1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án giảng dạy môn lớp 1 - Tuần 23 - Trường TH Châu Hưng

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 202,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Học sinh đọc toàn bài ở lớp  Nhaän xeùt  Haùt muùa chuyeån tieát 2 Tieát 2  Giới thiệu: Chúng ta học sang tiết 2  Luyện đọc  Giáo viên cho đọc các tiếng ở bảng ôn  Đọc từ ứng dụn[r]

Trang 1

TUẦN:23

Từ ngày 22 /2 /2010 đến ngày 26 /2 /2010

3 Học vần Oanh oach

4 Âm nhạc 23 Ôn tập 2 bài hát: Bầu trời xanh, Tập tầm vong

Hai

22 /2

2010

5 Đạo đức 23 Đi bộ đúng quy định (t.1)

1 Thể dục 23 Bài thể dục – Trò chơi vận động

2 Học vần Bài 96: oat oăt

3 Học vần Oat oăt

4 Toán 89 Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước

Ba

23 /2

2010

2 Học vần Ôn tập

24/2

2010

4 Thủ công 23 Kẻ các đoạn thẳng cách đều

2 Học vần uê uy

Năm

25 /2

2010

4 Mĩ thuật 23 Xem tranh các con vật

1 Học vần Bài 99: uơ uya

2 Học vần uơ uya

Sáu

26 /2

2010

Trang 2

Thứ hai ngày 22 tháng 02 năm 2010

Học Vần Bài 95: Vần oanh – oach

I Mục tiêu:

­ Học sinh đọc được: oanh, oach, doanh trại, thu hoạch

Đọc đúng các tiếng từ: khoanh tay, mới toanh, kế hoạch, loạch xoạch

­ Học sinh viết được: oanh, oach, doanh trại, thu hoạch

­ Đọc câu ứng dụng:

Chúng em tích cực thu gom giấy, sắt vụn để làm kế hoạch nhỏ

 Luyện nói từ 2 – 4 câu tự nhiên theo chủ đề: Nhà máy, cửa hàng, doanh trại

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Tranh minh hoạ ở sách giáo khoa

Học sinh: Sách, bảng con, bộ đồ dùng tiếng việt

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Vần oang, oăng

 Cho học sinh đọc bài SGK

 Viết: áo choàng, oang oang, liến thoắng, dài

ngoẵng

 Nhận xét

3 Bài mới:

 Giới thiệu:

 Trong tiết học vần hôm nay chúng ta học hai

vần có âm o đứng đầu Đó là vần oanh và vần

oach  gv ghi tựa

 Dạy vần:

 oanh:

 Nhận diện vần

­ Giáo viên viết vần oanh

 Phân tích vần oanh

 So sánh oanh và oang

 Lấy ghép vần oanh ở bộ đồ dùng

 Phát âm và đánh vần

 Giáo viên đánh vần: o – a – nh – oanh

 Giáo viên đọc trơn oanh

 Khi có vần oanh muốn có tiếng doanh ta phải

làm như thế nào ?

 Hs ghép và đọc tiếng doanh

 Hát

 Học sinh đọc bài SGK

 Học sinh viết bảng con

 Học sinh nhắc lại tựa bài

 Vần oanh được tạo nên bởi âm

o, âm a và âm nh, âm o đứng trước âm a và cuối cùng là âm nh

 Giống nhau oa

 Khác: vần oanh kết thúc nh, vần oang kết thúc bằng ng

 Học sinh thực hiện

 Học sinh đánh vần

 Học sinh đọc trơn

 Học sinh nêu:

 Hs ghép

Trang 3

 Phân tích tiếng doanh

 Đánh vần: Dờ – oanh – doanh

 Giáo viên ghi bảng: doanh

 Gv cho hs quan sát và hỏi: Tranh vẽ gì?

 Từ khóa hôm nay chúng ta học là: doanh trại

 Giáo viên chỉnh sửa cho học sinh

 Cho hs đọc tổng hợp, nhận xét

 oach ( quy trình tương tự oanh )

 So sánh oach và oanh

 Cho hs đọc tổng hợp, nhận xét

 Đọc từ ngữ ứng dụng

 Giáo viên yêu cầu học sinh mở sách đọc các từ

ứng dụng, Giáo viên viết các từ ngữ

Khoanh tay kế hoạch

Mới toanh loạch xoạch

 Tìm các tiếng có vần oanh, oach

 Giải thích các từ :

 Giáo viên chỉ bảng thứ tự và bất kỳ

 Giáo viên chỉnh sửa cho học sinh

 Viết

­ Gv viết mẫu oanh, oach, doanh trại, thu hoạch

 oanh: viết o rê bút viết a rồi rê bút viết chữ nh

 oach: viết o rê bút viết a rồi rê bút viết chữ ch

+ doanh trại: viết tiếng doanh cách 1 con chữ o

viết tiếng trại

+ thu hoạch: viết chữ thu cách 1 con chữ o viết

chữ hoạch

 Giáo viên sửa sai cho học sinh

 Giáo viên nhận xét tiết học

 Hát múa chuyển tiết 2

Tiết 2

 Giới thiệu: Chúng ta học tiết 2

 Luyện đọc

 Giáo viên cho học sinh đọc bài tiết 1

 Âm d đứng trước, vần oanh đứng sau

 Đọc cá nhân, tổ, lớp

 Học sinh nêu: doanh trại bộ đội

 Học sinh đọc

 Hs đọc cá nhân, nhóm, lớp

o – a – nh – oanh Dờ – oanh –hoanh Doanh trại

 Giống nhau: đều có âm o và âm

a

Khác nhau vần oach có âm ch đứng cuối, vần oanh có âm nh đứng cuối

 Hs đọc cá nhân, nhóm, lớp

o – a – ch – oach Hờ – oach – hoach – nặng – hoạch Thu hoạch

 Học sinh luyện đọc cá nhân, cả lớp tìm tiếng có vần vừa học

 Học sinh viết theo hướng dẫn vào bảng con

 Học sinh luyện đọc cá nhân

Trang 4

 Giáo viên chỉnh sữa phát âm cho học sinh

 Các bạn trong tranh đang làm gì?

 Công việc đó gọi là gì?

 Làm kế hoạch nhỏ là công việc quen thuộc và

có ích của hs Câu ứng dụng trong bài hôm nay sẽ

nói về điều đó Mời các em đọc câu ứng dụng:

Chúng em tích cực thu gom giấy, sắt vụn để

làm kế hoạch nhỏ

 Đọc mẫu

 Cho hs đọc tìm tiếng có vần oanh, oach

 Giáo viên chỉnh sửa phát âm cho học sinh

 Luyện viết

 Nhắc lại tư thế ngồi viết

 Hướng dẫn viết vở

 oanh: viết o rê bút viết a rồi rê bút viết chữ nh

 oach: viết o rê bút viết a rồi rê bút viết chữ ch

+ doanh trại: viết tiếng doanh cách 1 con chữ o

viết tiếng trại

+ thu hoạch: viết chữ thu cách 1 con chữ o viết

chữ hoạch

 Nhận xét

 Luyện nói

 Cho hs quan sát tranh và hỏi: Tranh vẽ gì?

 Đó chính là chủ đề phần luyện nói của bài học

hôm nay

+ Nhà máy là nơi như thế nào?

+ Hãy kể tên một số nhà máy mà em biết? Một

số sản phẩm mà các cô bác công nhân làm ra?

+ Ở địa phương ta có nhà máy gì?

+ Em đã bao giờ vào cửa hàng chưa? Người làm

việc ở đó gọi là gì? Em biết những cửa hàng nào?

+ Doanh trại là nơi làm việc, ở của ai? Ở địa

phương ta có doanh trại bộ đội không? Em thấy nơi

đó như thế nào?

4 Củng cố:

Đọc lại toàn bài học

Tìm từ có mang vần oanh, oach

Nhận xét

5 Nhận xét - Dặn dò:

 Về nhà xem lại các vần đã học

 Về đọc và viết bảng từ có vần oanh, oach

 Chuẩn bị bài 96: oat, oăt

 Các bạn đang gom giấy vụn, sắt

 Làm kế hoạch nhỏ

 Hs đọc cá nhân, đồng thanh

Chúng em tích cực thu gom giấy, sắt vụn để làm kế hoạch nhỏ

 Hs tìm và đọc phân tích tiếng:

 Học sinh nêu

 Học sinh viết vở

 Hs: Tranh vẽ nhà máy, cửa hàng, doanh trại bộ đội

 Nhà máy là nơi làm việc của công nhân

 Hs kể

 Hs nêu

 Hs nêu

 Hs nêu

 Hs đọc

 Hs thi nhau tìm nhận xét

Trang 5

Hát Ôn tập 2 bài hát: Bầu trời xanh, Tập tầm vong

Giáo viên bộ môn

_

Đạo đức Bài: Đi bộ đúng quy định (Tiết 1)

I Mục tiêu:

Nêu được một số quy định đối với người đi bộ phù hợp với điều kiện giao thông địa phương

Nêu được ích lợi của việc đi bộ đúng quy định

Thực hiện đi bộ đúng quy định và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện

II Đồ dùng dạy – học:

Ba chiếc đèn hiệu làm bằng bìa cứng: Đỏ, vàng, xanh

Vở BTĐĐ1

III Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Bài cũ :

 Em phải cư xử với bạn như thế nào khi cùng học

cùng chơi ?

 Em đã thực hiện tốt những điều đã học chưa?

Hãy kể một việc làm tốt của em đối với bạn

 Phải biết cư xử tốt với bạn khi cùng học cùng chơi

 Hs nêu

 Nhận xét

3 Bài mới :

 Giới thiệu bài: Đi bộ đúng quy định  Hs đọc tựa bài

 Hoạt động :

*Hoạt động 1: Làm bài tập 1

MT: HS nhận biết phần đường dành cho người đi bộ ở Thành phố và Nông thôn

 Cho Hs quan sát tranh, Giáo viên hỏi :

+ Hai người đi bộ đang đi phần đường nào?

+ Khi đó tín hiệu giao thông có màu gì?

+ Trong Tp, người đi bộ phải đi ở phần đường

nào ?

+ Ở nông thôn, khi đi bộ ta phải đi ở phần đường

nào ?

+ Tại sao ta phải đi ở phần đường như vậy ?

 Giáo viên kết luận: Ở nông thôn cần đi sát lề

đường, ở TP cần đi trên vỉa hè Khi qua đường cần

đi theo chỉ dẫn của đèn hiệu và đi vào vạch quy

định

 Học sinh quan sát tranh, trả lời + Đi trên vạch qua đường

+ Đèn tín hiệu màu xanh

+ Đi trên vỉa hè, qua đường phải

đi vào vạch quy định dành cho người đi bộ

+ Đi sát lề đường bên phải

+ Để tránh xảy ra tai nạn giao thông

*Hoạt động 2: Làm Bài tập 2

MT: Nhận biết việc đi bộ trên đường đúng hoặc sai quy định

Trang 6

 GV treo tranh: Trong các tranh dưới đây, em

thấy bạn nào đi bộ đúng quy định?

 GV nhận xét kết luận:

+ Tranh 1: Ở đường nông thôn, hai bạn hs và

người nông dân đi bộ đúng vì họ đi vào phần

đường của mình – sát lề đường bên phải Như thế

là an toàn

+ Tranh 2: Ở đường thành phố, có ba bạn đi theo

tín hiệu giao thông màu xanh, theo vạch quy định

là đúng Hai bạn đang dừng lại trên vỉa hè vì có tín

hiệu đèn đỏ là đúng Những bạn này đi như vậy

mới an toàn Một bạn nhỏ chạy băng qua đường

trong khi xe cộ qua lại là sai, rất nguy hiểm cho

bản thân vì tai nạn có thể xảy ra

+ Tranh 3: Ở thành phố, hai bạn đi bộ theo vạch

sơn khi có tín hiệu đèn xanh là đúng; hai bạn dừng

lại khi có tín hiệu đèn đỏ cũng đúng; một cô gái đi

trên vỉa hè là đúng Những người này đi bộ đúng

quy định là đảm bảo an toàn

 Hs quan sát tranh nhận xét, thảo luận

 Đại diện lên trước lớp chỉ vào từng tranh trình bày

 Lớp nhận xét, bổ sung ý kiến

*Hoạt động 3 : Liên hệ thực tế

 Giáo viên yêu cầu hs liên hệ

 Hằng ngày, các em thường đi bộ đường nào?

Đi đâu?

 Đường giao thông đó như thế nào? Có đèn tín

hiệu giao thông không, có vạch sơn dành cho

người đi bộ không, có vỉa hè không?

 Gv nhận xét, khen ngợi

 Học sinh liên hệ

 Hs trình bày

4 Củng cố:

 Em vừa học bài gì? Khi đi bộ trên đường phố

nên đi ở phần đường nào là đúng quy định?

 Ở đường nông thôn em phải đi ở đâu là đúng ?

 Đi bộ đúng quy định có lợi gì ?

5 Nhận xét – Dặn dò

 Nhận xét tiết học

 Thực hiện đi bộ đúng quy định

 Hs trả lời:

Trang 7

Thứ ba ngày 23 tháng 02 năm 2010

Thể dục Bài 23: Bài thể dục – Trò chơi vận động

Giáo viên bộ môn

_

Học Vần Bài 96: Vần oat – oăt

I Mục tiêu:

­ Học sinh đọc được: oat, oăt, hoạt hình, loắt choắt

Đọc đúng các tiếng từ: lưu loát, đoạt giải, chỗ ngoặt, nhọn hoắt

­ Học sinh viết được: oat, oăt, hoạt hình, loắt choắt

­ Đọc câu ứng dụng:

Thoắt một cái, Sóc Bông đã leo lên ngọn cây Đó chính là chú bé hoạt bát nhất của cánh rừng

 Luyện nói từ 2 – 4 câu tự nhiên theo chủ đề: Phim hoạt hình

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Tranh minh hoạ ở sách giáo khoa

Học sinh: Sách, bảng con, bộ đồ dùng tiếng việt

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Vần oanh, oach

 Cho học sinh đọc bài SGK

 Viết: khoanh tay, mới toanh, kế hoạch, loạch

xoạch

 Nhận xét

3 Bài mới:

 Giới thiệu:

 Trong tiết học vần hôm nay chúng ta học hai

vần có âm o đứng đầu Đó là vần oat và vần oăt 

gv ghi tựa

 Dạy vần:

 oat:

 Nhận diện vần

­ Giáo viên viết vần oat

 Phân tích vần oat

 So sánh oat và oanh

 Lấy ghép vần oat ở bộ đồ dùng

 Phát âm và đánh vần

 Hát

 Học sinh đọc bài SGK

 Học sinh viết bảng con

 Học sinh nhắc lại tựa bài

 Vần oat được tạo nên bởi âm o, âm a và âm t, âm o đứng trước âm a và cuối cùng là âm t

 Giống nhau oa

 Khác: vần oat kết thúc t, vần oanh kết thúc bằng nh

 Học sinh thực hiện

Trang 8

 Giáo viên đánh vần: o – a – t – oat

 Giáo viên đọc trơn oat

 Khi có vần oat muốn có tiếng hoạt ta phải làm

như thế nào ?

 Hs ghép và đọc tiếng hoạt

 Phân tích tiếng hoạt

 Đánh vần: Hờ – oat – hoat – nặng – hoạt

 Giáo viên ghi bảng: hoạt

 Gv cho hs quan sát và hỏi: Tranh vẽ gì?

 Từ khóa hôm nay chúng ta học là: hoạt hình

 Giáo viên chỉnh sửa cho học sinh

 Cho hs đọc tổng hợp, nhận xét

 oăt ( quy trình tương tự oat )

 So sánh oăt và oat

 Cho hs đọc tổng hợp, nhận xét

 Đọc từ ngữ ứng dụng

 Giáo viên yêu cầu học sinh mở sách đọc các từ

ứng dụng, Giáo viên viết các từ ngữ

Lưu loát chỗ ngoặt

Đoạt giải nhọn hoắt

 Tìm các tiếng có vần oat, oăt

 Giải thích các từ :

 Giáo viên chỉ bảng thứ tự và bất kỳ

 Giáo viên chỉnh sửa cho học sinh

 Viết

­ Gv viết mẫu oat, oăt, hoạt hình, loắt choắt

 oat: viết o rê bút viết a rồi rê bút viết chữ t

 oăt: viết o rê bút viết ă rồi rê bút viết chữ t

+ hoạt hình: viết tiếng hoạt cách 1 con chữ o viết

tiếng hình

+ loắt choắt: viết chữ loắt cách 1 con chữ o viết

chữ choắt

 Giáo viên sửa sai cho học sinh

 Giáo viên nhận xét tiết học

 Học sinh đánh vần

 Học sinh đọc trơn

 Học sinh nêu:

 Hs ghép

 Âm h đứng trước, vần oat đứng sau và dấu thanh nặng dưới âm a

 Đọc cá nhân, tổ, lớp

 Hs nêu: xem phim hoạt hình

 Học sinh đọc

 Hs đọc cá nhân, nhóm, lớp

o – a – t – oat Hờ – oat – hoat – nặng – hoạt Hoạt hình

 Giống nhau: đều có âm o đứng đầu và kết thúc âm t

Khác nhau vần oăt có âm ă đứng giữa, vần oat có âm a đứng giữa

 Hs đọc cá nhân, nhóm, lớp

o – á – t – oăt Chờ – oăt – choăt – sắc – choắt Loắt choắt

 Học sinh luyện đọc cá nhân, cả lớp tìm tiếng có vần vừa học

 Học sinh viết theo hướng dẫn vào bảng con

Trang 9

 Hát múa chuyển tiết 2

Tiết 2

 Giới thiệu: Chúng ta học tiết 2

 Luyện đọc

 Giáo viên cho học sinh đọc bài tiết 1

 Giáo viên chỉnh sữa phát âm cho học sinh

 Tranh vẽ cảnh gì?

 Con gì leo trèo trên cây?

 Sóc là loại thú rừng nhỏ, có đuôi dài rất đẹp và

đặc biệt sóc là một con vật rất nhanh nhẹn Câu

ứng dụng ca ngợi sự nhanh nhẹn của sóc Mời các

em đọc câu ứng dụng:

Thoắt một cái, Sóc Bông đã leo lên ngọn cây

Đó chính là chú bé hoạt bát nhất của cánh rừng

 Đọc mẫu

 Cho hs đọc tìm tiếng có vần oat, oăt

 Giáo viên chỉnh sửa phát âm cho học sinh

 Luyện viết

 Nhắc lại tư thế ngồi viết

 Hướng dẫn viết vở

 oat: viết o rê bút viết a rồi rê bút viết chữ t

 oăt: viết o rê bút viết ă rồi rê bút viết chữ t

+ hoạt hình: viết tiếng hoạt cách 1 con chữ o viết

tiếng hình

+ loắt choắt: viết chữ loắt cách 1 con chữ o viết

chữ choắt

 Nhận xét

 Luyện nói

 Em có thích xem phim hoạt hình không?

 Đó chính là chủ đề phần luyện nói của bài học

hôm nay

+ Nêu chủ đề luyện nói

+ Em thấy cảnh gì ở trong tranh?

+ Trong cảnh đó, em thấy những gì?

+ Có ai trong cảnh, họ đang làm gì?

+ Em thường xem phim hoạt hình ở đâu?

+ Nói về 1 phim hoạt hình mà em đã xem

4 Củng cố:

 Đọc lại toàn bài học

 Điền vần thích hợp vào chỗ trống

l……… choắt

h……… hình

đ……… giải

nhọn h………

 Học sinh luyện đọc cá nhân

 Tranh vẽ các con vật trong rừng

 Con sóc

 Hs đọc cá nhân, đồng thanh Thoắt một cái, Sóc Bông đã leo lên ngọn cây Đó chính là chú bé hoạt bát nhất của cánh rừng

 Hs tìm và đọc phân tích tiếng:

 Học sinh nêu

 Học sinh viết vở

 Hs trả lời

 Phim hoạt hình

 Hs nêu

 Hs đọc

 Hs thi nhau điền nhận xét

Loắt choắt Hoạt hình đoạt giải nhọn hoắt

Trang 10

 Nhận xét

5 Nhận xét - Dặn dò:

 Về nhà xem lại các vần đã học

 Về đọc và viết bảng từ có vần oat, oăt

 Chuẩn bị bài 97: Ôn tập

_

Toán Tiết 89: Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước

I Mục tiêu:

Biết dùng thước có vạch xăng ti met để vẽ đoạn thẳng có độ dài dưới 10 cm

Rèn kỹ năng tính toán nhanh, chính xác

Yêu thích học toán

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

 Thước có vạch chia thành từng xăng ti met

2 Học sinh:

 Thước có vạch chia cm, bảng con

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Luyện tập

 Cho học sinh làm bảng con

Có 5 quyển vở Và 5 quyển sách Có tất cả … quyển

 Nhận xét

3 Bài mới:

 Giới thiệu bài: Chúng ta đã học xăng ti mét

và đo đọ dài Hôm nay chúng ta sẽ dùng thước

có vạch xăng ti mét để vẽ đoạn thẳng có độ dài

cho trước

 Hướng dẫn học sinh thực hiện các thao tác

vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước

 Vẽ đoạn thẳng AB dài 4 cm

 Đặt thước lên giấy tay trái giữ thước, tay phải

cầm bút Chấm 1 điểm trùng với điểm 0, 1 điểm

trùng với 4

 Dùng bút nối điểm ở vạch 0 với điểm ở vạch

4 thẳng theo mép thước Ta nhắc thước ra, viết

chữ A lên điểm đầu, chữ B lên điểm cuối – Ta

vẽ được đoạn thẳng AB dài 4 cm

 Hát

 Hs giải vào bảng con 1 hs làm bảng lớp Bài giải

Có tất cả là:

5 + 5 = 10 (quyển) Đáp số: 10 quyển

 Hs đọc tựa bài

 Học sinh theo dõi theo thao tác của giáo viên

Ngày đăng: 31/03/2021, 13:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w