1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 4 Tuần 22 - Nguyễn Thành Thuận

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 202,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Hiểu được lời khuyên qua câu chuyện: Cần nhận ra cái đẹp của người khác, biết thương yêu người khác, không lấy mình làm chuẩn để đánh giá người khác II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO[r]

Trang 1

TUẦN 22 Thứ hai ngày 16 tháng 2 năm 2011

ĐẠO ĐỨC TIẾT 22 LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (Tiết 2)

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người

- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người

- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh

*GDHS Có thái độ:

-Tự trọng, tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh

- Đồng tình với những người bạn biết cư xử lịch sự và không đồng tình với những người biết cư

xử lịch sự và không đồng tình với những người cư xử bất lịch sự

II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

III.CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- SGK Đạo đức 4

-Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ về phép lịch sự

- Nội dung các tình huống, trò chơi, cuộc thi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU :7

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới :

a Khám phá

ghi bảng

b.Kết nối

* Hoạt động 1 :Bày tỏ ý kiến

- Cho học sinh thảo luận cặp đôi, đưa ra ý

kiến nhận xét cho mỗi trường hợp sau và giải

thích lý do:

1/ Trung nhường ghế trên ô tô buýt cho một

phụ nữ mang bầu

2/ Một ông lão xin ăn vào nhà Nhàn Nhàn

cho ông ít gạo rồi quát” Thôi đi đi”

3/ Lâm hay kéo tóc bạn nữ trong lớp

4/ Trong giờ ăn cơm, vân vừa ăn vừa cười

đùa, nòi chuyện để bữa ăn thêm vui vẻ

5/ Khi đi thanh toán tiền ở quày sách, Ngọc

nhừng cho em bé nhỏ hơn lên thanh toán

trước

- GV nhận xét các câu trả lời của học sinh

- Hãy nêu những biểu hiện của phép lịch sự ?

Kết luận: Bất kể mọi lúc, mọi nơi, trong khi

ăn uống, nói năng, chào hỏi….Chúng ta cần

giữ phép lịch sự

* Hoạt động 2 : Thi tập làm người lịch sự

-GV phổ biến luật thi :

+Cả lớp chia làm 2 dãy, mỗi một lượt chơi

mỗi dãy cử ra một đội gồm 4 học sinh

+Trong mỗi lượt chơi GV đưa ra một số lời

-Hát

- HS nhắc lại

- Tiến hành thảo luận cặp đôi

- Đại diện các cặp đôi lên trình bày từng kết quả thảo luận

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

Trang 2

gợi ý

+Nhiệm vụ mỗi đội chơi, xây dựng một tình

huống giao tiếp, trong đó thể hiện được phép

lịch sự

+Mỗi lượt chơi, đội nào xử lý tốt tình huống

sẽ ghi được tối đa 5 điểm

+Sau các lượt chơi, dãy nào ghi được nhiều

điểm hơn là dãy đó thắng cuộc

+GV tổ chức cho 2 dãy thi đua nhau

+GV cùng ban giám khảo nhận xét các đội

thi

+Tuyên dương đội thắng cuộc

* Hoạt động 3 : Tìm hiểu ý nghĩa moat số

câu tục ngữ, ca dao

- Em hiểu nội dung, ý ngiã của các câu ca

dao, tục ngữ sau đây như thế nào?

1/ lời nói chẳng mất tiền mua lựa lời mà nói

cho vừa lòng nhau

2/ Học ăn, học nói, học gói, học mở

3/ Lời chào cao hơn mâm cỗ

- Nhận xét câu trả lời của HS

- Yêu cầu đọc phần ghi nhớ

- Nhận xét câu trả lời của HS

-Yêu cầu đọc ghi nhớ

- 3-4 HS trả lời Câu trả lời đúng :

1/ Câu tục ngữ có nói: Cần lựa lời nói trong khi giao tiếp để làm cho cuộc giao tiếp thoải mái, dễ chịu

2/ Câu tục ngữ ý nói : nói năng là điều rất quan trọng, vì vậy cu6ng cần phải học nhủ hoc ăn, học gói, học mỡ

3/ Câu tục ngữ có ý nói : lờ chào có tác dụng và ảnh hưởng rất lớn đến người khác, cũng như một lời chào nhiều khi

- HS dưới lớp nhận xét, bổ sung

- 1 – 2 HS đọc

- HS lắng nghe

4.Thực hành

-GV nhận xét tiết học

5.Vận dụng

- Chuẩn bị bài : Giữ gìn các công trình công cộng

-TẬP ĐỌC TIẾT 43 SẦU RIÊNG

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Đọc trôi chảy lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn, chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của câu chuyện.Chú ý đến một số từ : cánh mũi, quyện, quyến rũ, trổ, vảy cá, khẳng khiu, chiều quằn,…

-Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả

2.Hiểu các từ ngữ trong bài: mật ong già hạn, hoa đậu từng chùm, hao hao giống, mùa trái rộ, đam mê

-Hiểu ND: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa , quả và nét độc đáo về dáng cây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

III.CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

-Đoạn văn cần luyện đọc

-Tranh minh hoạ bài tập đọc

V.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Trang 3

2.Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra 2 HS

-HS đọc thuộc bài thơ “Bè xuôi sông La”và trả lời câu hỏi nội dung bài

-Nhận xét ghi điểm cho từng HS

3 Bài mới:

a.Khám phá:

-Ghi tựa bài

b.Kết nối

b1 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

-Gọi 1 HS đọc toàn bài

-1HS đọc phần chú giải

-GV cho HS luyện đọc phát âm một số từ

ngữ HS thường đọc sai

-GV HD đoạn cần luyện đọc

+Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam

Hương vị nó hết sức đặc biệt, mùi thơm

đậm, bay rất xa, lâu tan trong không khí

Còn hàng chục mét mới tới nơi để sầu riêng,

hương đã ngào ngạt xông vào cánh mũi Sầu

riêng thơm mùi thơm của mít chín quyện với

hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt

cái vị của mật ong già hạn Hương vị quyến

rũ đến kì lạ

-Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài

(3 lượt HS đọc) GV sửa lỗi phát âm, ngắt

giọng cho từng HS

-GV đọc mẫu,

* Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời

câu hỏi

+ Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?

-GV : Ở miền Nam nước ta có rất nhiều cây

ăn quả Nếu một lần nào thăm các miệt vườn

nơi đây chúng ta khó mà ra được Nơi nổi

tiếng có nhiều sầu riêng nhất là Bình Long

và Phước long

-Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi và

trả lời câu hỏi 2

+HS hoạt động nhóm và trình bày

-Lắng nghe

-Nhiều HS nhắc lại

-1 HS đọc bài -1 HS đọc thành tiếng

-HS thực hiện theo yêu cầu

-HS thực hiện đọc

-HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

+HS1: Sầu riêng là loại…kì lạ

+HS2:Hoa sầu riêng…tháng năm ta

+HS3:Đứng ngắm cây sầu riêng…đam mê

-HS lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng

+ Sầu riêng là đặc sản của miền Nam

-HS lắng nghe

-HS thực hiện

a Hoa sầu riêng : trổ vào cuối năm, thơm ngát như hương cau, hương bưởi, màu trắng ngà, cánh hoa nhỏ như vảy

cá, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài huỵ li ti giữa những cánh hoa

b Quả sầu riêng : lủng lẳng dưới cành, trông như những tổ kiến, mùi thơm đậm, bay xa, lâu tan trong không khí, còn hàng chục mét mới tới nơi để sầu riêng, hương đã ngào ngạt xông vào

Trang 4

+Em có nhận xét gì về cách miêu tả hoa sầu

riêng, quả sầu riêng với dáng cây sầu riêng

-GV : Việc miêu tả hình dáng không đẹp

của cây sầu riêng trái hẳn với hoa, quả của

nó để làm nổi bật hương vị ngọt ngào của

quả sầu riêng chín, đó là cách tương phản mà

không phải bất kì ngòi bút nào cũng thể hiện

được

+Theo em “quyến rũ” có nghĩa là gì ?

+Trong câu văn “Hương vị quyến rũ đến kì

lạ”, em có thể tìm những từ nào thay thế từ

“quyến rũ”?

+Trong các từ trên từ nào dùng hay nhất ? Vì

sao ?

-GV : Sầu riêng là loại trái cây rất đặc biệt

Dưới ngòi bút của tác giả nó quyến rũ chúng

ta đến với hương vị tổng hợp từ mùi thơm

của mít chín quyện với hương bưởi, béo của

trứng gà và ngọt của mật ong già hạn Lần

đầu thưởng thức trái sầu riêng, ai cũng có

cảm giác sợ cái mùi tổng hợp đó Nhưng khi

đặt múi sầu riêng vào đầu lưỡi ta mới cảm

nhận được hương vị đặc biệt của nó

+Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của

tác giả đối với cây sầu riêng ?

+Yêu cầu HS tìm ý chính của từng đoạn

-GV cho HS đọc toàn bài và tìm nội dung

chính của bài

cánh mũi, thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt cái vị của mật ong già hạn, vị ngọt đến đam mê

c Dáng cây sầu riêng : thân khẳng khiu, cao vút,cành ngang thẳng đuột, lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại tưởng là héo

+Tác giả miêu tả hoa sầu riêng, quả sầu riêng rất đặc sắc, vị ngọt đến đam

mê trái ngược hoàn toàn với dáng của cây

-HS lắng nghe

+Theo em “quyến rũ” có nghĩa là làm cho người khác phải mê mẫn vì cái gì đó

+Các từ : hấp dẫn, lôi cuốn, làm say lòng người

+Trong các từ trên từ “quyến rũ”dùng hay nhất vì nó` nói rõ được ý mời mọc, gợi cảm đến với hương vị của trái sầu riêng

-HS lắng nghe

+Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam

+Hương vị quyến rũ đến kì lạ

+Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng cây kì lạ này

+Vậy mà khi trái chín, hương toả ngọt ngào, vị ngọt đến đam mê

+Đoạn1: Hương vị đặc biệt của quả sầu riêng

+Đoạn2: Những nét đặc sắc của hoa sầu riêng

+Đoạn3: Dáng vẻ kì lạ của cây sầu riêng

-1 HS đọc thành tiếng

- Bài ca ngợi giá trị và vẻ đẹp đặc sắc của cây sầu riêng

Trang 5

-Ghi nội dung chính của bài.

* Đọc diễn cảm:

-Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài HS cả lớp theo dõi

-Nhận xét và cho điểm học sinh

-HS nhắc lại

- HS tiếp nối nhau đọc

-HS lắng nghe và thực hiện

4.Thực hành

-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

-Nhận xét tiết học

5.Vận dụng

-Dặn HS về nhà học bài

-TOÁN TIẾT 106 LUYỆN TẬP CHUNG

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS:

- Rút gọn được phân số

- Quy đồng được mẫu số hai phân số

II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

III.CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

V.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 105

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a.Khám phá:

-Trong giờ học này, các em sẽ tiếp tục

luyện tập về phân số , rút gọn phân số , quy

đồng mẫu số các phân số

b.Kết nối

*Hướng dẫn luyện tập

Bài 1

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV chữa bài HS có thể rút gọn dần qua

nhiều bước trung gian

Bài 2

* Muốn biết phân số nào bằng phân số ,

9 2

chúng ta làm như thế nào ?

-GV yêu cầu HS làm bài

Bài 3

-GV yêu cầu HS tự quy đồng mẫu số các

phân số, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài

lẫn nhau

-GV chữa bài và tổ chức cho HS trao đổi để

tìm được MSC bé nhất (c-MSC là 36;

d-MSC là 12)

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

-HS lắng nghe

-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS rút gọn 2 phân số, HS cả lớp làm bài vào VBT

-Chúng ta cần rút gọn các phân số

-HS tự làm bài

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT Kết quả:

Bài 1 Bài 2 Bài 3 (a,b,c )

Trang 6

Bài 4

-GV yêu cầu HS quan sát hình và đọc các

phân số chỉ số ngôi sao đã tô màu trong từng

nhóm

-GV yêu cầu HS giải thích cách đọc phân số

của mình

-GV nhận xét và cho điểm HS

a) ; b) ;

24

32 24

15

45

36 45 25

c) ; d) ; ;

36

16 36

21

12

6 12 8

12 7

a)

3

1

; b) ; c) ; d)

3

2

5

2

5 3

Hình b đã tô màu vào số sao

3 2

-Có tất cả 3 ngôi sao, 1 ngôi sao đã tô màu Vậy đã tô màu

3

1

số sao

-HS cả lớp

4.Thực hành

-GV tổng kết giờ học

5.Vận dụng

-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

-LỊCH SỬ TRƯỜNG HỌC THỜI HẬU LÊ I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Biết được sự phát triển của giáo dục thời Hậu Lê (những sự kiện cụ thể về tổ chức giáo dục, chính sách khuyến học ):

+ Đền thờ Hậu Lê giáo dục có quy củ chặt chẽ:ở kinh đô có Quốc Tự Giám, ở các địa phương bên cạnh trường công còn có các trường tư; ba năm có một kì thi Hương và thi Hội; nội dung học tập là Nho giáo,…

+ Chinh 1sách khuyến khích học tập: dặt ra lễ xướng danh, lễ vinh quy, khắc tên tuổi người đổ cao vào bia đá dựng ở Văn Miếu

II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

III.CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

-Tranh Vinh quy bái tổ và Lễ xướng danh

-PHT của HS

V.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định:

2.KTBC :

-Những điều trích trong “Bộ luật Hồng Đức” bảo vệ quyền lợi của ai và chống những người nào? -Em hãy nêu những nét tiến bộ của nhà Lê trong việc quản lí đất nước ?

-GV nhận xét và ghi điểm

3.Bài mới :

a.Khám phá: GV giới thiệu và ghi tựa lên

bảng

b.Kết nối

*Hoạt động nhóm :GV phát PHT cho HS

-GV yêu cầu HS đọc SGK để các nhóm thảo

luận :

+Việc học dưới thời Lê được tồ chức như thế

-4 HS (2 HS hỏi đáp nhau) -HS khác nhận xét, ổ sung

Trang 7

+Trường học thời Lê dạy những điều gì ?

+Chế độ thi cử thời Lê thế nào ?

-GV khẳng định :GD thời Lê có tổ chức quy

củ, nội dung học tập là Nho giáo HS phải học

thuộc lòng những điều Nho giáo dạy, thông

thạo LS của các vương triều phương Bắc để

trở thành người biết suy nghĩ và hành động

theo đúng quy định của Nho giáo

*Hoạt động cả lớp :

-GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi :Nhà Lê đã

làm gì để khuyến khích học tập ?

-GV tổ chức cho cả lớp thảo luận để đi đến

thống nhất chung

-GV cho HS xem và tìm hiểu nội dung các

hình trong SGK và tranh, ảnh tham khảo thêm

: Khuê Văn Các và các bia tiến sĩ ở Văn Miếu

cùng hai bức tranh:Vinh quy bái tổ và Lễ

xướng danh để thấy được nhà Lê đã rất coi

trọng giáo dục

GV kết luận: Nhà Hậu Lê rất quan tâm đến

vấn đề học tập Sự phát triển của GD đã góp

phần quan trọng không chỉ đối với việc xây

dựng nhà nước, mà còn nâng cao trinh độ dân

trí và văn hoá người Việt

-HS lắng nghe

-HS các nhóm thảo luận, và trả lời câu hỏi:

-Lập Văn Miếu, thu nhận con em thường dân vào trường Quốc Tử Giám, trường lớp học, chỗ ở, kho trữ sách; ở các đạo đều có trường

do nhà nước mở -Nho giáo, lịch sử các vương triều phương Bắc

-Ba năm có một kì thi Hương và thi Hội, có kì thi kiểm tra trình độ của các quan lại

-HS trả lời :Tổ chức Lễ đọc tên người đỗ, lễ đón rước người đỗ về làng, khắc vào bia

đá tên những người đỗ cao rồi đặt

ở Văn Miếu -HS xem tranh, ảnh

-Vài HS đọc -HS trả lời -Cả lớp

4.Thực hành

-Cho HS đọc bài học trong khung

-Tình hình giáo dục nước ta dưới thời Lê ?

-Nêu một số chi tiết chứng tỏ triều Lê Thánh Tông rất chú ý tới GD ?

-Qua bài học này em có suy nghĩ gì về GD thời Hậu Lê ?

5.Vận dụng

* GV :Nhờ chính sách GD dân chủ, tiến bộ mà dưới thời Lê nhiều nhân tài phát triển tạo nên sự phát triển chung của kinh tế văn hóa Đó chính là nguồn sức mạnh của nhà Lê đã biết xây dựng trên sức mạnh của nhân dân chính sách GD của nhà Lê đến nay vẫn có những giá trị tiến bộ của nó

-Về nhà học bài và chuẩn bị bài : “Văn học và khoa học thời Hậu Lê”

-Nhận xét tiết học

=====================================================================

Thứ ba ngày 17 tháng 2 năm 2011

THỂ DỤC - TIẾT 43 NHẢY DÂY - TRÒ CHƠI “ĐI QUA CẦU”

I.MỤC TIÊU

Trang 8

-Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân.Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác.

-Trò chơi “Đi qua cầu”.Yêu cầu hs nắm được cách chơi,tham gia chơi được trò chơi và chơi nhiệt tình

II.ĐỊA ĐIỂM-PHƯƠNG TIỆN

1.Địa điểm:Trên sân trường

2.Phương tiện:1còi,1 dây nhảy/hs,sân chơi trò chơi

III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

A.PHẦN MỞ ĐẦU

-Nhận lớp

-Phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

-Khởi động:

+Xuay các khớp;cổ,cổ tay,cổ

chân,gối vai,hông

+Ôn lại bài thể dục phát triển chung

6 – 10 phút

1 – 2’

1 – 2’

3 – 4’

2 x 8 nhịp

2 x 8 nhịp

-Cs tập chung lớp dóng hàng,điểm số,báo cáo.Gv nhận lớp

-Gv phổ biến

-Gv cho cs hô nhịp,tập mẫu cho cả lớp tập.Gv quan sát sửa sai

B.PHẦN CƠ BẢN

1.Bài tập RLTTCB:

-Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai

chân

-Củng cố

2.Trò chơi “Đi qua cầu”

12 - 14 phút

2 - 3'

6 – 8 phút

-Gv điều khiển cho cả lớp tập luyện theo đội hình 2 hàng ngang(em nọ cách em kia 2m')1 - 2 lượt.Gv quan sát,sửa chữa động tác chưa chính thức xác và cách sửa động tác sai.Sau đó chia lớp thành 2 nhóm tập luyện do nhóm trưởng điều khiển Gv quan sát sửa sai

-Gv cho hai tổ thi đua ,lớp nhận xét,gv nhận xét biểu dương tổ tập tốt

-Gv nêu tên trò chơi,làm mẫu và phổ biến cách chơi.Sau đó cho cả lớp chơi thử 1 lần rồi cho cả lớp chơi chính thức.Gv quan sát và biểu dương hs chơi tốt

C.KẾT THÚC

-Thả lỏng

-Hệ thống lại bài học

-Nhận xét,đánh giá kết quả giờ học

và giao bài về nhà,

-Xuống lớp

4 – 6 phút

1 – 2’

1 – 2’

1 – 2’

-Gv cho hs vừa đi vòng tròn nhẹ nhàng vừa thực hiện một số động tác thả lỏng -Gv cùng hs hệ thống lại bài học

-Gv cùng hs nhận xét,đánh giá kết quả giờ học.Gv giao bài tập về nhà

-Gv hô “giải tán”,lớp hô “khoẻ”

-TOÁN

SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ I.MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS:

- Biết so sánh hai phân số cùng mẫu số

- Nhận biết một số lớn hơn hoặc bé hơn

II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

Trang 9

III.CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

-Hình vẽ như hình bài học SGK

V.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 106 -GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a.Khám phá:

-Các phân số cũng có phân số bằng nhau,

phân số lớn hơn, phân số bé hơn Nhưng làm

thế nào để so sánh chúng ? Bài học hôm nay

sẽ giúp các em biết điều đó

b.Kết nối

*Hướng dẫn so sánh hai phân số cùng mẫu

số

* Ví dụ

-GV vẽ đoạn thẳng AB như phần bài học

SGK lên bảng Lấy đoạn thẳng AC = AB

5 2

và AD = AB

5

3

* Độ dài đoạn thẳng AC bằng mấy phần

đoạn thẳng AB ?

* Độ dài đoạn thẳng AD bằng mấy phần

đoạn thẳng AB ?

* Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng AC và độ

dài đoạn thẳng AD

* Hãy so sánh độ dài AB và AB

5

2

5 3

* Hãy so sánh và ?

5

2 5 3

* Nhận xét

* Em có nhận xét gì về mẫu số và tử số của

hai phân số và ?

5

2

5 3

* Vậy muốn so sánh hai phân số cùng mẫu

số ta chỉ việc làm như thế nào ?

-GV yêu cầu HS nêu lại cách so sánh hai

phân số cùng mẫu số

c).Luyện tập – Thực hành

Bài 1

-GV yêu cầu HS tự so sánh các phân số, sau

đó báo cáo kết quả trước lớp

-GV chữa bài, có thể yêu cầu HS giải thích

cách so sánh của mình Ví dụ: Vì sao

7

3

<

7 5

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,

HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

-HS lắng nghe

-HS quan sát hình vẽ

-AC bằng độ dài đoạn thẳng AB

5 2

-AD bằng độ dài đoạn thẳng AB

5 3

-Độ dài đoạn thẳng AC bé hơn độ dài đoạn thẳng AD

-5

2

AB <

5

3

AB

-

5

2

<

5 3

-Hai phân số có mẫu số bằng nhau, phân số

5

2

có tử số bé hơn, phân số

5

3

có tử số lớn hơn

-Ta chỉ việc so sánh tử số của chúng với nhau Phân số có tử số lớn hơn thì lớn hơn Phân số có tử số bé hơn thì bé hơn

-Một vài HS nêu trước lớp

Bài 1

Trang 10

Bài 2

* Hãy so sánh hai phân số

5

2

5 5

*

5

5

bằng mấy ?

*

5

2

<

5

5

5

5

1 nên

5

2

< 1

* Em hãy so sánh tử số và mẫu số của phân

số

5

2

* Những phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số

thì như thế nào so với số 1 ?

-GV tiến hành tương tự với cặp phân số

5 8

5

5

-GV yêu cầu HS làm tiếp các phân số còn

lại của bài

-GV cho HS làm bài trước lớp

Bài 3

-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

-HS làm bài

-Vì hai phân số có cùng mẫu số là 7,

so sánh hai tử số ta có 3 < 5 nên <

7 3

7 5

-

5

2

<

5 5

-

5

5

= 1 -HS nhắc lại

-Phân số

5

2

có tử số nhỏ hơn mẫu số

-Thì nhỏ hơn

-HS rút ra:

+ >

5

5

5

5

= 1 nên >1

5

8

5 8

+ Những phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn 1

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

-Các phân số bé hơn 1, có mẫu số là

5, tử số lớn hơn 0 là : ;

5

2

;

5

3

;

5

1

5 4

-HS cả lớp

Bài 2 a,b( 3

ý đầu )

4.Thực hành

-GV tổng kết giờ học

5.Vận dụng

-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyệ tập thêm và chuẩn bị bài sau

CHÍNH TẢ (Nghe – Viết)

SẦU RIÊNG I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

-Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng đoạn văn trích ; không mắc quá năm lỗi trong bài

-Làm đúng BT3 (kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh), hoặc BT(2) a/b, hoặc BT do Gv soạn II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

III.CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

-Phiếu viết nội dung bài tập 2

-Tranh minh hoạ

Ngày đăng: 31/03/2021, 13:36

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w