văn nghị luận”
Tuần 27
Tiết 101
ÔN TẬP :
VĂN NGHỊ LUẬN
I Mục tiêu :
1 Kiến thức :
_ Nắm được luận điểm cơ bản và phương pháp luận của các bài văn nghị luận đã học
_ Chỉ ra được những nét riêng đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận trong mỗi bài nghị luận đã học
2 Kỹ năng :
_ Hệ thống hóa, so sánh ,đối chiếu, nhận diện tìm hiểu và phân tích văn bản nghị luận
3 Thái độ :
_ Ham thích đọc sách, yêu thích bộ môn
II Chuẩn bị :
* Thầy : Kiến thức tổng quát về phần văn nghị luận
* Trò : Các bài văn nghị luận đã học vể nội dung ,đặc điểm nghệ thuật qua các bài văn , các
câu hỏi
III Các bước lên lớp :
1 Ổn định lớp :
Trang 52 kiểm tra bài :
3 Bài mới :
Hoạt động 1 Tóm tắt nội dung và nghệ thuật của các bài nghị luận đã học
Tt Tên bài Tác giả Đề tài nghị luận Luận điểm (1) PP lập luận
1
Tinh thần
yêu nước
của nhân
dân ta
Hồ Chí Minh Tinh thần yêu nước của dân tộc Dân tộc ta có lòng nồng nàn yêu nước , đó là
truyền thống quý báu của
ta
Chứng minh
2
Sự giàu đẹp
của tiếng
việt
Đặng Thai Mai
Sự giàu đẹp của tiếng việt Tiếng việt có những đặc sắc của một thứ tiếng
đẹp,một thứ tiếng hay
Chứng minh kết hợp giải thích
3
Đức tính
giản dị của
Bác Hồ
Phạm Văn Đồng
Đức tính giản dị của Bác Hồ Bác giản dị trong mọi phương tiện Chứng minh + giải thích +
bình luận
4
Ý nghĩa văn
chương
Hoài Thanh
Văn chương và ý nghĩa của nó đối với con người
Nguồn gốc của văn chương là tình thương người ,muôn loài,muôn vật
Giải thích + bình luận
Hoạt động 2
* Nét đặc sắc nghệ thuật ở mỗi bài
? Hãy cho biết nét nghệ
thuật đặc sắc của văn bản
“Tinh thần yêu nước của
nhân dân ta ” là gì ?
? Sự giàu đẹp của Tiếng
Việt thể hiện những nét
ngệ thuật đặc sắc nào ?
? Em hãy nêu những nét
đặc sắc nghệ thuật của văn
bản “ Đức tính giản dị của
Bác Hồ ” ?
** Bài 1: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
Bố cục chặt chẽ,dẫn chứng chọn lọc ,toàn diện,sắp xếp hợp lý , hình ảnh so sánh đặc sắc
** Bài 2: Sự giàu đẹp của tiếng việt
Bố cục mạch lạc ,kết hợp giải thích với chứng minh luận cứ xác đáng,chặt chẽ
** Bài 3: Đức tính giản dị của Bác Hồ
Dẫn chứng cụ thể xác thực , toàn diện ,kết hợp chứng minh với giải thích và bình luận,lời văn giản dị mà giàu cảm xúc
** Bài 1: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
Bố cục chặt chẽ,dẫn chứng chọn lọc ,toàn diện,sắp xếp hợp lý , hình ảnh so sánh đặc sắc ** Bài 2: Sự giàu đẹp của tiếng việt
Bố cục mạch lạc ,kết hợp giải thích với chứng minh .luận cứ xác đáng,chặt chẽ ** Bài 3: Đức tính giản dị của Bác Hồ
Dẫn chứng cụ thể xác thực , toàn diện ,kết hợp chứng minh với giải thích và bình luận,lời văn giản dị mà giàu cảm xúc
** Bài 4 : Ý nghĩa văn chương
Trình bày những vấn đề
Trang 6? Qua việc học văn bản “
Ý nghĩa Văn Chương” en
có nhận xét gì về nét đặc
sắc nghệ thuật ?
phức tạp một cách ngắn gọn , giản dị,sáng sủa,kết hợp cảm xúc , văn giàu hình ảnh
Hoạt động 2 Tiến hành làm bài tập sgk
_ Cốt truyện _ Dế mèn phiêu lưu ký
1 Truyện ký _ Nhận vật _ Buổi học cuối cùng
_ Nhân vật kể chuyện _ Cây tre việt nam
_ Tâm trạng,cảm xúc _ Ca dao,ca dao trữ tình 2.Trữ tình _ Hình ảnh vần nhịp _ Nam quốc sơn hà, nguyên tâu
_ Nhân vật trữ tình _ Tĩnh dạ tứ
? Hãy sắp xếp các cột
ở cột bên cho đúng với
nội dung và thể loại ?
_ Luận đề
3 Nghị luận _ Luận điểm Bốn văn bản
_ Luận cứ nghị luận _ Luận chứng
? Hãy cho biết Sự khác
nhau giữa văn nghị
luận và các thể loại tự
sự trữ tình ?
Sự khác nhau giữa văn nghị luận và các thể loại tự sự trữ tình _ Các thễ loại tự sự truyện ký : chủ yếu là kể chuyện dùng phương pháp miêu tả và kể,nhằm tái hiện sự vật và sự việc con người
_ Các thể loại trữ tình , thơ trữ tình,tùy bút : Chủ yếu thể hiện cảm xúc ,tình cảm
_ Văn nghị luận : Chủ yếu dùng lý lẽ dẫn chứng , cốt yếu là lập luận với các luận điểm ,luận cứ , chặt chẽ, chính xác
4 Củng cố :
_ Cho hs đọc lại phần ghi nhớ
5 Dặn dò :
_ Học thuộc bài + Chuẩn bị bày “ Sống chết mặc bay” _ Hướng dẫn : tìm hiểu giá trị hiện thực ,nhân đạo của truyện ngắn thể hiện qua hình ảnh tương phản,tăng cấp giữa quan hệ phụ mẫu và cuộc sống người dân
Kí duyệt Ngày …… tháng …… năm 2009
Lê Thị Xoan
Trang 7Tuần 25
Tiết 100
LUYỆN TẬP:
VIẾT ĐOẠN VĂN CHỨNG MINH
I.MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
_ Củng cố chắc chắn hơn những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh
_ Biết vận dụng những hiểu biết đó vào việc kết một đoạn văn chứng minh cụ thể
2 Kỹ năng :
_ Tìm hiểu đề,tìm ý, lập bố cục …
3 Thái độ :
_ Cần đọc kỹ đề bài, chính xác , cẩn thận
II CHUẨN BỊ :
* Thầy : Đề bài , hướng cho hs biết cách viết đoạn
* Trò : Nắm lại lý thuyết , vận dụng vào các đề sgk đã cho.
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 Ổ định lớp :
2 Kiểm tra bài : ( khởi động)
3 Bài mới : Gv cho hs chọn 1 trong 8 đề trong sgk
Đề bài : chứng minh rằng cần phải chọn sách mà đọc.
Hoạt động 1 Cho hs nhắc lại những y/c đối với một đoạn văn cần chứng minh , lưu ý mấy điểm?
Cần có câu chủ đề nêu rõ luận điểm đoạn văn các ý ,các câu khác trong đoạn phải tập trung làm sáng tỏ cho luận điểm
* Các lý lẽ dẫn chứng phải được sắp xếp hợp lý,lập luận rõ ràng mạch lạc
Hoạt động 2 _Gv chia tổ ,nhóm dựa vào phần lý thuyết vận dụng viết phần mờ bài
1 Mở bài :
2 Củng như một nhà văn nói “ Sách là ngọn đèn bất diệt “vì sách giúp chúng
ta đọc nhiều điều ,có ích trong mọi lĩnh vực trong học tập cững như trong cuộc sống Vì vậy chúng ta cần phải chọn sách mà học.
* Gọi hs nhận xét góp ý , sửa chữa bổ sung
Hoạt động 3 _Cho hs viết tiếp phần kết bài
+ Nói tóm lại, sách là người bạn rất tốt đáng tin cậy đối với con người.sách sẽ giúp cho chúng ta biết rất nhiều điều mới lạ , dạy cho ta những điều hay lẻ phải.Hãy nhớ “sách là một ngọc đèn bất diệt “ sẽ không bao giờ tắt ,vì vậy các bạn nên chọn sách mà đọc
Trang 8_ Hs góp ý , thảo luận , bổ sung , rút kinh nghiệm
4 Củng cố _ Dặn dò :
_ Về nhà tập viết đoạn thân bài để có một bài văn hoàn chỉnh
_ Chuẩn bị : Tìm hiểu chung về văn giải thích
************************************************//******************************************
****
Kết quả cần đạt
Nắm được đề tài ,luận điểm,phương pháp lập luận của các bài
Văn nghị luận đã học.Nắm được đặc trưnh của văn nghị luận qua
Việc phân biệt các thể văn khác Chỉ ra được những nét riêng đặc sắc
Trong nghệ thuật nghị luận của mỗi bài nghị luận đã học
Nắm được cách dùng cụm c_v để mở rộng câu.
Đánh già được đúng ưu khuyết điểm của bài tập làm văn số 5 theo Yêu cầu của bài văn lập luận chứng minh
Nắm được mục đích tính chất và các yếu tố của văn giải thích
Tuần 26
Tiết 101
Ngày soạn :
Ngày dạy :
ÔN TẬP :
VĂN NGHỊ LUẬN
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
_ Nắm được luận điểm cơ bản và phương pháp luận của các bài văn nghị luận đã học
_ Chỉ ra được những nét riêng đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận trong mỗi bài nghị luận đã học
2 Kỹ năng :
_ Hệ thống hóa, so sánh ,đối chiếu, nhận diện tìm hiểu và phân tích văn bản nghị luận
3 Thái độ :
_ Ham thích đọc sách, yêu thích bộ môn
II CHUẨN BỊ :
* Thầy : Kiến thức tổng quát về phần văn nghị luận
* Trò : Các bài văn nghị luận đã học vể nội dung ,đặc điểm nghệ thuật qua các bài văn , các câu hỏi
Trang 9III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 Ổn định lớp : ktss
2 kiểm tra bài : Thông qua
3 Bài mới :
Hoạt động 1 Tóm tắt nội dung và nghệ thuật của các bài nghị luận đã học
Tt Tên bài Tác giả Đề tài nghị luận Luận điểm (1) PP lập luận
1
Tinh thần
yêu nước
của nhân
dân ta
Hồ Chí Minh
Tinh thần yêu nước của dân tộc Dân tộc ta có lòng nồng nàn yêu nước , đó là
truyền thống quý báu của ta
Chứng minh
2
Sự giàu
đẹp của
tiếng việt
Đặng Thai Mai
Sự giàu đẹp của tiếng việt
Tiếng việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp,một thứ tiếng hay
Chứng minh kết hợp giải thích
3
Đức tính
giản dị của
Bác Hồ
Phạm Văn Đồng
Đức tính giản dị của Bác Hồ
Bác giản dị trong mọi phương tiện
Chứng minh + giải thích + bình luận
4
Ý nghĩa
văn chương
Hoài Thanh
Văn chương và
ý nghĩa của nó đối với con người
Nguồn gốc của văn chương là tình thương người ,muôn loài,muôn vật
Giải thích + bình luận
Hoạt động 2
* Nét đặc sắc nghệ thuật ở mỗi bài
** Bài 1: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
Bố cục chặt chẽ,dẫn chứng chọn lọc ,toàn diện,sắp xếp hợp lý , hình ảnh
so sánh đặc sắc
** Bài 2: Sự giàu đẹp của tiếng việt.
Bố cục mạch lạc ,kết hợp giải thích với chứng minh luận cứ xác đáng,chặt chẽ
** Bài 3: Đức tính giản dị của Bác Hồ
Dẫn chứng cụ thể xác thực , toàn diện ,kết hợp chứng minh với giải thích và bình luận,lời văn giản dị mà giàu cảm xúc
** Bài 4 : Ý nghĩa văn chương
Trình bày những vấn đề phức tạp một cách ngắn gọn , giản dị,sáng sủa,kết hợp cảm xúc , văn giàu hình ảnh
Hoạt động 2 Tiến hành làm bài tập sgk
Trang 10_ Cốt truyện _ Dế mèn phiêu lưu ký
_ Nhân vật kể chuyện _ Cây tre việt nam
_ Tâm trạng,cảm xúc _ Ca dao,ca dao trữ tình 2.Trữ tình _ Hình ảnh vần nhịp _ Nam quốc sơn hà, nguyên tâu.
_ Nhân vật trữ tình _ Tĩnh dạ tứ
_ Luận đề
3 Nghị luận _ Luận điểm Bốn văn bản
_ Luận chứng.
*** Sự khác nhau giữa văn nghị luận và các thể loại tự sự trữ tình
_ Các thễ loại tự sự truyện ký : chủ yếu là kể chuyện dùng phương pháp miêu tả và kể,nhằm tái hiện sự vật và sự việc con người
_ Các thể loại trữ tình , thơ trữ tình,tùy bút : Chủ yếu thể hiện cảm xúc ,tình cảm
_ Văn nghị luận : Chủ yếu dùng lý lẽ dẫn chứng , cốt yếu là lập luận với các luận điểm ,luận cứ , chặt chẽ, chính xác
4 Củng cố :
_ Cho hs đọc lại phần ghi nhớ
5 Dặn dò :
_ Học thuộc bài + Chuẩn bị bày “ Sống chết mặc bay”
_ Hướng dẫn : tìm hiểu giá trị hiện thực ,nhân đạo của truyện ngắn thể hiện qua hình ảnh tương phản,tăng cấp giữa quan hệ phụ mẫu và cuộc sống người dân
Tiết : 108
I Mục đích cần đạt : Giúp HS
- Củng cố những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận giải thích.
- Vận dụng những hiểu biết đó vào việc làm một bài văn giải thích cho nhận định một ý kiến về một vấn đề quen thuộc với đời sống của các em.
II Các bước lên lớp :
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ :
- Thao tác khi làm một bài văn giải thích ?