CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HOC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Haùt 1 OÅN ÑÒNH: 2 KIEÅM TRA BAØI CUÕ: - GV kiểm tra vở tập vẽ, bút chì, màu vẽ, goâm cuûa hs 3 DẠY HỌC [r]
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 1 (Từ 19/08/2013 đến 23/08/2013)
HAI
19/8
Toán TĐ TĐ SHDC
1 2 1
Ôn tập các số đến 100 Có công mài sắt có ngày nên kim (GDKNS) Có công mài sắt có ngày nên kim(GDKNS) Sinh hoạt đầu tuần
BA
20/8
MT Toán CT(TC) KC TD
1 1 2 1 1
Vẽ trang trí vẽ đậm vẽ nhạt
Ôn tập các số đến 100 Có công mài sắt có ngày nên kim Có công mài sắt có ngày nên kim Giới thiệu chương trình.Tc diệt các con vật có hại
TƯ
21/8
TĐ Toán LTVC
ĐĐ TD
3 3 1 1 2
Tự thuật Số hạng-tổng Từ và câu Học tập sinh hoạt đúng giơ(GDTTHCM_KNS) Tập hợp hàng dọc, hàng ngang, điểm số
NĂM
22/8
CT(NV) TOÁN TNXH TC
2 4 1 1
Ngày hôm qua đâu rồi Luyện tập
Cơ quan vận động Gấp tên lửa
SÁU
23/8
TLV TOÁN TV Hát SHL
1 5 1 1
Tự giới thiệu câu và bài (GDKNS) Đêximet
Chữ hoa A Ôn các bài hát lớp 1 Nghe Quốc ca Sinh hoạt cuối tuần
Trang 2Ngày soạn:17/8/13
Ngày dạy:19/8/13
TOÁN
ƠN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 I.MỤC TIÊU:
- Biết đếm, đọc, viết các số đến 100
- Nhận biết được các số cĩ một chữ số; các số cĩ hai chữ số; số lớn nhất; số bé nhất cĩ một chữ số; số lớn nhất; số bé nhất cĩ hai chữ số; số liền trước; số liền sau
- Giáo dục HS yêu thích học tốn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng các ơ vuơng
- Sách giáo khoa Vở bài tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
1/.Ổn định lớp:
2/.Bài mới:
a/.Giới thiệu bài:
- Gv giới thiệu bài – ghi tựa lên bảng
b/.Hướng dẫn hs làm bài tập:
Bài tập 1:
- Gọi Hs đọc yêu cầu BT1
- Gọi hs nêu các số từ 0 đến 10
- Gọi hs nêu các số từ 10 về 0
- Gọi 1 HS lên bảng viết các số từ 10 đến
0
- Gv yêu cầu hs quan sát các số và trả lời:
+Có bao nhiêu chữ số có 1 chữ số? Kể
tên các số đó
+Số bé nhất là số nào?
+Số lớn nhất là số nào?
+Số 10 có mấy chữ số?
Bài tập 2:
- Gọi Hs đọc yêu cầu BT2
- Gv yêu cầu hs dùng bút chì làm bài a vào
SGK
- Gv gọi hs nêu kết quả câu a
- Gv hỏi:
+Số bé nhất có 2 chữ số là số mấy?
- Hs lắng nghe
- 1 hs đọc yêu cầu
- 1 hs nêu
- 1 hs lên bảng làm, lớp làm vào SGK
- Hs quan sát, trả lời +Có 10 chữ số có 1 chữ số: 0, 1 ,2, 3, 4, 5 ,6, 7, 8, 9
+Số 0 +Số 9 +Có 2 chữ số
- 1 hs đọc yêu cầu
- Hs làm bài vào SGK
- Vài hs nêu câu a +Số 10
Trang 3+Số lớn nhất có 2 chữ số là số mấy?
Bài tập 3
- Vẽ lên bảng các ô như sau:
39
- Gv yêu cầu hs quan sát và hỏi:
+Số liền trước của số 39 là số nào?
+Em làm thế nào để tìm ra số 38?
+Số liền sau của số 39 là số nào?
+Vì sao em biết?
+Số liền trước và số liền sau của một số
hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
- Gv yêu cầu Hs tự làm vào trong tập của
mình (phần b, c)
- Gọi HS chữa bài
- Gv gọi vài HS đọc kết quả
3/.Củng cố dặn dò:
- Gv yêu cầu hs về làm thêm bài tập ở
VBT
- Gv nhận xét tiết học
+Số 99
+Số 38 (3HS trả lời) +Lấy 39 trừ đi 1 được 38 +Số 40
+Lấy 39 cộng thêm 1 +1 đơn vị
- Hs làm bài
- HS chữa bài trên bảng lớp bằng cách điền vào các ô trống để có kết quả như sau :
- Số liền trước của 99 là 98 số liền sau của 99 là 100 ( làm tương tự với số 90)
- Hs lắng nghe
Trang 4
-TẬP ĐỌC
CĨ CƠNG MÀI SẮT, CĨ NGÀY NÊN KIM I.MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:
- Đọc đúng, rõ ràng tồn bài; biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các
cụm từ
- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới
thành cơng, (trả lời được các câu hỏi SGK)
oHS khá, giỏi hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ “Cĩ cơng mài sắt, cĩ ngày nên kim”
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài đọc SGK
- Bảng phụ viết sẵn các đoạn văn hướng dẫn đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1/.Ổn định lớp
- Kiểm tra sách TV1
- Giới thiệu 8 chủ điểm của SGK
2/.Bài mới:
a)Giới thiệu bài:
- Gv ghi tựa bài – ghi tựa lên bảng
b) Luyện đọc:
- Gv đọc mẫu cho hs lắng nghe
- Gv cho hs đọc nối tiếp câu
- Gv sửa giọng đọc cho hs chú ý các từ:quyển, nguệch
ngoạc,…
- Gv chia đoạn
- Gv gọi hs đọc phần chú giải
- Gọi hs đọc từng đoạn
- Gv hướng dẫn hs giải nghĩa phần chú giải
- Gv cho hs đọc theo nhĩm 4
- Gọi 2 nhĩm đọc trước lớp
- Gọi nhĩm khác nhận xét
- Gv nhận xét
- Gv cho lớp đọc đồng thanh đoạn 2
TIẾT 2 c/.Tìm hiểu bài:
Hướng dẫn đoạn 1, 2
- Gọi 1 hs đọc đoạn 1,2
+Lúc đầu cậu bé học hành thế nào?
- Lấy sách TV1 để lên bàn
- Mở mục lục sách; 1,2 HS đọc
8 chủ điểm
- HS lắng nghe
- Hs lắng nghe
- Hs đọc nối tiếp câu
- Hs lắng nghe
- Hs đọc từng đoạn
- Hs đọc chú giải
- Hs lắng nghe
- Hs đọc theo nhĩm
- 2 nhĩm thi đọc
- Hs nhận xét
- Hs lắng nghe, tuyên dương nhĩm đọc hay
- Cả lớp đồng thanh đọc
- 1 hs đọc lại đoạn 1,2 + Mỗi khi cầm quyển sách cậu chỉ đọc vài dịng đã ngáp ngắn
Trang 5+Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì?
+Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để làm gì?
+Cậu bé cĩ tin là từ thỏi sắt mài được thành chiếc
kim nhỏ khơng?
+Những câu nào cho thấy cậu bé khơng tin
Hướng dẫn đoạn 3,4
- Gv cho HS đọc thầm đoạn 3
+Bà cụ giảng giải như thế nào?
+Đến lúc này cậu bé cĩ tin lời bà cụ khơng?
- Gv cho HS đọc thầm đoạn 4
+Câu chuyện này khuyên em điều gì?
- GDKNS:Chúng ta phải biết lắng nghe tích cực, có
ý chí kiên định,biết lập ra mục tiêu và lập kế
hoạch thực hiện
d/.Luyện đọc lại:
- Gv gọi vài hs đọc lại bài
- Gv cho hs đọc theo vai (người dẫn chuyện, bà cụ,
cậu bé)
- Gv chia lớp thành 2 nhĩm cho hs thi đọc
- Gv nhận xét, tuyên dương
3/Củng cố dặn dò:
- Hỏi lại tựa bài
- Em thích nhân vật nào trong bài? Vì sao?
- Qua câu chuyện này em học được điều gì?
- Gv nhận xét tiết học
ngáp dài rồi bỏ đi chơi
+ Bà cụ đang cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá
+Để làm thành một cái kim khâu
+Cậu bé khơng tin
+Thái độ của cậu bé ngạc nhiên hỏi/Lời nĩi của cậu- Thỏi sắt to như thế, làm sao mài thành kim được
- HS đọc thầm + Mỗi ngày cháu học một ít
sẽ cĩ ngày cháu thành tài
+Cậu bé tin (cậu bé hiểu ra, quay về nhà học bài)
- HS đọc thầm + Làm việc gì cũng phải kiên trì nhẫn nại mới thành cơng
- Vài hs đọc lại bài
- Hs đọc theo vai
- Đại diện nhĩm thi đọc
- HS nhận xét
- Hs lắng nghe
- Hs trả lời
- Học được tính kiên trì nhẫn nại, làm mọi việc đến cùng sẽ đạt được thành công
- Hs lắng nghe
-SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Trang 6Ngày soạn: 18/08/2013
Ngày dạy: 20/08/2013
MĨ THUẬT
VẼ TRANG TRÍ – VẼ ĐẬM, VẼ NHẠT
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết được 3 độ đậm nhạt chính là đậm, đậm vừa, nhạt
- Biết tạo được những sắc độ đậm nhạt đơn giản trong bài vẽ trang trí, vẽ tranh
- hs hiểu được sự phong phú của màu sắc trong cách thể hiện vẽ màu, tạo hứng thú và niềm yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ:
GV : Tranh vẽ, tranh mẫu 3 bông hoa
HS : Vở tập vẽ, bút màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HOC CHỦ YẾU:
1) ỔN ĐỊNH:
2) KIỂM TRA BÀI CŨ:
- GV kiểm tra vở tập vẽ, bút chì, màu vẽ,
gôm của hs
3) DẠY HỌC BÀI MỚI:
a/.Giới thiệu bài:
- Trong tranh vẽ thường có nhiều màu
khác nhau, có màu đậm, màu lợt, ta gọi đó
là các sắc độ Trong tiết học này,cô sẽ
hướng dẫn các em tìm hiểu về các sắc độ
qua bài “vẽ đậm, vẽ nhạt”
- Gv ghi tựa đề lên bảng
b/.Hoạt động 1: QUAN SÁT, NHẬN XÉT
- Gv treo tranh 1 (vẽ 3 quả bóng màu đỏ,
xanh da trời, vang nhạt), hỏi:
+Tranh vẽ gì?
+Màu sắc quả bóng 1 so với quả bóng 2 thì
như thế nào?
+Màu sắc quả bóng 2 so với quả bóng 3 thì
như thế nào?
+Màu nào đậm nhất?
- Hát
- Hs lắng nghe
- Hs trả lời:
+Vẽ 3 quả bóng có 3 màu khác nhau
+Quả bóng 1 có màu đậm hơn quả bóng 2
+Quả bóng 2 có màu đậm hơn quả bóng 3
+Màu đỏ +Màu xanh da trời
Trang 7+Màu nào đậm vừa?
+Màu nào nhạt?
- Gv chốt : Như vậy các màu khác nhau có
thể có các sắc độ khác nhau
- Gv treo tranh 2 (vẽ hình chữ nhật màu
xanh lá cây có 3 phần bằng nhau,được tô
cùng 1 màu nhưng với 3 sắc độ đậm, đậm
vừa, nhạt )
- Gv hỏi:
+Đây là hình gì?
+Hình này có màu gì?
+Hình này được chia thành mấy phần?
+Màu sắc của phần 1 như thế nào so với
phần 2?
+Màu sắc phần 2 như thế nào so với phần
3?
Gv chốt : như vậy, cùng 1 màu cũng có các
sắc độ khác nhau
Gv hỏi tiếp:
+Vậy trong tranh này có mấy sắc độ màu
khác nhau?
+Đó là những sắc độ nào?
Gv tóm tắt:
- Trong tranh ảnh có rất nhiều độ đậm
nhạt khác nhau
- Có 3 sắc độ chính: đậm, đậm vừa, nhạt
- 3 độ đậm nhạt trên làm cho bài vẽ sinh
động hơn
(gv đưa 1 bức tranh và chỉ cho hs những sắc
độ đậm nhạt trong tranh)
- Ngoài 3 độ đậm nhạt chính còn có các
mức độ đậm nhạt khác nhau
c/.Hoạt động 2: GV HƯỚNG DẪN HS
VẼ ĐẬM – VẼ NHẠT
- Gọi 1 hs đọc yêu cầu trang 4, hình 5
+Màu vàng
- Hs lắng nghe
- Hs quan sát
+Hình chữ nhật +Màu xanh lá cây +Gồm 3 phần +Màu sắc của phần 1 đậm hơn màu sắc của phần 2
+Màu sắc của phần 2 đậm hơn màu sắc của phần 3
+3 sắc độ màu khác nhau
+Đó là 3 sắc độ: đậm, đậm vừa, nhạt
- Hs quan sát, đọc yêu cầu
- Hs quan sát
Trang 8- Gv treo tranh mẫu hình 5 (3 bông hoa
đựơc tô cùng màu với 3 sắc độ đậm, đậm
vừa, nhạt đánh số 1, 2, 3)
Gv hỏi:
+3 bông hoa này khác nhau ở điểm nào?
+Làm thế nào để vẽ được màu đậm?
- Gv vưà làm mẫu vừa lưu ý hs : ta cầm
bút nghiêng để vẽ màu,ta vẽ mạnh tay
nhưng không đè quá mạnh
+Để tạo màu đậm vừa ta vẽ màu như thế
nào?
Gv làm mẫu và lưu ý hs:
+Ta cầm bút nghiêng và vẽ màu hơi nhẹ
tay
+Để có màu nhạt ta làm thế nào?
Gv làm mẫu
Gv treo 2 mẫu vẽ màu theo 2 cách và hướng
dẫn cụ thể:
* Cách 1 : Dùng 3 màu khác nhau để vẽ
các hoạ tiết (cánh hoa màu đỏ, nhị hoa màu
vàng, lá màu xanh lá cây)
* Cách 2 : Chỉ vẽ 1 màu vào bông hoa
(dùng bút chì hoặc màu tuỳ thích)
- Mỗi bông hoa vẽ độ đậm nhạt khác
nhau, theo thứ tự: đậm, đậm vừa, nhạt Cả
lá và cành cũng vẽ màu tương tự
- Các em vẽ màu cần vẽ cho khéo không
để màu lem ra ngoài hoạ tiết
c/.Hoạt động 3: THỰC HÀNH VẼ
- Gv yêu cầu hs vẽ theo hướng dẫn vào
hình bông hoa trong vở tập vẽ
- Trong lúc hs vẽ, gv theo dõi, giúp đỡ
những hs còn chậm
d/.Hoạt động 4: NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
- Gv chọn 5 bài vẽ của hs cho cả lớp quan
sát và nhận xét
+Có 3 sắc độ đậm nhạt khác nhau +Vẽ màu mạnh tay
- Hs quan sát gv vẽ mẫu
+Vẽ hơi nhẹ tay
- Nghe gv hướng dẫn
- Hs thực hành
- Hs tự chọn cách vẽ và vẽ màu vào bông hoa
- Quan sát
Trang 9Gv gợi ý:
- Trong các bài vẽ này, bài nào thể hiện
đúng 3 sắc độ đậm, đậm vừa, nhạt?
- Em thích bài vẽ nào nhất? Tại sao?
Gv nhận xét, động viên hs
4).CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- Các em về nhà quan sát các tranh vẽ
trong sách báo, chú ý các độ đậm nhạt của
tranh
- Gv nhận xét tiết học
- Hs nêu nhận xét
- Hs nêu nhận xét và nêu lí do thích những bài vẽ đó
- Nghe gv dặn dò
Trang 10
ƠN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
- Biết viết số cĩ hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị; thứ tự của các số
- Biết so sánh các số trong phạm vi 100
- Làm BT 1, 3, 4, 5
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kẻ bảng phụ bài tập 1 như SGK2
- Hình vẽ , 2 bộ số cần điền của bài tập 5 để chơi trò chơi
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Gv yêu cầu HS lấy bảng con và viết
số theo yêu cầu :
+ Số tự nhiên nhỏ nhất, lớn nhất có 1
chữ số, có 2 chữ số
+ Viết 3 số tự nhiên liên tiếp
+ Hãy nêu số ở giữa, số liền trước và
số liền sau trong 3 số mà em viết
- Gv chấm điểm và nhận xét
2.DẠY BÀI MỚI:
a/.Giới thiệu bài
- Gv giới thiệu bài – ghi tựa lên bảng
b/.Hướng dẫn hs làm bài:
Bài tập 1:
- Gv yêu cầu 1 HS đọc hàng 1 trong
bảng
- Hãy nêu cách viết số 85
- Hãy nêu cách viết số có 2 chữ số
- Nêu cách đọc số 85
- Gv yêu cầu HS tự làm bài vào SGK
- Gọi 3 hs lên bảng làm bài
- Hs viết vào bảng con
- HS viết 0, 9, 10, 99
- HS tự viết tùy chọn
- HS nêu bài của mình
- Hs lắng nghe
- Hs lắng nghe
- 8 chục, 5 đơn vị, viết 85, đọc tám mươi lăm
- Viết 8 trước sau đó viết 5 vào bên phải
- Viết chữ số ở hàng chục trước, sau đĩ viết chữ số chỉ hàng đơn vị vào bên phải
số đĩ
- Đọc chỉ số chỉ hàng chục trước, sau đó đọc từ “ mươi ” rồi đọc tiếp đến chữ số chỉ hàng đơn vị ( đọc từ trái sang phải
Trang 11- Gv nhận xét
Bài tập 3:
- Gv viết lên bảng : 34 º 38 và yêu cầu
HS nêu dấu cần điền
- Vì sao ?
- Nêu lại cách so sánh các số có 2 chữ
số
- Gọi vài hs nhắc lại
- Gv cho hs làm bài vào vở
- Gv nhận xét, chữa bài
+ Tại sao 80 + 6 > 85 ?
+Muốn so sánh 80 + 6 và 85 ta phải
làm gì trước tiên ?
- Kết luận : Khi so sánh một tổng với
một số ta cần thực hiện phép cộng
trước rồi mới so sánh
Bài tập 4:
- Gọi 1 hs đọc yêu cầu
- Gv cho hs làm bài vào vở
- Gọi HS lên chữa miệng
- Tại sao câu a lại viết là 28, 33, 45, 54
?
- Hỏi tương tự với câu b
Bài tập 5:
)
- HS làm bài
- 3 hs lên bảng làm bài 36= 30 + 6
71= 70 + 1 94= 90 + 4
- Hs lắng nghe
- Điền dấu <
- Vì 3=3 và 4<8 nên ta có 34<38
- So sánh chữ số hàng chục trước Số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn và ngược lại Nếu các chữ số hàng chục bằng nhau ta so sánh hàng đơn vị Số nào có hàng đơn
vị lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Vài hs nhắc lại
- Hs làm bài vào vở
34 < 38 27 < 72 80 + 6 > 85
72 > 70 68 = 68 40 + 4 = 44
- Vài hs lên bảng nhận xét +Vì 80 + 6=86 mà 86 > 85 +Ta thực hiện phép cộng 80 + 6 = 86
- Hs lắng nghe
- 1 hs đọc yêu cầu
- Hs làm bài vào vở
- 1 hs chữa miệng
28, 33, 45, 54
54, 45, 33, 28
+Vì 28 < 33 < 45 < 54 +Vì 54 > 45 > 33 > 28
Trang 12- Gọi 1 hs đọc yêu cầu
- Gv cho hs làm bài vào SGK
- Gọi Hs đọc kết quả
+Tại sao ô trống thứ nhất lại điền 67 ?
+Tại sao ô trống thứ nhất lại điền 76 ?
- Hỏi tương tự với các ô trống còn lại
3.CỦNG CỐ DẶN DÒ:
- Gv nhắc nhở Hs về làm BT trong
VBT
- Gv nhận xét tiết học
- 1 hs đọc yêu cầu
- Hs làm vào SGK
- 1 hs đọc kết quả
67, 70, 76, 80, 84, 90, 93, 98
+Vì 67 < 70 hoặc 70 > 67
+Vì 70 < 76 < 80
- Lắng nghe
Trang 13CHÍNH TẢ CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Chép chính xác bài chính tả trong sách giáo khoa; trình bày đúng 2 câu văn xuôi không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm được bài tập 2, 3, 4
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp viết sẵn đoạn văn cần tập chép, và bài tập trong chính tả
- SGK,vở bài tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
1/.Ổn định:
2/.Bài mới
a/.Giới thiệu bài:
- Gv giới thiệu bài – ghi tựa lên bảng
b/.Hướng dẫn tập chép:
Hướng dẫn chuẩn bị:
- GV đọc đoạn chép trên bảng
- Gv hỏi
+ Đoạn này chép từ bài nào?
+ Đoạn chép này là lời của ai nói với ai
+Bà cụ nói gì?
- Gọi HS nhận xét
Hướng dẫn HS nhận xét:
- Đoạn chép có mấy câu?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Những chữ nào trong bài chính tả được
viết hoa?
- Chữ đầu đoạn được viết hoa như thế
nào?
Hướng dẫn HS viết từ khó
- Gv gọi HS đọc lại bài, tìm từ khó
- GV gọi HS nêu từ khó viết và phân tích
từ khó
- HS lắng nghe
- 3 HS đọc đoạn chép trên bảng
+ Có công mài sắt, có ngày nên kim
+ Của bà cụ nói với cậu bé +Bà cụ dạy cho cậu bé biết rằng: kiên trì, nhẫn nại thì việt gì cũng làm được
- HS trả lời
- 2 câu
- Dấu chấm
- Chữ cái đầu câu, đầu đoạn
- Chữ cái đầu tiên, lùi vào một ô
- HS đọc
- HS nêu từ khó:ôn tồn, giảng giải,……
Trang 14- Gv gọi HS đọc phân tích từ khó.
- GV cho HS viết bảng con
- Cho cả lớp đọc đồng thanh
- Gọi 2 HS đọc lại các từ khó
- Cả lớp đồng thanh đọc từ khó
HS viết bài vào vở:
- GV nói: khi viết các con phải ngồi
thẳng lưng, tập phải để xéo với cạnh
bàn chách một ngón tay, cô sẽ đọc 3
lần, lần 1 đọc cả câu cho các con
nghe,lần 2 đọc từng cụm cho các con
viết,lần 3 đọc cho các con dò lại Các
con có thể nghe cô đọc viết hoặc nhìn
lên bảng chép vào vở
- Gv đọc bài cho HS viết
Chấm, sửa bài:
- GV đọc lại cho HS dò bài
- Gv cho Hs nhìn vào sách tự kiểm tra lỗi
và sửa từ viết sai bên ngoài lằn gạch
- Gv hỏi HS nào sai 0 lỗi, 1 lỗi, 2 lỗi, 3 lỗi
trở lên
- GV thu bài chấm điểm nhận xét - tương
dương
c) Hướng dẫn hs làm bài tập:
Bài tập 2:
- Gv yêu cầu HS đọc yêu cầu BT1
- Gv yêu cầu HS làm vào VBT
- GV gọi HS lên bảng sửa bài
- GV nhận xét
- Gv hỏi em nào làm đúng giống bạn trên
bảng
- GV tuyên dương
- Gọi HS đọc lại
- Cho cả lớp đọc đồng thanh
Bài tập 3:
- Gv yêu cầu HS đọc yêu cầu BT1
- HS đọc và phân tích từ khó
- HS viết
- HS đọc
- 2 HS đọc
- Lớp đọc đồng thanh
- HS viết bài
- HS soát lỗi sửa bài
- HS giơ tay
- HS đọc
- HS làm vào VBT
- HS sửa bài (kim khâu; cậu bé; kiên nhẫn; bà cụ)
- HS giơ tay
- 2 HS đọc
- Lớp đọc đồng thanh
- HS đọc