Tự làm bài vào vở bài tập, sau đó 1 HS đọc chữa bài, cả lớp theo dõi để nhận xét... 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi và phân tích đề bài.[r]
Trang 1Thứ ngày tháng năm
THIẾT KẾ BÀI GIẢNG
MÔN: TOÁN
Tiết: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp HS.
- Củng cố kĩ năng thực hành tính trong bảng nhân 3
2 Kỹ năng:
- Aùp dụng bảng nhân 3 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân
- Củng cố kĩ năng thực hành đếm thêm 2, đếm thêm 3
3 Thái độ:
- Ham thích học Toán
II Chuẩn bị
- GV: Viết sẵn nội dung bài tập 5 lên bảng
- HS: Vở
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 3
Hỏi HS về kết quả của một phép nhân bất kì
trong bảng
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong giờ toán hôm nay, các em sẽ cùng nhau
luyện tập, củng cố kĩ năng thực hành tính nhân
trong bảng nhân 3
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Viết lên bảng:
x 3
- Hỏi: Chúng ta điền mấy vào ô trống? Vì sao?
- Viết 9 vào ô trống trên bảng và yêu cầu HS
đọc phép tính sau khi đã điền số Yêu cầu HS
tự làm tiếp bài tập, sau đó gọi 1 HS đọc chữa
bài
- Nhận xét và cho điểm HS
- Hát
- 2 HS lên bảng trả lời cả lớp theo dõi và nhận xét xem hai bạn đã học thuộc lòng bảng nhân chưa
- Bài tập yêu cầu chúng ta điền số thích hợp vào ô trống
- Điền 9 vào ô trống vì 3 nhân 3 bằng 9
- Làm bài và chữa bài
3
Trang 2Bài 2:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Bài tập điền số này có gì khác với bài tập 1?
- Viết lên bảng:
x
- Hỏi: 3 nhân với mấy thì bằng 12?
- Vậy chúng ta điền 4 vào chỗ trống Các em
hãy áp dụng bảng nhân 3 để làm bài tập này
- Nhận xét cho điểm HS
Hoạt động 2: Giúp HS áp dụng bảng nhân 3 để
giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài toán
- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài vào vở bài tập, 1
HS làm bài trên bảng lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 4:
- Tiến hành tương tự như với bài tập 3
Bài 5:
- Hỏi: Bài tập yêu cầu điều gì?
- Gọi 1 HS đọc dãy số thứ nhất
- Dãy số này có đặc điểm gì? (Các số đứng liền
nhau trong dãy số này hơn kém nhau mấy đơn
vị?)
- Vậy số nào vào sau số 9? Vì sao?
- Yêu cầu HS tự làm tiếp bài tập
- Yêu cầu HS vừa làm bài trên bảng giải thích
cách điền số tiếp theo của mình
- GV có thể mở rộng bài toán bằng cách cho HS
điền tiếp nhiều số khác
- Bài tập yêu cầu viết số thích hợp vào ô trống
- Bài tập 1 yêu cầu điền kết quả của phép nhân, còn bài tập 2 là điền thừa số (thành phần) của phép nhân
- Quan sát
- 3 nhân với 4 bằng 12
- Tự làm bài vào vở bài tập, sau đó 1 HS đọc chữa bài, cả lớp theo dõi để nhận xét
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi và phân tích đề bài
- Làm bài theo yêu cầu:
Tóm tắt
Bài giải
5 can đựng được số lít dầu là:
3 x 5 = 15 (l) Đáp số: 15 l
- HS làm bài Sửa bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta viết tiếp số vào dãy số
- Đọc: ba, sáu, chín,
- Các số đứng liền nhau hơn kém nhau 3 đơn vị
- Điền số 12 vì 9 + 3 = 12
- 2 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Trả lời: ý b là dãy số mà các số đứng liền nhau hơn kém nhau 2 đơn vị, muốn điều tiếp ta chỉ cần lấy số đứng trước cộng với
2 (đếm thêm 2), ý c ta đếm thêm 3
Trang 34 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân 3
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS tốt,
thuộc bảng nhân Nhắc nhở HS còn chưa chú ý
học bài, chưa học thuộc bảng nhân
- Dặn dò HS học thuộc bảng nhân 2, 3
- Chuẩn bị: Bảng nhân 4
- HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân 3
Bổ sung:
Rút kinh nghiệm: