1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Đạo đức 2 tiết 21: Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại

14 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 233,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Riêng :Gắn với mỗi những di sản văn hoá lịch sử nổi tiếng địa phương Chung : đều là những nơi nổi tiếng của nước ta ở nước ta GV chiếu câu hỏi:Nội dung đối đáp toát lên nhiều ý nghĩa : E[r]

Trang 1

TUẦN 3 Ngày soạn: 6/9/2011

Ngày dạy: 9/9/2011

Tiết 9

Văn bản: CA DAO - DÂN CA

NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu được khái niệm dân ca, ca dao

- Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật của ngững câu ca dao, dân ca về tình cảm gia đình

* TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Khái niệm ca dao, dân ca

- Nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về tình cảm gia đình

2 Kĩ năng:

- Đọc hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh,ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình cảm gia đình

3 Thái độ:

- Thích sưu tầm và đọc thuộc các câu ca dao, dân ca có nội dung tương tự

* Tích hợp

- Với phần văn: VHDG

- TV: các biện pháp tu từ

- TLV: bước đầu làm quen với văn biểu cảm

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC

- Tự nhận thức được công lao của cha mẹ, trách nhiệm cá nhân cha mẹ,với hạnh phúc gia đình

- Kĩ năng giao tiếp, trao đổi về tình cảm cảm xúc của bản thân về tình cảm gia đình, giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản

III CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

- Học theo nhóm:kĩ thuật trình bày một phút về những giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản

- Động não: suy nghĩ về cách ứng xử thể hiện tình cảm trong gia đình

IV CHUẨN BỊ

GV: soạn bài, máy chiếu

HS: đọc, soạn bài

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ 5’

? Tóm tắt truyện “ Cuộc chia tay của những con búp bê” ?

? Nêu ý nghĩa truyện ?

- Tổ ấm gia đình vô cùng quý giá Trẻ em cần được sống trong mái ấm gia đình Mỗi người cần phải biết giữ cho gia đình hạnh phúc

Trang 2

3 Bài mới : Giới thiệu bài(1p) : Đối với tuổi thơ mỗi người VN , ca dao – dân ca là dòng sữa

ngọt ngào , vỗ về , an ủi tâm hồn chúng ta qua lời ru ngọt ngào của bà , của mẹ , của chị những buổi trưa hè nắng lửa , hay những đêm đông lạnh giá Chúng ta ngủ say mơ màng , chúng ta dần dần cùng với tháng năm , lớn lên và trưởng thành cùng với dòng suối trong lành đó Bây giờ ta cùng đọc lại , lắng nghe và suy ngẫm

*HOẠT ĐỘNG 1 Đọc-Tìm hiểu khái niệm

ca dao-dân ca

GV: Đọc 4 bài ca dao sau đó gọi hs đọc lại (

chú ý ngắt nhịp thơ lục bát , giọng đọc dịu nhẹ

, chậm êm )

? Em hiểu thế nào là ca dao – dân ca?

Hs : Phát biểu dựa vào bài soạn.

GV : Giới thiệu thêm về cadao , dân ca cho hs

*HOẠT ĐỘNG 2: Đọc và tìm hiểu văn bản

? Theo em , tại sao bốn bài ca dao ,dân ca

khác nhau lại có thể kết hợp thành 1 vb ?(Vì cả

4 đều có nd tình cảm gia đình)

? Trong chủ đề chung tình cảm gia đình , mỗi

bài có một nội dung tình cảm riêng Em hãy

chỉ ra tình cảm của từng bài ?

- Bài 1: ơn nghĩa công lao cha mẹ

- Bài 2 : Nỗi nhớ mẹ nơi quê nhà

- Bài 3 : Nỗi nhớ và lòng kinh yêu ông bà

- Bài 4 : Tình anh em ruột thịt

? Có gì giống nhau trong hình thức diễn đạt

của 4 bài ca dao?

HS: Thể thơ lục bát , giọng điệu tâm tình, các

hình ảnh quen thuộc.

GV Trong phân phối chương trình giảm tải

mới chúng ta chỉ tìm hiểu 2 bài đó là bài 1 và

bài 4

Gv : Gọi hs đọc bài 1

? Bài 1 là lời của ai , nói với ai ?

? Trong lời ru ấy người mẹ muốn nói với con

10’

20’

I ĐỌC- HIỂU CHÚ THÍCH:

1 Đ ọc

2 Chú Thích

a Dân ca, Ca dao:

- Dân ca: Những sáng tác dân gian kết hợp

lời và nhạc., tức là những câu hat dân gian trong diễn xướng

- Ca dao: Lời thơ của dân ca và những bài

thơ dân gian mang phong cách nghệ thuật chung với lời thơ của dân ca

* Tình cảm gia đình là một trong những chủ

đề góp phần thể hiện đời sống tâm hồn, tình cảm của con người Việt Nam

b Thể loại thơ: thơ lục bát

* Giải thích các từ khó trong phần chú

thích.Chú ý từ Cù lao chín chữ, phân biệt với Cù lao:bãi nổi trên sông (hòn cù

lao,cù lao tràm )

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1 Bố cục:

- Bài 1: ơn nghĩa công lao cha mẹ

- Bài 2 : Nỗi nhớ mẹ nơi quê nhà

- Bài 3 : Nỗi nhớ và lòng kinh yêu ông bà

- Bài 4 : Tình anh em ruột thịt

2 Phương thức biểu đạt:

- Thể thơ lục bát , giọng điệu tâm tình, các hình ảnh quen thuộc

3 Phân tích :

*Bài 1: Tình cảm của cha mẹ với con cái

- Lời mẹ ru con , nói với con , về công

Trang 3

về điều gì?

? Để nói về công lao của cha mẹ tác giả dân

gian đã sử dụng nghệ thuật gì?

? Em hiểu thế nào là núi ngất trời, “nước ngoài

biến Đông”?

HS trả lời theo ý hiểu

? Qua đó em có nhận xét gì về hình ảnh so

sánh mà tác giả sử dụng?

HS Hình ảnh so sánh lớn lao kì vĩ

? Hình ảnh so sánh đó cho thấy công lao của

cha mẹ với con cái ntn?

? Theo em công lao của cha mẹ với con cái là

những công lao gì?

- HS giải nghĩa lại hình ảnh “cù lao chín chữ”

? Từ đó tác giả dân gian muốn nhắn nhủ điều

gì?

? Tìm những bài ca dao nói về công cha,nghĩa

mẹ như bài1?

Gv : Gọi hs đọc bài 4

? Bài 4 là lời của an nói với ai?

Hs: lời của người bậc trên nói với người bậc

dưới

? Tình cảm gì được thể hiện ở bài ca dao số 4

này ?

Gv :* Tình cảm anh em thân thương ruột thịt

được diễn tả ntn? Tác giả đã sử dụng nghệ

thuật gì để diễn đạt?

Hs: Thảo luận 3p:

? Qua đó muốn khuyên dăn, nhắc nhở chúng

ta điều gì?

Hs : Trả lời.

Gv : Khắc sâu kiến thức , khái quát lại.chuyển

ý

? Các bài ca dao trên hấp dẫn người nghe,

người đọc ở những biện pháp nghệ thuật nào?

?Bốn bài ca dao , dân ca hợp lại thành một vb

tập trung thể hiện tình cảm gia đình Từ tình

cảm ấy em nhận được vẻ đẹp cao quí nào

trong đời sống tinh thần của dân tộc ta?

HS :Dựa vào ghi nhớ trả lời.

Gv :gọi 1 hs thực hiện phần ghi nhớ.

- HS đọc 1 số bài ca dao cùng chủ đề tình cảm

lao cha mẹ

- NT: so sánh + Phép đối xứng + Công cha- núi ngất trời + Nghĩa mẹ- nước ngoài biển Đông

-> Khẳng định công lao to lớn của cha

mẹ đối với con cái

- Đạo làm con phải biết ơn tôn kính

Và có trách nhiệm đối với cha mẹ

*Bài 4 :Tình cảm anh em ruột thịt

- Tình cảm anh em như chân với tay

- Hình ảnh so sánh cụ thể  Thể hiện sự gắn bó thiêng liêng của tình anh em

-> Khuyên nhủ anh em phải đoàn kết, hoà thuận để cha mẹ vui lòng , phải biết nương tựa lẫn nhau

3 Tổng kết

a Nghệ thuật:

- Sử dụng các biện pháp so sánh, ẩn dụ, đối xứng tăng cấp

- Có giọng điệu ngọt ngào mà trang nghiêm

- Sử dụng thể thơ lục bát và lục bát biến thể

b Nội dung:

-Lời bày tỏ tâm tình, nhắn nhủ công lao sinh thành dưỡng dục của cha mẹ , tình cảm gắn bó máu thịt của anh em

Trang 4

gia đình

*HOẠT ĐỘNG 3 Hướng dẫn tự học 5’

5’

* Ghi nhớ sgk/36

III Luyện tập

IV CỦNG CỐ-HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Học thuộc khái niệm ca dao,dân ca

- Học thuộc 4 bài ca dao và nội dung của mội bài , học thuộc phần ghi nhớ

- Soạn bài “ Những câu hát về tình yêu quê hương , đất nước , con người”

………

………

……….………

………

*********************************************

Trang 5

Ngày soạn: 6/9/2011

Ngày dạy:9/9

TIẾT 10 Văn bản: CA DAO - DÂN CA NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ

HƯƠNG ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật của những câu ca dao – dân ca qua những bài ca dao

thuộc chủ đề tình yêu quê hương , đất nước , con người

* TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về tình yêu

quê hương , đất nước , con người

2 Kĩ năng:

- Đọc hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh,ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài ca

dao trữ tình về tình yêu quê hương , đất nước , con người

3 Thái độ:

- Thuộc những bài ca dao trong vb và biết thêm một số bài ca dao thuộc hệ thống của chúng

* Tích hợp

- Với phần văn: những bài ca dao về tình cảm gia đình, những bài ca dao về môi trường

- TV: các biện pháp tu từ

- TLV: ý nghĩa biểu cảm trong tác phẩm văn học

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC

- Tự nhận thức được vẻ đẹp của quê hương đất nước

- Kĩ năng giao tiếp, trao đổi về tình cảm cảm xúc của bản thân về tình yêu quê hương đất nước,

giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản

III CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

- Học theo nhóm:kĩ thuật trình bày một phút về những giá trị nội dung và nghệ thuật của văn

bản

- Động não: suy nghĩ về cách ứng xử thể hiện niềm tự hào, tình yêu quê hương đất nước

IV CHUẨN BỊ

GV: soạn bài, máy chiếu

HS: đọc, soạn bài

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ 4’

? Thế nào là cao dao – dân ca ?

TL: Là các thể loại trữ tình dân gian, kết hợp lời và nhạc diễn tả đời sống nội tâm của con

người

? Đọc 2 bài ca dao về tình cảm gia đình và nêu nội dung từng bài ?

Trang 6

3 Bài mới : GV giới thiệu bài (1p)

- Trong kho tàng ca dao – dân ca cổ truyền VN , các bài ca về chủ đề tình yêu quê hương , đất nước, con người rất phong phú Mỗi miền quê trên đất nước ta đều có không ít câu ca hay , đẹp , mượt mà , mộc mạc tô điểm cho niềm tự hào của riêng địa phương mình Bốn bài dưới đây chỉ là

4 ví dụ tiêu biểu mà thôi

* HOẠT ĐỘNG 1 Hướng dẫn HS đọc và tìm

hiểu chú thích.

GV : HD HS đọc bằng giọng vui , trong sáng ,

tự tin và chậm rãi

- HS đọc

? Em hiểu gì về nhưng địa danh: Sông Thương,

núi đức Thánh Tản, Kiếm Hồ?

? Ngoài bài “Đường vô xứ Nghệ ” còn có văn

bản nào tương tự như vậy không?

GV : Hiện tượng này được gọi là hiện tượng dị

bản , một bài ca dao có nhiều bản khác nhau Đó

là một đặc điểm vh dân gian

? Từ nội dung cụ thể của từng bài , hãy cho biết

: Những bài nào phản ánh tình cảm quê hương

đất nước , bài nào kết hợp phản ánh tình yêu con

người ? (Bài 1,2,3;Bài 4)

HS : trình bày.

*HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu văn bản

Gv : Gọi hs đọc bài 1

?Bài ca dao này lời của 1 người hay 2 người ?

So với các bài khác , bài ca dao này có bố cục

khác thế nào ?

Gv : Hỏi đáp là hình thức đối đáp trong ca dao

dân ca Em biết bài ca dao nào khác có hình

thức đối đáp ?Theo em,hình thức này có phổ

biến trong ca dao không ?

? Các địa danh trong bài này mang những đặc

điểm riêng và chung nào?( Riêng :Gắn với mỗi

địa phương Chung : đều là những nơi nổi tiếng

ở nước ta)

GV chiếu câu hỏi:Nội dung đối đáp toát lên

nhiều ý nghĩa : Em hiểu theo ý nghĩa nào trong

các nghĩa sau :

- Bày tỏ hiểu biết về văn hoá , lịch sử ;

- Tình cảm quê hương đất nước thường trực

trong mỗi con người ;

- Niềm tự hào về vẻ đẹp văn hoá lịch sử của dân

tộc

Gv : Gọi hs đọc bài 4

? Quan sát 2 dòng đầu và nhận xét cấu tạo đặc

7’

10’

10’

I ĐỌC- HIỂU CHÚ THÍCH:

1 Đ ọc

2 Chú thích

* Tình yêu quê hương , đất nước , con người là một trong ngững chủ đề góp phần thể hiện đời sống tâm hồn, tình cảm của con người Việt Nam

*-Thể thơ: thể thơ lục bát và lục biến thể

( Có hiện tượng dị bản trong bài 3 )

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1.Bài 1

- Lời của 2 người ( người hỏi và người đáp )

- Đặc sắc của mỗi vùng nhưng đều là những di sản văn hoá lịch sử nổi tiếng của nước ta

- Ý nghĩa : Bộc lộ những hiểu biết và

tình cảm yêu quý tự hào vẻ đẹp văn hoá lịch sử dân tộc

2Bài 4

- Phép đảo , lặp và đối xứng ở 2 dòng

Trang 7

biệt của 2 dòng này ?

? Phép lặp , đảo , đối đó có tác dụng gì trong

việc gợi hình , gợi cảm ? (Tạo không gian rộng

lớn của cánh đồng lúa xanh tốt; Biểu hiện cảm

xúc phấn chấn , yêu đời của người nông dân)

Gv :Giảng

? Tác giả dân gian có dụng ý nghệ thuật gì trong

2 câu ca dao cuối? Phân tích tác dụng của phép

so sánh?

GV mở rộng cụm từ “Thân em” rất quen thuộc

trong ca dao chỉ người phụ nữ trong XHPK

GV lấy VD một số bài

? Bài ca dao phản ánh những vẻ đẹp nào?

? Từ những vẻ đẹp đó , bài ca đã toát lên tình

cảm dành cho quê hương và con người Theo

em , đó là tình cảm nào ?

HS: Yêu quí , tự hào về vẻ đẹp , sức sống của

quê hương và con người Tin vào c/s tốt đẹp ở

làng quê

? Từ nội dung bài học và phần ghi nhớ sgk hãy

cho biết : Giá trị nội dung nổi bật của những câu

hát Gía trị hình thức nổi bật của vb này ?

Hs : Dựa vào ghi nhớ trả lời.

Gv : Gọi 1,2 hs thực hiện phần ghi nhớ.

*HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn luyện tập

- HS đọc những bài ca dao về quê hương đất

nước con người

- Gv chiếu một số hình ảnh minh họa

*HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn củng cố- về nhà

- HS nhắc lại biểu hiện của tình yêu quê hương

đất nước trong các bài ca dao

5’

5’

3’

đầu

- Hình ảnh so sánh -> Gợi tả vẻ đẹp và sức sống thanh xuân đầy hứa hẹn của người thôn nữ

- Vẻ đẹp của đồng quê , vẻ đẹp của con người

* Ý nghĩa : Biểu hiện tình cảm yêu

quí , tự hào , lòng tin vào cuộc sống tốt đẹp nơi quê hương

3 Tổng kết

a Nghệ thuật :

- Sử dụng kết cấu lời hỏi đáp,lời chào mời, lời nhắn gửi , thường gợi nhiều hơn tả

- Có giọng điệu thiết tha tự hào

- Cấu tứ đa dạng, độc đáo

- Sử dụng thể thơ lục bát và lục biến thể

b Nội dung

- Phản ánh tình yêu, niềm tự hào về những vẻ đẹp của quê hương, đất nước

III.LUYỆN TẬP

IV CỦNG CỐ-HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Học thuộc 4 bài ca dao

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Soạn bài “ Những câu hát than thân”

………

………

………

Trang 8

Ngày soạn: 7/9/2011

Ngày dạy: 10/9

TIẾT 11

TỪ LÁY

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nhận diện được hai loại từ láy : Từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận( Láy phụ âm đầu và láy vần)

- Nắm được đặc điểm về nghĩa của từ láy.

- Hiểu được giá trị tượng thanh,gợi hình ,gợi cảm của từ láy: Biết cách sử dụng từ láy.

* TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Khái niệm từ láy

- Các loại từ láy

2 Kĩ năng:

- Phân tích cấu tạo từ , giá trị tu từ của từ láy trong văn bản

- Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quên thuộc để tạo giá trị gợi hình, gợi tiếng, biểu cảm, để nói giảm hoặc nhấn mạnh

3 Thái độ:

- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt từ

láy.Nghiêm túc trong giờ học

* Tích hợp: với văn bản Cổng trường mở ra, từ ghép, sử dụng từ láy trong văn biểu cảm

II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC

- Ra quyết định: cách lựa chọn từ láy phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng về cách sử dụng từ láy

III CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC.

- Phân tích tình huống mẫu để hiểu cấu tạo và cách dung từ láy

- Thực hành có hướng dẫn: sử dụng từ láy theo tình huống cụ thể

- Động não: Suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra bài học thiết thực về giữ gìn sự trong sáng

trong dùng từ láy

IV CHUẨN BỊ

GV: bảng phụ ghi VD, máy chiếu

HS: Ôn tập lại cấu tạo từ

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ 4’

? Thế nào là từ ghép chính phụ ? Từ ghép chính phụ có tính chất gì ? Cho vd

TL: là từ ghép được cấu tạo bằng cách ghép 2 tiếng có nghĩa không ngang bằng nhau, tiếng

chính làm chỗ dựa đứng trước, tiềng phụ đứng sau bổ sung nghiã cho tiếng chính, nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa tiếng chính

- HS lấy được VD đúng

? Thế nào là từ ghép đẳng lập? Nêu tính chất của từ ghép đó ? Cho vd minh hoạ

TL: Ghép các tiếng ngang bằng nhau về nghĩa, các tiếng có quan hệ bình đẳng về ngữ pháp, có

thể đảo vị trí các tiếng, nghĩa khái quát hơn

- HS lấy được VD

3 Bài mới : GV giới thiệu bài (1’)- Ở lớp 6 các em đã biết khái niệm về từ láy , đó là những từ

phức có sự hoà phối âm thanh Với tiết học hôm nay , các em sẽ nắm được cấu tạo của từ láy và từ

đó vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa để các em sử dụng tốt từ láy

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS TG NỘI DUNG BÀI DẠY

* HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu về các loại từ

láy Tìm hiểu nghĩa của từ láy

GV :Yêu cầu hs : Hãy nhắc lại cho cô thế

nào là từ láy ?

- GV chiếu VD

HS đọc VD

? Hãy tìm những từ láy trong 2 vd ở sgk ?

HS: Đăm đăm , mếu máo , liêu xiêu

? Nhận xét về đặc điểm âm thanh của 3 từ

láy đó ? ( có đặc điểm âm thanh gì giống

nhau)

Hs : Thảo luận (3’)

HS: - Tiếng láy lại hoàn toàn : đăm đăm

- Biến âm để tạo nên sự hài hoà về vần

và thanh điệu ( mếu máo , liêu xiêu )

Gv giảng: - Từ láy toàn bộ : đăm đăm

- Láy bộ phận : mếu máo , liêu

xiêu

Gv : Yêu cầu hs đọc tiếp 2 vd trong phần 3

? Trong các từ mếu máo,liêu xiêu.Tiếng

nào là tiếng gốc? Tiếng nào láy lại tiếng

gốc? Chỉ ra sự giống nhau trong các từ láy

trên?

? Vậy thế nào là từ láy toàn bộ , từ láy bộ

phận ?

Hs: Đọc Ghi nhớ sgk (lấy vd minh hoạ)

Gv :Yêu cầu hs tìm hiểu vd.

? Nghĩa của các từ láy : Ha hả , oa oa , tích

tắc , gâu gâu được tạo do đặc điểm gì của

âm thanh ?

( Mô phỏng âm thanh của tiếng cười, tiếng

khóc, đồng hồ chạy, chó sủa)

? Từ đó cho thấy nghĩa của từ láy được tạo

nên nhờ đặc điểm gì?

? Các từ láy trong 2 nhóm sau đây có đặc

điểm chung gì về âm thanh và ý nghĩa?

- Lí nhí, li ti, ti hí ( nhỏ)

- Nhấp nhô, phập phồng, bập bênh (không

bằng phẳng)

( Không có tiếng gốc- hòa phối âm thanh

giữa 2 tiếng)

? Trong từ láy mãi mãi,khe khẽ từ nào có

nghĩa nhấn mạnh?Từ nào có nghĩa giảm

20’ I BÀI HỌC:

1 Các loại từ láy

.VD:

a - Đăm đăm

 Các tiếng lặp lại hoàn toàn

- Bần bật, thăm thẳm

 Biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối

 Từ láy toàn bộ

* Từ láy toàn bộ:Các tiếng lặp lại nhau

hoàn toàn ( Nho nhỏ,xiêu xiêu )hoặc tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối để tạo ra sự hài hoà về

âm thanh

b Mếu máo,liêu xiêu

 Giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần

 Từ láy bộ phận:

*Từ láy bộ phận: Giữa các tiếng có sự

giống nhau về phụ âm đầu ( Long lanh ) hoặc phần vần ( Lác đác )

 C Ghi nhớ 1 sgk/42

2 Nghĩa của từ láy

- Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ

+ Đặc điểm âm thanh của tiếng

+ Và sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng

VD1: - Mãi mãi Có nghĩa nhấn mạnh

- Khe khẽ Có nghĩa giảm nhẹ

Trang 10

nhẹ?  Rút ra nghĩa của từ láy toàn bộ?

Hs : Phát biểu.

? Nghĩa của từ “mếu máo, liêu xiêu” so với

nghĩa tiếng gốc?

? Qua tìm hiểu,em hãy rút ra nhận xét về

nghĩa của TLTB và nghĩa của TLBP?

Hs : Dựa vào ghi nhớ trả lời.

* HOẠT ĐỘNG 2 Hướng dẫn HS luyện

tập

? Bài tập 1 yêu cầu chúng ta phải làm gì ?

(HSTLN)

? Hãy nêu yêu cầu bài tập 2 ?

Gọi hs đọc bài tập 3

? Nêu yêu cầu bài tập 4 ?( HSTLN )

*

HOẠT ĐỘNG 3.Hướng dẫn tự học

- Học phần ghi nhớ , Làm hết bài tập còn

lại

- Soạn bài mới “Qúa trình tạo lập văn

bản”

- Đọc lại văn bản Cổng trường mở ra

17’

3’

 Nghĩa của từ láy toàn bộ do tiếng gốc quyết định: có thể giảm nhẹ hoặc tăng mạnh

VD2: Mếu máo,liêu xiêu  Bỏ tiếng láy thì không còn rõ nghĩa

 Nghĩa của từ láy bộ phận khác với nghĩa của tiếng gốc

* Ghi nhớ 2 sgk/42

II LUYỆN TẬP

*Bài 1/43 : Tìm từ láy trong vb Cuộc chia tay của những con búp bê

- Láy toàn bộ :bần bật ,thăm thẳm , chiền chiện , chiêm chiếp

- Láy bộ phận : Rực rỡ , rón rén , lặng

lẽ, ríu ran

*Bài 2/43 :

- Lấp ló , nho nhỏ , khanh khách , thâm thấp , chênh chếch , anh ách

*Bài 3/43 : Tìm từ thích hợp điền vào

chỗ trống

- Nhẹ nhàng , nhẹ nhõm

- Xấu xa , xấu xí

- Tan tành , tan tác

III CỦNG CỐ-HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

………

………

……….………

………

******************************************************

Ngày đăng: 31/03/2021, 13:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w