Môc tiªu : Học sinh làm thành thạo các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ Có kĩ năng sử dụng thành thạo các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải toán Gi¸o vi[r]
Trang 1Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng Quyờn
Tuần 12: Đại lượng tỉ lệ thuận Ngày soạn :
Tiêt 23: Ngày giảng :
I ) Mục tiêu :
- Biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận
- Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ thuận hay không
- Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận
- Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ thuận , tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV: Giáo án , bảng phụ có ghi định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận , bài tập ?3, tính chất của hai đại
lượng tỉ lệ thuận, hai bảng phụ để làm bài tập 2 và bài tập 3
HS : Bảng nhóm, bút dạ
III) Tiến trình dạy học :
Hoạt động 1: Mở đầu
GV giới thiệu sơ lược về chương
“ Hàm số và đồ thị ”
Nhắc lại thế nào là hai đại lượng
tỉ lệ thuận ? ví dụ ?
Hoạt động 2: 1) Định nghĩa
Các em làm ?1
a) Quảng đường đi được s (km)
theo thời gian t (h) của một vật
chuyễn động đều với vận tốc
15(km/h) tính theo công thức nào
b) Khối lượng m(kg) theo thể
tích V(m3 ) của thanh kim loaị
đồng chất có khối lượng riêng D
(kg/m3)
( Chú ý: D là hằng số khác 0 )
tính theo công thức nào ?
Ví dụ : Dsắt = 7800kg/m3
GV : Giới thiệu định nghĩa trang
52 SGK ( Đưa định nghĩa lên
màn hình)
Các em làm ?2
Cho biết y tỉ lệ thuận với xtheo
hệ số tỉ lệ k = Hỏi x tỉ lệ
5
3
thuận với y theo hệ số tỉ lệ nào ?
GV giới thiệu phần chú ý và yêu
cầu học sinh nhận xét về hệ số tỉ
lệ : y tỉ lệ thuận với x theo hệ số
tỉ lệ k ( k 0) thì x tỉ lệ thuận
với y theo hệ số tỉ lệ nào ?
Một em đọc phần chú ý ?
Các em làm ?3
HS nhắc lại và cho ví dụ
HS làm ?1 a) S = 15.t
m = D.V
m = 7800V
HS nhận xét:
Các công thức trên đều có điểm giống nhau là đại lượng này bằng
đại lượng kia nhân với một hằng
số khác không
HS đọc định nghĩa
HS nhắc lại định nghĩa
y = x x = y:
5
3
5
3
x = y
3
5
Vậy x tỉ lệ thuận với y theo hệ số
tỉ lệ a =
3
5
k
1 5 3 1
k
1
Học sinh đọc chú ý trong SGK
HS làm ?3 Chiều cao (mm) 10 8 50 30
I) Định nghĩa :
Nếu đại lương y liên hệ với đại lượng x theo công thức : y = kx (với k là hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ số
tỉ lề k
Chú ý : (SGK trang 52)
Trang 2Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng Quyờn
Hoạt động 3: II Tính chất
Các em làm ?4
Cho biết hai đại lượng y và x tỉ lệ
thuận với nhau
x x1 = 3 x2 = 4 x3 = 5 x4 = 6
y y1 = 6 y2 = ? y3 = ? y4 = ?
a) Hãt xác định hệ số tỉ lệ của y
đối với x
b) Thay mỗi dấu ? trong bảng
trên bằng một số thích hợp
c) Có nhận xét gì về tỉ số giữa
hai giá trị tương ứng
Từ : hoán vị hai trung tỉ
2
2
1
1
x
y
x
y
của tỉ lệ thức ta có :
2
1 2
1
x
x
y y
GV giới thiệu hai tính chất của
hai đại lượng tỉ lệ thuận
(đưa lên màn hình hoặc bảng phụ)
Hoạt động 4: Luyện tập
Bài 1 (SGK trang 53)
Cho biết hai đại lượng x và y tỉ lệ
thuận với nhau và khi x = 6 thì
y = 4
a) Tìm hệ số tỉ lệ k của y đối với x
b) Hãy biểu diễn y theo x
c) Tính giá trị của y khi x = 9;
x = 15
Bài 2 ( trang 54 SGK)
Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ
lệ thuận Điền số thích hợp vào
ô trống trong bảng sau
x -3 -1 1 2 5
y -4
Một em lên bảng giải ?
Hoạt động 5:
Bài tập về nhà : 3 ; 4 trang 54
Bài :1 ; 2 ; 4; 5 trang 42 SBT
Khối lượng(tấn) 10 8 50 30
HS nghiên cứu đề bài a) Vì y và x là hai đại lượng tỉ lệ thuận y1 = kx1 hay 6 = k.3
k = 2 Vậy hệ số tỉ lệ là 2
b) y2 = kx2 = 2.4 = 8
y3 = kx3 = 2.5 =10
y4 = kx4 = 2.6 = 12
x
y x
y x
y x
y
4
4 3
3 2
2 1
(Chính là hệ số tỉ lệ)
HS đọc hai tính chất
HS đọc kĩ đề bài và làm bài Bài 1 (SGK trang 53) a) Vì hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận nên y = kx thay x = 6; y = 4 vào ta có : 4 = k.6 k =
3
2 6
4
b) y = x
3 2
c) x = 9 y = 9 = 6
3 2
x = 15 y = 15 = 10
3 2
Bài 2 ( trang 54 SGK)
Ta có x4 = 2 ; y4 = -4 Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên y4 = k.x4
k = y4 : x4 = -4 : 2 = -2
x -3 -1 1 2 5
y 6 2 -2 -4 -10
II) Tính chất
Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau thì :
- Tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi
- Tỉ số hai giá trị bất kỳ của đại lượng này bằng tỉ số hai gía trị tương ứng của đại lượng kia
Trang 3Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng Quyờn
Tiết 24 : Một số bài toán về Đại lượng tỉ lệ thuận
I) Mục tiêu :
Học sinh cần phải biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án , bảng phụ
HS : Bảng nhóm , bút viết bảng nhóm
III) Tiến trình dạy học :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS 1: a)Định nghĩa hai đại lượng
tỉ lệ thuận ?
b) Chữa Bài tập 4 ( SBT trang 43)
Cho biết x tỉ lệ thuận với y theo
hệ số tỉ lệ 0,8 và y tỉ lệ thuận với
z theo hệ số tỉ lệ 5 Hãy chứng tỏ
rằng x tỉ lệ thuận với z và tìm hệ
số tỉ lệ ?
HS 2 :
a) Phát biểu tính chất của hai đại
lượng tỉ lệ thuận ?
b) Cho bảng sau
t -2 2 3 4
s 90 -90 -135 -180
Em hãy điền đúng (Đ), Sai (S)
vào các câu sau, chú ý sửa câu
sai thành câu đúng
S và t là hai đại lượng tỉ lệ
thuận
S tỉ lệ thuận với t theo hệ số tỉ
lệ là -45
T tỉ lệ thuận với S theo hệ số
tỉ lệ là
45
1
4
1
4
1
s
s
tt
Hoạt động 2: Bài toán 1
- Đề bài cho chúng ta biết những
gì ? Hỏi ta điều gì ?
Khối lượng và thể tích của chì là
hai đại lượng như thế nào ?
Nếu gọi khối lượng của hai thanh
HS 1:
a) Định nghĩa :Nếu đại lương y liên hệ với đại lượng x theo công thức : y = kx (với k là hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ thuận với
x theo hệ số tỉ lề k b) Bài tập 4 ( SBT trang 43) Vì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ
lệ 0,8 x = 0,8y (1) Vì y tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ
lệ 5 y = 5z (2)
Từ (1) và (2) x = 0,8 5z = 4z
x tỉ lệ thuận với z theo hệ só tỉ
lệ 4
HS 2: a) Phát biểu tính chất Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau thì :
- Tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi
- Tỉ số hai giá trị bất kỳ của đại lượng này bằng tỉ số hai gía trị tương ứng của đại lượng kia b) Làm bài tập
Đ
Đ
S Sửa
-45 1
Đ
HS đọc đề bài
- Đề bài cho ta biết hai thanh chì
có thể tích 12cm3 và 17cm3, thanh thứ hai nặng hơn thanh thứ nhất 56,5g
- Hỏi mỗi thanh nặng bao nhiêu gam ?
Khối lượng và thể tích của chì là hai đại lượng tỉ lệ thuận
- Theo tính chất của hai đại
I ) Bài toán 1 : Hai thanh chì có thể tích là12cm3
và 17cm3 Hỏi mỗi thanh nặng bao nhiêu gam, biết rằng thanh thứ hai nặng hơn thanh thứ nhất 56,5g ?
Giải : Giả sử khối lượng của hai thanh chì tương ứng là m1 gam và m2
gam
Trang 4Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng Quyờn
chì lần lượt là m1 (g) và m2 (g)
thì ta có tỉ lệ thức nào ?
* m1 và m2 còn có quan hệ gì ?
Vậy làm thế nào để tìm được m1
và m2 ?
Các em làm ?1
Khối lượng và thể tích của vật là
hai đại lượng có quan hệ như thế
nào với nhau ?
Gọi m1 (g) và m2 (g) là khối
lượng tương ứng của mỗi thanh
kim loại thì theo tính chất tỉ lệ
thuận ta có tỉ lệ thức nào ?
Hoạt động 2: Bài toán 2:
GV treo bảng phụ
Các em hoạt động nhóm làm ?2
Hoạt động 4: Luyện tập củng cố
Bài tập 5 (trang 55 SGK)
GV đưa đề lên bảng phụ
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
Học bài ; làm các bài tập :
6, 7, 8, 9, 10 trang
lượng tỉ lệ thuận ta có :
và m2 - m1 = 56,5 (g) 17
12
2
m
- Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau to có
= 17 12
2
m
5
5 , 56 12 17
1
m
m
= 11,3
6 , 135 12 3 , 11 3
, 11
m
1 , 192 17 3 , 11 3
, 11
m
?1 Giải Khối lượng và thể tích của vật là hai đại lượng tỉ lệ thuận
Gọi m1 (g) và m2 (g) là khối lượng tương ứng của mỗi thanh kim loại thì theo tính chất tỉ lệ thuận ta có
và m1 + m2 = 222,5(g) 15
10
2
m
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau
ta có :
15 10
2
m
25
5 , 222 15
10
2
m
m
m
5 , 133 15 9 , 8 9
, 8
m
vậy hai thanh kim loại nặng:
89g và 133,5g
Bài tập 5 (trang 55 SGK) a) x và y tỉ lệ thuận vì
9
5
5 2
2 1
x
y x
y x y
b) x và y không tỉ lệ thuận vì
9
90 6
72 5
60 2
24 1
Do khối lượng và thể tích của vật thể là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau nên :
và m2 - m1 = 56,5 (g) 17
12
2
m
- Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau to có
= 17 12
2
m
5
5 , 56 12 17
1
m
m
= 11,3
6 , 135 12 3 , 11 3
, 11
m
1 , 192 17 3 , 11 3
, 11
m
Hai thanh chì có khối lượng là : 135,6g và 192,1g
Bài toán 2:
Tam giác ABC có số đo các góc
là A, B, C lần lược tỉ lệ với 1; 2;
3 Tính số đo các góc của tam giác ABC ?
Giải : Gọi a, b, c lần lượt là số đo các góc A, B, C của tam giác ABC Theo đề ta có :
và a + b + c = 1800
3 2 1
c b
- Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau to có
= 3 2 1
c b
6
180 3 2 1
0
a
=300
0 0
30
a
0 0
30
b
0 0
30
c
C = 900Vậy góc A = 30 Tiết 25 : Luyện tập
I Mục tiêu :
Học sinh làm thành thạo các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ
Có kĩ năng sử dụng thành thạo các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải toán
Trang 5Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng Quyờn
Thông qua giờ luyện tập học sinh được biết thêm về nhiều bài toán liên quan đến thực tế
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án , bảng phụ vẽ hình 10 phóng to
HS : Bảng nhóm , bút viết bảng nhóm
III Tiến trình dạy học :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS 1: Chữa bài tập 8 trang 44 SBT
Hai đại lượng x và y có tỉ lệ thuận với nhau không
nếu :
a)
x -2 -1 1 2 3
y -8 -4 4 8 12
b)
x 1 2 3 4 5
y 22 44 66 88 100
HS 2: Chữa bài tập 8 ( trang 56 SGK )
Nhận xét và cho điểm HS
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 7 trang 56 SGK
( Đưa đề bài và hình 10 lên màn hình )
- Khi làm mứt thì khối lượng dâu và khối lượng
đường là hai đại lượng quan hệ như thế nào ?
- Hãy lập tỉ lệ thức rồi tìm x ?
Vậy bạn nào nói đúng ?
Bài 9 trang 56 SGK
(Đưa đề bài lên màn hình)
Bài toàn này có thể phát biểu đơn giản thế nào ?
Hai em học sinh đồng thời lên bảng
HS 1: Chữa bài tập 8 trang 44 SBT a) x và y tỉ lệ thuận với nhau vì
4 x
y
x
y x
y
5
5 2
2 1
b) x và y không tỉ lệ thuận với nhau vì
5
5 1
1 x
y x
y 5
100 1
22
HS 2 lên bảng chữa bài tập 8 ( trang 56 SGK ) Gọi số cây trồng của các lớp 7A;7B;7C lần lượt là
x, y, z Vì số cây trồng được tỉ lệ thuận với số học sinh nên theo đề ta có : và x + y + z = 24
36
z 28
y 32
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có :
= 36
z 28
y 32
4
1 96
24
36 28 32
z y x
4
1 32 4
1
4
1 28 4
1
4
1 36 4
1
Trả lời : Số cây trồng của các lớp 7A, 7B, 7C theo thứ tự là 8; 7; 9 cây
HS đọc đề bài
HS : 2 kg dâu cần 3 kg đường 2,5 kg dâu cần x kg đường Khối lượng dâu và đường là hai đại lượng tỉ lệ thuận
Ta có :
75 , 3 2
3 5 , 2 3
5 , 2
2
x
Vậy bạn Hạnh nói đúng Bài 9 trang 56 SGK Học sinh đọc và phân tích đề bài
Trang 6Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng Quyờn
- Em hãy áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau và
các điều kiện đã biết ở đề bài để giải bài tập này
Bài tập 10 trang 56 SGK
Biết các cạnh của một tam giác tỉ lệ với 2; 3; 4và
chu vi của nó là 45cm Tính các cạnh của tam giác
đó?
GV kiểm tra bài của một vài nhóm
GV đưa bài giải của một nhóm có viết như sau :
4 3 2
z y
9
45 4 3
x
x = 2.5 = 10 (cm)
y = 3.5 = 15 (cm)
z = 4.5 = 20 (cm)
Các em hãy sửa lại cho chính xác
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại các dạng toán đã làm về đại lượng tỉ lệ
thuận
- Bài tập về nhà : 13, 14, 15, 17 trang 44,45 SBT
- Ôn tập đại lượng tỉ lẹ nghịch (tiểu học)
- Đọc trước Bài đại lượng tỉ lệ nghịch
- Đọc trước Bài đại lượng tỉ lệ nghịch
Bài toán này nói gọn lại là chia 150thành ba phần tỉ
lệ với 3; 4 và 13 Giải : Gọi khối lượng (kg) của niken, kẻm và đồng lần lượt là x, y, z
Theo đề ta có : và x + y + z =150
13 4 3
z y x
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có :
= 13 4 3
z y
20
150 13 4
x
Vậy 7,5 7,5.3 22,5
7,5 7,5.4 30
7,5 7,5.13 97,5
Vậy khối lượng niken, kẻm, đồng theo thứ tự là 22,5 kg; 30 kg; 97,5 kg
Bài tập 10 trang 56 SGK Học sinh hoạt động nhóm Kết quả : Độ dài ba cạnh của tam giác lần lượt là :
10 cm ; 15 cm; 20 cm
Đại diện nhóm lên trình bày bài giải Giải :
Gọi độ dài ba cạnh của tam giác lần lượt là x; y; z Theo đề ta có :
và x + y + z = 45 4
3 2
z y
Theo tính chất dãy tỉ só bằng nhau ta có :
= 4 3 2
z y x
9
45 4 3
x
10 5 , 2 5
15 5 3 5
20 5 4 5
Vậy ba cạnh của tam giác lần lượt là 10cm,15cm, 20cm
Tiết 26 : Đại lượng tỉ lệ nghịch
I Mục tiêu :
- Biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ nghịch
- Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ nghịch với nhau hay không
- Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch
Trang 7Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng Quyờn
- Biết cách tìm hệ số tỉ lệ nghịch , tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của
đại lượng kia
I Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án , Bảng phụ ghi định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ nghịch , tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch và bài tập ; Hai bảng phụ để làm bài tập ?3 và bài tập 13
HS : Bảng nhóm và bút viết bảng nhóm
III Tiến trình dạy học :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Nêu định nghĩa và tính chất của
hai đại lượng tỉ lệ thuận ?
Chữa bài tập 13 trang 44 SBT
Hoạt động 2: Định nghĩa
Em nào nêu lại được định nghĩa
hai đại lượng tỉ lệ nghịch đã học
ở tiểu học ?
Các em làm ?1
Hãy viết công thức tính
a) Cạnh y(cm) theo cạnh x(cm)
của hình chữ nhật có kích thước
thay đổi nhưng luôn có diện tích
bằng 12 cm2
b) Lượng gạo y (kg) trongmỗibao
theo x khi chia đều 500kg vào x
bao
c) Vận tốc v (km/h) theo thời gian
t (h) của một vật chuyễn động đều
trên quảng đường 16km
Em hãy rút ra nhận xét về sự
giống nhau giữa các công thức
trên ?
HS1:Trả lời câu hỏi HS2: Chữa BT13 trang 44 SBT Gọi số tiền lãi của ba đơn vị lần lượt là a, b, c (triệu đồng) Theo đề ta có :
và a + b + c = 150 7
5 3
c b a
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có :
7 5 3
c b
15
150 7 5
a
(tr đồng) 30
3 10 10
a
(tr đồng) 50
5 10 10
b
(tr đồng) 70
7 10 10
c
Vậy tiền lãi của mỗi đơn vị lần lượt là 30 triệu đồng, 50 triệu
đồng, 70 triệu đồng
HS ôn lại kiến thức cũ Hai đại lượng tỉ lệ nghịch là hai
đại lượng liên hệ với nhau sao cho khi các giá trị của đại lượng này tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì các giá trị tương ứng của
đại lượng kia giảm (hoặc tăng) bấy nhiêu lần
HS làm ?1 a) Diện tích hình chữ nhật
S = xy = 12(cm2)
x
y12
b) Lượng gạo trong tất cả các bao
là : xy = 500kg
x
c) Quảng đường đi được của vật chuyễn động đều là:
v.t = 16km
I) Định nghĩa :
Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức y =
x a
hay xy = a (a là một hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a
Chú ý : (SGK trang 57)
Trang 8Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng Quyờn
Giới thiệu định nghĩa hai đại
lượng tỉ lệ nghịch trang 57 trên
bảng phụ
Các em làm ?2
Cho biết y tỉ lệ nghịch với x theo
hệ số tỉ lệ -3,5 Hỏi x tỉ lệ nghịch
với y theo hệ số tỉ lệ nào ?
* Em hãy xem trong trường hợp
tổng quát : Nếu y tỉ lệ nghịch với
x theo hệ số tỉ lệ a thì x tỉ lệ
nghịch với y theo hệ số tỉ lệ nào ?
* Điều này khác với hai đại lượng
tỉ lệ thuận như thế nào ?
Hoạt động 3: Tính chất
Các em làm ?3
( Đưa đề bài lên bảng phụ )
Giả sử y và x tỉ lệ nghịch với
nhau : y= Khi đó , với mỗi
x
a
giá trị x1, x2, x3 khác 0 của x ta
có một giá trị tương ứng y1 = ,
1
x a
, , của y,
2
2
x
a
3 3
x
a
do đó: x1y1 = x2y2 = x3y3 = = a
* Từ x1y1 = x2y2
1
2 2
1
y
y
x x
Tương tự: x1y1= x3y3
1
3 3
1
y
y
x x
GV giới thiệu hai tính chất
Hoạt động 4: Củng cố :
Làm bài tập 12,13 trang 58 SGK
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
Nắm vững định nghĩa và tính
chát hai đại lượng tỉ lệ nghịch
Bài tập : 14,15/58SGK; 18 đến
22 trang 45,46 SBT
t
v16
Nhận xét: Các công thức trên đều
có điểm giống nhau là đại lượng này bằng một hằng số chia cho
đại lượng kia Học sinh đọc định nghĩa Bài làm :
Y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ -3,5
y
x x
Vậy nếu y tỉ lệ nghịch với x theo
hệ số tỉ lệ -3,5 thì x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ -3,5
*
y
a x x
a
Vậy x tỉ lệ nghịch với y cũng theo
hệ số tỉ lệ a
* Nếu y tỉ lệ thuận với x theo hệ
số tỉ lệ a thì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ
a
1
?3 Bài làm : a) x1y1 = a a = 60 b) y2 = 20 ; y3 = 15 ; y4 = 12 c) x1y1 = x2y2 = x3y3 =x4y4 = 60 (bằng hệ số tỉ lệ)
II) Tính chất:
Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì :
* Tích hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi (bằng hệ
số tỉ lệ)
* Tỉ số hai giá trị bất kỳ của đại lượng này bằng nghịch đảo của tỉ
số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia
Tiết 27 : Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch
I Mục tiêu :
Học sinh cần phải biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV: Giáo án , bảng phụ ghi đề bài toấn 1và lời giải , đề bài toán 2 và lời giải, bài tập 16, 17
HS :Bảng nhóm
III.Tiến trình dạy học :
Trang 9Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng Quyờn
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra đồng thời hai em HS
HS 1: a) Định nghĩa đại lượng tỉ
lệ thuận và định nghĩa đại lượng
tỉ lệ nghịch ?
b) Chữa bài tập 15 trang 58 SGK
( Đưa đề bài lên màn hình )
HS 2: a) Nêu tính chất của hai
đại lượng tỉ lẹ thuận,hai đại
lượng tỉ lệ nghịch So sánh(viết
dưới dạng công thức )
b) Chữa bài 19 trang 45 SBT
Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ
nghịch và khi x = 7 thì y = 10
a) Tìm hệ số tỉ lệ nghịch của y
đối với x
b) Hãy biểu điễn y theo x
c) Tính giá trị của y khi x = 5;
x = 14
Hoạt động 2: Bài toán 1
GV đưa đề bài lên màn hình
- Ta gọi vận tốc cũ và mới của
ôtô lần lượt là v1 và v2 (km/h)
Thời gian tương ứng với các vận
tốc là t1 và t2 (h) Hãy tóm tắt đề
bài rồi lập tỉ lệ thức của bài toán
Từ đó tìm t2
Hoạt động 3: Bài toán 2
(GV đưa đề bài lên màn hình)
Các em hãy tóm tắt đề bài ?
- Gọi số máy của mỗi đội là lần
lượt là x1, x2, x3, x4 (máy) ta có
điều gì ?
HS 1: Trả lời lý thuyết Chữa bài tập 15 trang 58 SGK a)Tích xy là hằng số ( số giờ máy cày cả cánh đồng ) nên x và y tỉ
lệ nghịch với nhau b) x + y là hằng số (số trang của quyển sách ) nên x và y không tỉ
lệ nghịch với nhau c) Tích ab là hằng số (chiều dài
đoạn đường AB ) nên a và b tỉ lệ nghịch với nhau
HS 2: a) Trả lời lý thuyết
So sánh :
* Tỉ lệ thuận
;
k x
y x
y
2
2 1
2
1 2
1
y
y
x x
* Tỉ lệ nghịch
x1y1 = x2y2 = = a ;
1
2 2
1
y
y
x x
b) Chữa bài 19 trang 45 SBT a) a = xy = 7.10 = 70
b) y =
x
70
c) x = 5 y = 14
5
70
x = 14 y = = 5
14 70
HS : Ôtô đi từ A đến B : Với vận tốc v1 thì thời gian là t1
Với vận tốc v2 thì thời gian là t2
Vận tốc và thời gian đi là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên :
2
1 1
2 t
t v
v
mà t1 = 6 ; v2 = 1,2v1
2 , 1
1
2 v v
nên 1,2 =
2 t
6
5 2 ,
t2 Vậy nếu đi với vận tốc mới thì
ôtô đi từ A đến B hết 5 giờ
HS đọc đề bài Bốn đội có 36 máy cày (cùng năng suất , công việc bằng nhau )
Chữa bài tập 15 trang 58 SGK a)Tích xy là hằng số ( số giờ máy cày cả cánh đồng ) nên x và y tỉ
lệ nghịch với nhau b) x + y là hằng số (số trang của quyển sách ) nên x và y không tỉ
lệ nghịch với nhau c) Tích ab là hằng số (chiều dài
đoạn đường AB ) nên a và b tỉ lệ nghịch với nhau
Chữa bài 19 trang 45 SBT a) a = xy = 7.10 = 70 b) y =
x
70
c) x = 5 y = 14
5
70
x = 14 y = = 5
14 70
I) Bài toán 1 : (SGK)
Giải : Gọi vận tốc cũ và vận tốc mới của ôtô lần lượt là v1 (km/h) và v2
(km/h) Thời gian tương ứng của
ôtô đi từ A đến B với các vận tốc
là t1 (h) và t2 (h)
Do vận tốc và thời gian của một vật chuyễn động đèu trên cùng một quảng đường là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có
2
1 1
2 t
t v
v
mà t1 = 6 ; v2 = 1,2v1 1,2
1
2 v v
nên 1,2 =
2 t
6
5 2 ,
t2 Vậy nếu đi với vận tốc mới thì
ôtô đi từ A đến B hết 5 giờ
II)Bài toán 2 : (SGK)
Trang 10Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng Quyờn
- Cùng một công việc như nhau
giữa số máy cày và số ngày hoàn
thành công việc quan hệ như thế
nào ?
- áp dụng tính chất 1 của hai đại
lượng tỉ lệ nghịch , ta có các tích
nào bằng nhau ?
- Biến đổi các tích bằng nhau này
thành dãy tỉ số bằng nhau ?
GV gợi ý : 4x1 =
4 1
1
x
áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng
nhau để tìm các giá trị x1, x2, x3,
x4
Hoạt động 4: Củng cố :
Bài 16 trang 60 SGK
(Đưa đề bài lên màn hình )
a) Hai đại lượng x và y có tỉ lệ
nghịch với nhau vì :
1.120 = 2.60 = 4.30 = 5.24 =
8.15 (= 120)
b) Hai đại lượng x và y không tỉ
lệ nghịch vì : 5.12,5 6.10
Bài 17 trang 61 SGK
(Đưa đề bài lên bảng phụ)
3 người làm cỏ hết 6 giờ
12 người làm cỏ hết x giờ
Cùng một công việc nên số người
làm cỏ và số giờ phải làm là hai
đại lượng tỉ lệ nghịch
12
6 3 6
12
3
Vậy 12 người làm cỏ hết 1,5 giờ
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà :
* Ôn tập đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ
lệ nghịch
Bài tập về nhà:19,20, 21/ 61 SGK
Đội I HTCV trong 4 ngày
Đội II HTCV trong 6 ngày
Đội III HTCV trong 10 ngày
Đội IV HTCV trong 12 ngày Hỏi mỗi đội có bao nhiêu máy?
HS : x1 + x2 + x3 + x4 = 36
- Số máy cày và số ngày hoàn thành là tỉ lệ nghịch với nhau
- Có: 4x1 = 6x2 = 10x3 = 12x4
= 4 1 1
x
12
1 10
1 6 1
4 3
x
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có :
4
11
x
12
1 10
1 6 1
4 3
12
1 10
1 6
1 4 1
4 3 2 1
x
60 60 36
36
Vậy : = 60 x1 = 60 = 15 4
11
x
4 1
60 x2 = 60 = 10 6
1
2
6 1
= 60 x3 = 60 = 6 10
1
3
10 1
= 60 x4 = 60 = 5 12
1
4
12 1
Giải :
- Gọi số máy của mỗi đội là lần lượt là x1, x2, x3, x4 (máy)
Ta có: x1 + x2 + x3 + x4 = 36
- Vì số máy cày và số ngày hoàn thành là tỉ lệ nghịch với nhau nên
ta có : 4x1 = 6x2 = 10x3 = 12x4
4 1 1
x
12
1 10
1 6 1
4 3
x
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có :
4 1 1
x
12
1 10
1 6 1
4 3
x
12
1 10
1 6
1 4 1
4 3 2 1
x
60 60 36
36
Vậy : = 60 x1 = 60 = 15 4
11
4 1
60 x2 = 60 = 10 6
1
2
x
6 1
= 60 x3 = 60 = 6 10
1
3
x
10 1
= 60 x4 = 60 = 5
12 1
4
x
12 1
Vậy số máy của bốn đội lần lượt
là : 15, 10, 6, 5
Tiết 28 : Luyện tập ; kiểm tra 15 phút
I.Mục tiêu :
Thông qua tiết luyện tập học sinh được củng cố các kiến thức về đại lượng tỉ lệ thuận , đại lượng tỉ lệ
nghịch (về định nghĩa và tính chất )
Có kĩ năng sử dụng thành thạo các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để vận dụng giải toán nhanh và
đúng
Kiểm tra 15 phút nhằm kiểm tra, đánh giá việc lĩnh hội và áp dụng kiến thức của học sinh
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án , bảng phụ
Đề bài kiểm tra 15 phút phô tô đến từng học sinh
HS : Bảng nhóm, giấy kiểm tra 15 phút