- Häc sinh: §å dïng häc tËp, phiÕu häc tËp, III.Các phương pháp cơ bản Nêu và gợi mở vấn đề,hợp tác trong nhóm nhỏ VI.. KiÓm tra bµi cò: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ho[r]
Trang 1Ngày soạn : /01/2009
Ngày giảng: /01/2009 Tiết 41 : thu thập số liệu thống kê, tần số
I Mục tiêu:
- Kiến thức: - Học sinh được làm quen với các bảng đơn giản về thu thập số liệu
thống kê khi điều tra về cấu tạo, về nội dung; biết xác định và diễn tả được dấu hiệu điều
tra, hiểu được ý nghĩa của các cụm từ “ số các giá trị của dấu hiệu ” và “ số các giá trị
khác nhau của dấu hiệu ”; làm quen với khái niệm tần số của một giá trị
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm giá trị và tần số của dấu hiệu Rèn kỹ năng lập các
bảng đơn giản để ghi lại các số liệu thu thập được qua điều tra
- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.
II.chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ
- Học sinh: Đồ dùng học tập, phiếu học tập, hút dạ
III.Các phương pháp cơ bản
Nêu và gợi mở vấn đề,hợp tác trong nhóm nhỏ
VI Tiến trình bài dạy:
1 Tổ chức:
7A: 7B: 7C:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm ta sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Thu thập số liệu, bảng số liệu thống kê ban đầu
GVTreo bảng phụ ví dụ SGK
Khi điều tra về số cây trồng được của mỗi lớp
trong dịp phát động phong trào tết trồng cây,
người điều tra lập bảng dưới đây:
GV: Vấn đề mà người lập bảng quan tâm là gì ?
GV: Việc làm trên của người điều tra là thu thập
số liệu về vấn đề được quan tâm Các số liệu trên
được ghi lại trong một bảng, gọi là bảng số liệu
thống kê ban đầu
GV: Cho HS hoạt động làm ?1
Em hãy quan sát bảng trên để biết cách lập một
bảng số liệu thống kê số liệu ban đầu trong các
trường hợp tương tự
GV: Yêu cầu về nhà HS lập một bảng số liệu
thống kê ban đầu về số HS tiên tiến của mỗi lớp ?
1 Thu thập số liệu ,bảng số liệu thống
kê ban đầu
HS: Đọc các số liệu từ bảng trên STT Lớp Số cây trồng được
Trang 2GV: Tuỳ theo yêu cầu của mỗi cuộc điều tra mà
các bảng số liệu thống kê ban đầu có thể khác
nhau
VD: Bảng điều tra dân số nước ta tại thời điểm
1/4/1999 phân theo giới tính, phân theo thành thị,
nông thôn trong từng địa phương
(GV treo bảng phụ bảng 2)
Phân theo giới tính
Phân theo thành thị, nông thôn
Số
dân
Địa
phương
Tổng số
Nam Nữ Thành thị Nông thôn
Hà Nội 2672
,1
1336 ,7
1335 ,4
1538, 9
1133, 2 Hải
Phòng
1673 ,0
825, 1
847, 9
568,2 1104,
8 Hưng
Yên 1068,7 516,0 552,7 92,6 976,1
Hà
Giang 602,7 298,3 304,4 50,9 551,8
Bắc Kạn 275,
3 137,6 137,7 39,8 235,5
…
HS: Vấn đề mà người điều tra quan tâm là
số cây trông fđược của mỗi lớp
HS: Về nhà lập bảng số liệu thống kê ban
đầu về số HS tiên tiến trong mỗi lớp
Hoạt động 2: Dấu hiệu, đơn vị điều tra
GV: Cho HS hoạt động làm ?2
Nội dung điều tra trong bảng 1 là gì ?
GV: Nhận xét và chuẩn hoá
GV: Nội dung cần điều tra (vấn đề hay hiện
tượng) được gọi là dấu hiệu Thường được kí hiệu
bởi các chữ cái in hoa X, Y, …
GV: Vậy dấu hiệu X ở bảng 1 là gì ?
Dấu hiệu Y ở bảng 2 là gì ?
GV: Chốt lại
Dấu hiệu X ở bảng 1 là: số cây trồng được của
mỗi lớp, còn mỗi lớp là một đơn vị điều tra
GV: Trong bảng 1 có bao nhiêu đơn vị điều tra ?
2: Dấu hiệu, đơn vị điều tra
Điều tra số cây trồng được của mỗi lớp trong dịp tết trồng cây
HS: Trả lời
- Dấu hiệu X ở bảng 1 là: số cây trồng được của mỗi lớp
- Dấu hiệu Y ở bảng 2 là: số nam và nữ ở thành thị và nông thôn ở các
địa phương
HS: Trả lời Trong bảng 1 có 20 đơn vị điều tra
Hoạt động 3: Giá trị của dấu hiệu, dãy giá trị của dấu hiệu
GV: Giới thiệu về giá trị của dấu hiệu
Mỗi lớp (đơn vị) trồng được một số cây; ví dụ lớp
7C trồng 30 cây, lớp 8D trồng 50 cây Như vậy
ứng với mỗi đơn vị điều tra có một số liệu, số
liệu đó gọi là giá trị của dấu hiệu
GV: Vậy trong bảng 1 có bao nhiêu giá trị của
dấu hiệu ?
GV: Số các giá trị của dấu hiệu đúng bằng số các
HS: Nghe và quan sát GV giới thiệu về giá trị của dấu hiệu
HS: Trả lời có 20 giá trị của dấu hiệu
Trang 3GV: Tất cả các giá trị ở cột 3 của bảng 1 gọi là
dãy các giá trị của dấu hiệu X
GV: Cho HS làm câu ?4
Dấu hiệu X ở bảng 1 có tất cả bao nhiêu giá trị ?
Hãy đọc các giá trị của X ?
HS: Có 20 giá trị Các giá trị là:
35; 30; 28; 50
Hoạt động 4: Tần số của mỗi giá trị
GV: Yêu cầu HS quan sát bảng 1 và trả lời ?5
Có bao nhiêu số khác nhau trong cột “ Số cây
trồng được ” ? Nêu cụ thể các số khác nhau đó ?
GV: Cho HS hoạt động làm ?6
GV: Mỗi giá trị có thể xuất hiện 1 hoặc nhiều lần
trong dãy giá trị của dấu hiệu Số lần xuất hiện
của một giá trị trong dãy giá trị của dấu hiệu
được gọi là tần số của giá trị đó
Giá trị của dấu hiệu được kí hiệu là x và tần số
của giá trị được kí hiệu là n
GV: Yêu cầu HS làm ?7
GV: Kết luận (SGK)
3: Tần số của mỗi giá trị
HS: Có 4 giía trị khác nhau
35; 30; 28; 50 HS: Lập bảng
Giá trị 35 30 28 50
4: Củng cố
GV: Nêu chú ý SGK
- Ta chỉ xem xét, nghiên cứu các dấu hiệu
mà giá trị của nó là các số; tuy nhiên cũng
có trường hợp không phải là số Ví dụ điều
tra về sự ham thích bóng đá của một số
HS
- Trong trường hợp chỉ chú ý tới các giá trị
của dấu hiệu thì bảng số liệu thống kê ban
đầu cố thể chỉ gồm các cột số Chẳng hạn
từ bảng 1 ta có bảng sau:
HS: Nghiên cứu kĩ các chú ý
HS: Lập bảng trên vào vở
5 Hướng dẫn về nhà:
1 Về nhà học thuộc các khái niệm dấu hiệu, đơn vị điều tra, giá trị của dấu hiệu, dãy các giá trị của dấu hiệu, tần số của mỗi giá trị Lập bảng số liệu thống kê ban đầu
2 Giải các bài tập 1, 2, 3, 4 SGK trang 7, 8
HD: Bài 2:
- Dấu hiệu bạn An quan tâm: Thời gian cần thiết để đi từ nhà đến trường
- Đếm số giá trị khác nhau: 5
- Lập bảng tương ứng giá trị và tần số
Trang 4
-I Mục tiêu:
- Kiến thức: - Học sinh tiếp tục được làm quen với các bảng đơn giản về thu thập số
liệu thống kê khi điều tra về cấu tạo, về nội dung; biết xác định và diễn tả được dấu hiệu
điều tra, hiểu rõ hơn ý nghĩa của các cụm từ “ số các giá trị của dấu hiệu ” và “ số các giá
trị khác nhau của dấu hiệu ”; nhận biết được khái niệm tần số của một giá trị
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm giá trị và tần số của dấu hiệu Rèn kỹ năng lập các
bảng đơn giản để ghi lại các số liệu thu thập được qua điều tra
- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận, tính kiên trì, lòng say mê học tập.
II.chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ
- Học sinh: Đồ dùng học tập, phiếu học tập, hút dạ
III.Các phương pháp cơ bản
Nêu và gợi mở vấn đề,hợp tác trong nhóm nhỏ
VI Tiến trình bài dạy:
1 Tổ chức:
7A: 7B: 7C:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là thu thập số liệu, bảng số liệu thống kê ban đầu ?
- Thế nào là dấu hiệu ? đơn vị điều tra ? Giá trị của dấu hiệu ?
- Thế nào là tần số của mỗi giá trị ?
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Bài tập luyện tập rèn luyện kỹ năng
GV: Yêu cầu HS nộp bài kiểm tra cho về nhà:
Lập bảng số liệu thống klê ban đầu điều tra về số
HS tiên tiến của trường THCS Phạm Công Bình
học kì 1 năm học 2005-2007
GV: Treo kết quả của các nhóm lên bảng sau đó
nhận xét và đưa ra bảng chính xác
GV: Cho HS làm bài tập 2 (SGK)
GV treo bảng phụ kết quả thống kê ở bảng 4
SGK
T
t/
g 21 18 17 20 19 18 19 20 18 19
a, Dấu hiệu mà bạn An quan tâm là gì và dấu
hiệu đó có tất cả bao nhiêu giá trị ?
Bài tập 1(trang 7-sgk)
HS: Nộp bảng nhóm về kết quả điều tra HS tiên tiến khối 6,7
STT Lớp Số HS tiên tiến
Bài 2 SGK
HS: Đọc nội dung, yêu cầu bài 2 SGK
HS: Hoạt động nhóm sau đó lên bảng Ngày soạn : /01/2009
Ngày giảng: /01/2009 Tiết 42 : luyện tập
Trang 5trị của dấu hiệu ?
c, Viết các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tìm
tần số của chúng
GV: Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm sau đó đại
diện lên bảng chữa bài
GV: Gọi HS nhận xét bài làm của nhóm bạn
GV: Chuẩn hoá bài tập 2
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 3 SGK
GV treo bảng phụ bảng 5 và bảng 6 SGK: thời
gian chạy 50 m của từng HS trong một lớp 7
được GV TD ghi lại trong hai bảng 5 và 6
STT HS
nam Thời gian(Giây) STT HS nữ Thời gian(Giây)
GV: Em hãy cho biết:
a, Dấu hiệu chung cần tìm ở hai bảng ?
b, Số các giá trị của dấu hiệu và số các giá trị
khác nhau của dấu hiệu (đối với từng bảng)
c, Các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tần số
của chúng (đối với từng bảng)
GV: Cho HS hoạt động nhóm sau đó gọi đại diện
lên bảng làm bài
a, Dấu hiệu: Thời gian cần thiết hàng ngày mà An đi từ nhà đến trường Dấu hiệu đó có 10 giá trị
b, Có 5 gí trị khác nhau là: 17 , 18 ,
19 , 20 , 21
c, Lập bảng tần số
Giá trị 17 18 19 20 21
bài tập 3 SGK
HS: Đọc nội dung đề bài bài tập 3 SGK (8)
HS: Hoạt động nhóm sau đó đại diện lên bảng trình bày lời giải
a, Dấu hiệu: Thời gian chạy 50 m của mỗi HS (nam, nữ)
b, Số các giá trị và số các giá trị khác nhau của dấu hiệu:
Bảng 5: Số các giá trị là 20
Số các giá trị khác nhau là 5 Bảng 6: Số các giá trị là 20
Số các giá trị khác nhau là 4
c, Bảng 5 Giá trị 8,3 8,4 8,5 8,7 8,8
Bảng 6 Giá trị 8,7 9,0 9,2 9,3
Trang 64: Củng cố
GV: Nêu chú ý SGK
- Ta chỉ xem xét, nghiên cứu các dấu hiệu
mà giá trị của nó là các số; tuy nhiên cũng
có trường hợp không phải là số Ví dụ điều
tra về sự ham thích bóng đá của một số
HS
- Trong trường hợp chỉ chú ý tới các giá trị
của dấu hiệu thì bảng số liệu thống kê ban
đầu cố thể chỉ gồm các cột số Chẳng hạn
từ bảng 1 ta có bảng sau:
GV: Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 4 SGK
GV treo bảng phụ bảng 7 SGK
Khối lượng chè trong từng hộp (g)
Em hãy cho biêt:
a, Dấu hiệu cần tìm hiểu và số các giá trị của dấu
hiệu đó
b, Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu
c, Các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tần số
của chúng
GV: Yêu cầu HS làm theo nhóm sau đó lên bảng
trình bày
GV: Nhận xét và cho điểm
HS: Nghiên cứu kĩ các chú ý
HS: Đọc nội dung bài tập 4 SGK HS: Hoạt động nhóm làm bài tập 4
a, Dấu hiệu: Khối lượng chè trong từng hộp Số các giá trị là 30
b, Sô các giá trị khác nhau là 5
c, Các giá trị khác nhau là: 98 , 99 ,
100 , 101 , 102
Bảng tần số
Giá trị 98 99 100 101 102
5 Hướng dẫn về nhà:
1 HS ôn tập bài cũ
2 Giải các bài tập trong SBT
HD: Bài 2 (SBT):
- Hỏi từng bạn trong lớp xem các bạn thích màu gì và ghi lại
- Có 30 bạn HS tham gia trả lời
- Dấu hiệu: Màu mà bạn HS trong lớp ưa thích nhất
- Có 9 màu khác nhau
- Lập bảng tương ứng giá trị và tần số
Trang 7Ngày soạn : /1/2009
Ngày giảng: /1/2009 Tiết 43 : bảng tần số các giá trị của dấu hiệu
I Mục tiêu:
- Kiến thức: - Học sinh hiểu được bảng “tần sô” là một hình thức thu gọn có mục
đích của bảng số liệu thống kê ban đầu, nó giúp cho việc sơ bộ nhận xét về giá trị của dấu
hiệu được dễ dàng hơn
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng lập bảng tần số từ bảng số liệu thống kê ban đầu và biết
cách nhận xét
- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.
II.chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ
- Học sinh: Đồ dùng học tập, phiếu học tập, bút dạ
III.Các phương pháp cơ bản
Nêu và gợi mở vấn đề,hợp tác trong nhóm nhỏ
VI Tiến trình bài dạy:
1 Tổ chức:
7A: 7B: 7C:
2 Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS1: Em hãy cho biết thế nào là giá trị
của dấu hiệu ? Tần số của mỗi giá trị ?
HS2: Nhận xét và gọi HS đó lên bảng làm
bài tập 2 SBT trang 3
3 Bài mới:
HS1 trả lời HS2 trả lời
Hoạt động 2: Lập bảng tần số
GV: Cho HS làm ?1
Quan sát bảng 7 SGK Hãy vẽ một khung
HCN gồm 2 dòng: ở dòng trên ghi lại các
giá trị khác nhau của dấu hiệu theo thứ tự
tăng dần ở dòng dưới ghi lại các tần số
tương ứng ?
- Em hãy cho biết các giá trị khác
nhau ở bảng 7 ?
- Số lần xuất hiện các giá trị khác
nhau đó ?
GV: Bảng như trên gọi là bảng phân phối
thực nghiệm của dấu hiệu Tuy nhiên để
cho tiện, từ nay trở đi ta sẽ gọi bảng đó là
bảng “ tần số ” Ví dụ từ bảng 1 SGK ta
có bảng tần số sau:
HS: Quan sát bảng 7 SGK và tìm các giá trị khác nhau
- Các giá trị khác nhau là: 98 , 99 , 100 , 101 , 102
- Số lần xuất hiện tương ứng là: 3 , 4 ,
16 , 4 , 3 Lập bảng tần số:
Giá trị 98 99 100 101 102
Giá trị 35 30 28 50
Hoạt động 3: Chú ý
GV: Giới thiệu chú ý SGK
a, Có thể chuyển bảng tần số dạng ngang Chú ý (Sgk)
Trang 8như bảng trên thành bảng dọc (chuyển
dòng thành cột)
GV: Từ bảng trên em hãy cho biết số lớp
trồng được ít cây nhất ? Số cây của các
lớp trồng được chủ yếu là ?
GV: Ví dụ từ bảng trên ta có thể nhận
xét:
- Tuy số các giá trị của X là 20, song chỉ
có 4 giá trị khác nhau
- Chỉ có 2 lớp trồng được 28 cây, song lại
có 8 lớp trồng được 30 cây
- Số cây trồng được chủ yếu của các lớp
là 30 , 35 cây
Giá trị (X) Tần số (n)
N = 20
HS: Trả lời
- Số lớp trồng được ít cây nhất là: 2 với
28 cây
- Số cây trông được chủ yếu là 30 , 35 cây với 15 lớp
4: Củng cố bài
GV: Qua bài học trên em hãy cho biết
điều chúng ta cần chú ý là gì ?
GV: Tổ chức cho HS chơi trò chơi: thống
kê tháng sinh của các bạn trong lớp và
lập bảng tần số
GV: Lập bảng gồm 14 cột, 2 dòng và ghi
ở dòng trên từ tháng 1 đến tháng 12 sau
đó hỏi HS tháng sinh và điền vào bảng
GV: Cho HS hoạt động nhóm làm bài tập
6 SGK
GV: Yêu cầu HS quan sát bảng 11 SGK
và cho biết:
a, Dấu hiệu cần tìm ? Lập bảng tần số
b, Hãy nêu một số nhận xét từ bảng trên
về số con của 30 gia đình trong thôn
Lập bảng:
X 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 1
1 12 n
HS: Đọc nội dung bài 6 SGK và quan sát bảng 11 SGK rồi trả lới câu hỏi
a, Dấu hiệu: Số con của mỗi gia đình
b, Bảng tần số:
Số con (X) 0 1 2 3 4 Tần số (n) 2 4 17 5 2 N = 30
5 Hướng dẫn về nhà:
1 Về nhà ôn tập bài cũ Chuẩn bị bài mới
2 Giải các bài tập 7, 8, 9 SGK trang 11, 12
HD: Bài 7:
- Dấu hiệu: Tuổi nghề của môic công nhân Số các giá trị 25
- Lập bảng tần số
Trang 9Ngày soạn : /1/2009
Ngày giảng: /1/2009 Tiết 44 : luyện tập
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Học sinh tiếp tục được củng cố về khái niệm giá trị của dấu hiệu và
tần số tương ứng
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm giá trị và tần số của dấu hiệu,lập bảng tần số.
- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận, tính kiên trì, lòng say mê học tập.
II.chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ
- Học sinh: Đồ dùng học tập, phiếu học tập,
III.Các phương pháp cơ bản
Nêu và gợi mở vấn đề,hợp tác trong nhóm nhỏ
VI Tiến trình bài dạy:
1 Tổ chức:
7A: 7B: 7C:
2 Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
GV: Em hãy cho biết thế nào là bảng tần số ?
Lập bảng tần số từ bảng sau: Điều tra về sử dụng
điện năng trong một năm của một gia đình được
bảng sau
45 47 46 50 45 47
50 46 45 47 50 50
3 Bài mới:
HS: Bảng tần số là bảng gồm 2 dòng, dòng trên ghi các giá trị khác nhau của dấu hiệu, dòng dưới ghi các tần
số tương ứng
Lập bảng tần số từ bảng trên:
Giá trị 45 46 47 50
Hoạt động 2: Bài tập luyện tập
GV: Cho HS hoạt động nhóm làm bài 7 SGK(11)
GV: Yêu cầu HS quan sát bảng 12 SGK và trả lời
câu hỏi:
a, Dấu hiệu ở bài toán này là gì ? Số các giá trị là
bao nhiêu ?
b, Lập bảng tần số và rút ra một số nhận xét ?
HS: Đọc nội dung bài toán 7 SGK HS: Quan sát bảng 12 và hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi
a, Dấu hiệu: Tuổi nghề của môic công nhân Số các giá trị 25
b, Lập bảng tần số
Nhận xét:
- Tuổi nghề thấp nhất là 1 năm
- Tuổi nghề cao nhất là 10 năm
- Giá trị có tần số lớn nhất 4
- Khó có thể nói tuổi nghề của một số đông công nhân “chụm” vào một khoảng nào
GV: Gọi HS các nhóm nhận xét chéo - Nhóm 1 nhận xét nhóm 4- Nhóm 2 nhận xét nhóm 3
Trang 10GV: Chuẩn hoá và cho điểm các nhóm.
GV: Cho HS làm bài tập 8 SGK (12)
GV: Yêu cầu HS quan sát bảng 13 SGK và trả lời
các câu hỏi sau:
a, Dấu hiệu của bài toán này là gì ? Xạ thủ đã
bắn bao nhiêu phát ?
b, Lập bảng tần số và rút ra một số nhận xét
GV: Gọi 1 HS lên bảng làm bài Các HS còn lại
hoạt động theo nhóm sau đó nhận xét bài làm
của bạn
GV: Gọi các nhóm nộp bảng nhóm và treo kết
quả của các nhóm rồi nhận xét bài làm của bạn
- Nhóm 3 nhận xét nhóm 2
- Nhóm 4 nhận xét nhóm 1 HS: Đọc nội dung bài tập 8 SGK (13) HS: Quan sát bảng 13 SGK và trả lời các câu hỏi trên
a, Dấu hiệu: Điểm số đạt được của mỗi lần bắn Xạ thủ đã bắn 30 phát
b, Lập bảng tần số:
Nhận xét:
- Điểm số thấp nhất: 7
- điểm số cao nhất: 10
- Số điểm 8 và 9 chiếm tỉ lệ cao
4: Củng cố bài
GV: Gọi HS đọc nội dung bài tập 9 SGK và sau
đó yêu cầu HS quan sát bảng 14 SGK
Em hãy cho biết:
a, Dấu hiệu của bài toán này là gì ? Số các giá trị
là bao nhiêu ? Có bao nhiêu giá trị khác nhau ?
b, Lập bảng tần sô và rút ra nhận xét
a, Dấu hiệu: Thời gian của một bài toán của mỗi học sinh (tính theo phút) Số các giá trị là 35 Số các giá trị khác nhau là 8
b, Bảng tần số:
GV: Chuẩn hoá và cho điểm
GV: Tóm tắt chung về cách giải các bài toán về
dạng lập bảng tần số
Nhận xét:
- Thời gian giải một bài toán nhanh nhất: 3 phút
- Thời gian giải một bài toán chậm nhất: 10 phút
- Số bạn giải một bài toán từ 7
đến 10 phút chiếm tỉ lệ cao
5 Hướng dẫn về nhà:
1 HS ôn tập bài cũ Chuẩn bị bài mới “ Biểu đồ” Sưu tầm một số biểu đồ từ sách , báo hàng ngày, SGK các môn học khác
2 Giải các bài tập 4 , 5 , 6 , 7 SBT trang 4
HD: Bài 5 (SBT):
- Có 26 buổi học trong tháng đó
- Dấu hiệu: Số bạn nghỉ học ở từng buổi trong một tháng
- Số các giá trị 26 Số các giá trị khác nhau 6
- Lập bảng tần số: