1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án môn học lớp 4 - Tuần lễ 34

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 293,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhaän xeùt tuyeân döông - 4 hs đọc - Gọi 4 hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài -GV treo lên bảng đoạn “Thấy chiếc lọ… đâu ạ” - HS nhận xét giọng đọc - Laéng nghe -GV đọc mẫu - HS luyện[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 34

Thứ 2

03/5/10

SHĐT Đạo đức Tốn Tập đọc Lịch sử

34 34 166 67 34

Chào cờ Dành cho địa phương (Tiết 3)

Ơn tập về đại lượng (tiếp theo) Tiếng cười là liều thuốc bổ Tổng kết

Thứ 3

04/5/10

Thể dục Tốn Chính tả Khoa học LTvC

67 167 34 67 67

Ơn tập về hình học Nhớ -viết: Nĩi ngược

Ơn tập thực vật và động vật MRVT: Lạc quan – Yêu đời

Thứ 4

05/5/10

Tốn

Kể chuyện Tập đọc Địa lý Khoa học

168 34 68 34 68

Ơn tập về hình học (tiếp theo)

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

Ăn mầm đá Khai thác khống sản và hải sản ở vùng biển Việt Nam.

Ơn tập thực vật và động (tiếp theo)

Thứ 5

06/5/10

Tốn

Mĩ thuật Thể dục TLV

Âm nhạc

169 34 68 67 34

Ơn tập về tìm số trung bình cộng

Trả bài văn miêu tả con vật

Thứ 6

07/5/10

TLV LT&C Tốn

Kĩ thuật SHL

68 68 170 34 34

Điền vào giấy tờ in sẵn Thêm trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu

Ơn tập về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đĩ

Lắp ghép mơ hình tự chọn (Tiết 2) Sinh hoạt cuối tuần

Trang 2

TUẦN 34

Thứ hai, ngày 03 tháng 5 năm 2010.

Tiết 34: CHÀO CỜ

_

Đạo đức Tiết 34: DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG ( Tiết 3)

Đi xe đạp an tồn

I.Mục tiêu:

- HS biết xe đạp là phương tiện dễ đi, nhưng phải đảm bảo an tồn

- HS hiểu vì sao đối với trẻ em phải cĩ đủ điều kiện của bản thân và cĩ chiếc xe đạp đúng qui định mới được đi xe qua đường phố

- Biết những qui định của luật GTĐB đối với người đi xe đạp ở trên đường

- Cĩ thĩi quen đi sát lề đường và luơn qs khi đi đường

II Đồ dùng dạy - học:

GV: Tranh xe đạp

HS: SGK, các thẻ màu

III.Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp:

-Cho hs hát

2 KTBC:

- Gọi hs nêu tác dụng của vạch kẻ đường, cọc tiêu

và rào chắn

- Nhận xét

3 Bài mới:

GTB: Nêu y/c tiết học

HĐ1: Lựa chọn xe đạp an tồn

Hỏi: Ở lớp ta đã cĩ ai biết đi xe đạp? Ở lớp ai đã tự

đi xe đạp đến trường?

- Cho hs xem ảnh xe đạp:

+ Chiếc xe đạp đảm bảo an tồn là chiếc xe ntn?

- Nhận xét chốt lại

HĐ2: Những qui định để đảm bảo an tồn khi đi

đường

- HD hs QS tranh và sơ đồ, y/c:

+ Chỉ trên sơ đồ phân tích hoạt động đúng và

hướng sai

- Cho hs kể những hành vi của người đi xe đạp

ngồi đường mà em cho là khơng an tồn theo

nhĩm

+ Theo em , để đảm bảo an tồn người đi xe đạp

- Hát tập thể

- 2 hs nêu

Nêu + Xe phải tốt: Ốc vít phải chặt, lắc xe khơng lung lay

+ Cĩ đủ các bộ phận: thắn, đèn chiếu sáng + Là xe của trẻ em, cĩ vành nhỏ

- QS và chỉ

- Hoạt động nhĩm đại diện rình bày VD: Khơng được lạng lách đánh võng, khơng được đi vào đường cấm, đường ngược chiều + Đi bên phải, sát lề đường, đi đúng hướng

Trang 3

phải đi ntn?

- Nhận xét chốt lại

4 Củng cố:

- Gọi hs nhắc lại thế nào là đi xe đạp an tồn

5 Dặn dị:

- Dặn hs chuẩn bị tiết sau

- Nhận xét tiết học

đường, làn đường cho xe thơ sơ

- 2 hs nhắc lại

Môn: TOÁN

Tiết 166: ƠN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (Tiếp theo)

I/ Mục tiêu:

- Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích

- Thực hiện các phép tính với sĩ đo diện tích

*Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 4

III/ Các hoạt động dạy-học:

1.KTBC:1 hs lên bảng sửa bài

- Nhận xét cho điểm

2.Bài mới

a Giới thiệu bài:Tiết toán hôm nay chúng ta

tiếp tục ôn tập về đại lượng

b.Thực hành

Bài 1:1 hs đọc y/c của bài, hs làm bài vào sgk,

nối tiếp nhau đọc kết quả

- Nhận xét bổ sung

Bài 2: 1 hs đọc y/c của bài, hs làm bài vào B

- nhận xét sửa chữa

b) 500 cm2 = 5 dm2 ; 1 cm2 = 1 dm2

100

1300 dm2 = 13 m2 ; 1 dm2 = 1 m2

100

60 000 cm2 = 6 m2 ; 1 cm2 = 1 m2

10000 c) 5 m 9 dm = 509 dm ; 8 m 50 cm = 800 50 cm

700 dm = 7 m ; 500 00cm2 = 5 m2

*Bài 3:Gọi 1 hs đọc y/c của bài,hs làm bài vào

nháp ,3 hs lên bảng sửa bài

- Nhận xét sửa chữa

- Hà ăn sáng trong 30 phút

- Buổi sáng Hà ở trường trong thời gian 4 giờ -lắng nghe

- HS đọc đề bài

- Tự làm bài

- Nối tiếp nhau đọc kết quả

1 m2 = 100 dm2 ; 1 km2 = 100 00 00 m2

1m2 = 100 00 cm2 ; 1dm2 = 100cm2

- 1 hs đọc đề bài

- hs làm bài vào B a) 15 m2 = 15 00 00 cm2 ; m2 = 10dm2

10 1

103 m2 = 103 00 dm2 ; dm2 = 10cm2

10 1

2110 dm2 = 2110 00 cm2 ; m2 = 1000cm2

10 1

- 1 hs đọc đề bài

- hs làm việc theo cặp

- Trình bày kết quả 2m2 5 dm2 > 25 dm2

3 dm2 5 cm2 = 305 cm2

3 m2 99 dm2 < 4 m2

65 m2 = 65 00 dm2

- 1 hs đọc

Trang 4

Bài 4:Gọi 1 hs đọc đề bài,hs làm bài vào vở

3.Củng cố – dặn dò

- Về nhà xem lại bài

- Nhận xét tiết học

- hs làm bài vào vở

Bài giải Diện tích của thửa ruộng đó là:

64 x 25 = 16 00 (m) Số thóc thu được trên thửa ruộng là :

1600 

2

1 = 800 (kg) = 8 tạ Đáp số : 8 tạ

Môn: TẬP ĐỌC

Tiết 67: TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ

I Mục đích, yêu cầu:

-Bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với giọng rành rẽ, dứt khốt

- Hiểu ND: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống , làm cho con người hạnh phúc, sống lâu (trả lời được các câu hỏi trong SGK )

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Bản đồ Địa lí tự nhiên VN

- Bản đồ hành chính VN

- Phiếu học tập

III/ Các hoạt động dạy-học:

1.KTBC:2 hs đọc bài con chim chiền chiện

- Nhận xét cho điểm

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài : Các bài văn,câu chuyện trên

đã cho các em thấy: tiếng cười, cách sống yêu

đời, lạc quan rất cần thiết đối với cuộc sống của

con người.Bài Tiếng cười là liều thuốc bổ giúp

các em biết: các nhà khoa học nói như thế nào

về tác dụng kì diệu của tiếng cười

b.Luyện đọc và tìm hiểu bài

*Luyện đọc

- Bài chia làm 3 đoạn

.Đ1:Từ đầu đến mỗi ngày cười 400 lần

.Đ 2:Tiếp theo …đến làm hẹp mạch máu

.Đ3:Còn lại

- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

+ Lần 1: Kết hợp luyện phát âm các từ khó

trong bài

+ Lần 2: Giảng các từ khó cuối bài: thống kê,

thư giản, sảng khoái, điều trị

- HS luyện đọc theo cặp

- 2 hs đọc

- HS lắng nghe

- HS nối tiếp nhau đọc

- Luyện đọc theo cặp

Trang 5

- Một HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm cả bài: với giọng rõ ràng,

rành mạch, phù hợp với một văn bản phổ biến

khoa học : động vật duy nhất, liều thuốc bổ, thư

giãn, sảng khoái, thoả mãn, nổi giận, căm thù,

hẹp mạch máu, rút ngăn, tiết kiệm tiền, hài

hước, sống lâu hơn

*Tìm hiểu bài

- Phân tích cấu tạo của bài báo trên.Nêu ý

chính của từng đoạn văn?

-Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ?

- Người ta ìm cách tạo ra tiếng cười cho bệnh

nhân để làm gì ?

- Em rút ra điều gì qua bài này? Hãy chọn ý

đúng nhất ?

- GV: Qua bài đọc, các em đã thấy :tiếng cười

làm cho con người khác với động vật, tiếng cười

làm cho con người hạnh phúc, sống lâu cô hi

vọng các em sẽ biết tạo ra cho mình một cuộc

sống có nhiều niềm vui, sự hài hước

c.Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và HTL bài thơ

- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

-GV treo lên bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần

luyện đọc

- GV đọc mẫu

- HS luyện đọc theo nhóm 2

-Y/c 2 nhóm thi đọc

- Nhận xét tuyên dương

3.Củng cố – dặn dò

- 1 hs đọc cả bài, cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội

dung của bài

-Về nhà đọc bài nhiều lần

- GV nhận xét tiết học

- 1 hs đọc -lắng nghe

+ Đ1:tiếng cười là đặc điểm quan trọng,phân biệt con người với các loài động vật khác

+ Đ2:Tiếng cười là liều thuốc bổ + Đ3:Người có tính hài hước sẽ sống lâu

- Vì khi cười,tốc độ thở của con người tăng lên đến 100 ki- lô – mét một giờ, các cơ mặt thư giản, não tiết ra một chất làm con người có cảm giác sảng khoái, thoả mãn

- Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh nhân,tiết kiệm tiền cho Nhà nước

- Ý b: Cần biết sống một cách vui vẻ

- HS lắng nghe

- 3 hs đọc

- lắng nghe

- HS luyện đọc

- Đại diện 2 nhóm thi đọc

- Nhận xét giọng đọc

- Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống , làm cho con người hạnh phúc, sống lâu

Môn: Lịch sử

Tiết 34: ƠN TẬP KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 1)

I/ Mục tiêu:

- Hệ thống những sự kiện tiêu biểu từ thời Hậu Lê - thời Nguyễn

II/ Đồ dùng học tập:

Phiếu học tập

Trang 6

III/ Các hoạt động dạy-học:

1.KTBC: Khai thác khoáng sản và hải sản ở

vùng Biển VN

1) Nêu thứ tự các công việc từ đánh bắt đến

tiêu thụ hải sản

- Nhận xét cho điểm

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài :Tiết địa lí hôm nay chúng ta

ôn tập những kiến thức đã học trong suốt năm

học vừa qua

Hoạt động 1:Làm việc cả lớp

- Y/c hs chỉ trên bản đồ địa lí VN :các dãy núi ,

thành phố lớn , biển đông

- Nhận xét tuyên dương

Hoạt động 2:Làm việc theo nhóm

- Gv chia lớp thành nhóm 4, gv phát phiếu cho

từng nhóm, thảo luận hoàn thành phiếu.Y/c

trình bày kết quả

- Nhận xét sửa chữa

Tên thành phố

+ Hà Nội

+ Hải Phòng

+ Huế

+ Đà Nẵng

+ Đà Lạt

+ TP Hồ Chí Minh

+ Cần Thơ

- Y/c hs chỉ trên bản đồ hành chánh VN treo

tường tên các TP trên

- Nhận xét tuyên dương

Hoạt động 3:Làm việc các nhân và theo cặp

- Y/c hs đọc BT 3, trả lời các câu hỏi sau:

a) Kể tên một số dân tộc sống ở Dãy núi Hoàng

Liên Sơn

b) Kể tên một số dân tộc sống ở Tây Nguyên

c) Kể tên một số dân tộc sống ở Đồng bằng

bắc Bộ

d) Kể tên một số dân tộc sống ở Đồng bằng

Nam Bộ

đ) tên một số dân tộc sống ở các đồng bằng

duyên hải miền Trung

- Y/c hs đọc BT4,thảo luận theo cặp trả lời các

câu hỏi sau:

Hoạt động 4: HS làm việc cá nhân

- Y/c hs đọc BT5 , tự làm bài vào SGK, 2 hs làm

- Khai thác cá biển, chế biển các đông lạnh, đóng gói cá chế biến, chuyên chở sản phẩm, đưa sản phẩm lên tàu xuất khẩu

-lắng nghe

- hs lên bảng chỉ

- Nhận xét bổ sung

- Thảo luận nhóm 4

- Trình bày kết quả

Đặc điểm tiêu biểu

- Hs lên bảng chỉ

-Thái,Dao,Mông…

- Gia –rai,Ê-đê,Ba-na,Xơ –đăng…

- Ơ ĐBBB chủ yếu là người kinh sống thành từng làng

-Kinh,Khơ-me,Chăm,Hoa

- Kinh và Chăm,…

- 1 hs đọc y/c của bài, thảo luận nhóm cặp :

- trình bày kết quả d- b- b

Trang 7

việc trên phiếu trình kết quả

- Nhận xét tuyên dương

3.Củng cố – dặn dò

- Về nhà xem lại bài

- Nhận xét tiết học

- 1hs đọc đề bài

- Làm bài vào sgk

- 2 hs làm việc trên phiếu trình bày kết quả + 1 ghép với b

+ 2 với c + 3 với a 4 với d 5 với e 6 với đ

Thứ ba, ngày 04 tháng 5 năm 2010.

Môn: THỂ DỤC

Môn: TOÁN Tiết 167: ƠN TẬP VỀ HÌNH HỌC

I/ Mục tiêu:

- Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuơng gĩc

- Tính được diện tích hình vuơng, hình chữ nhật

* Bài tập cần làm: bài 1, bài 3, bài 4

II/ Các hoạt động dạy-học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Gọi 1 HS lên làm bài 3

- Nhận xét

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài : Tiết toán hôm nay chúng ta

ôn tập về hình học

b ôn tập

Bài 1:Gọi 1 hs đọc đề bài, tự làm bài chỉ ra các

cạnh song song và vuông góc

*Bài 2:Gọi 1 hs đọc y/c của bài, s làm bài vào

nháp,1 hs lên bảng làm bài

- nhận xét sửa chữa

Bài 3:Gọi 1 hs đọc đề bài, hs tự tính chu vi ,

diện tích của hình vuông, hình chữ nhật, nối tiếp

nhau trả lời

- Nhận xét sửa chữa

- 1 HS lên bảng làm

- Lắng nghe

- 1 hs đọc

- hs tự làm bài

- nối tiếp nhau rả lời a) AB song song với DC b) vuông góc với DC và DA vuông góc với AB

- 1 hs đọc đề bài

- hs làm bài vào nháp

- 1 hs lên bảng sửa bài

- 1 hs đọc đề bài

- hs tự làm bài Chu vi hình chữ nhật là:

( 4 + 3 ) x 2 = 14 (cm) Diện tích hình chữ nhật là:

Trang 8

Bài 4: Gọi 1 hs đọc đề bài

- Bài toán hỏi gì ?

- Để tính được số viên gạch cần lát nền phòng

học chúng ta phải biết được những gì?

3.Củng cố – dặn dò

- Về nhà xem lại bài

- Nhận xét tiết học

4 x 3 = 12 (cm) Chu vi hình vuông là:

3 x 4 = 12 (cm) Diện tích hình vuông là :

3 x 3 = 9(cm)

a Sai; b.Sai; c.Sai; d.Đúng

- 1 hs đọc

- Bài toán hỏi số viên gạch cần để lát kín phòng học

- Chúng ta phải biết được:

+ Diện tích của phòng học + Diện tích của một viên gạch lát nền Sau đó chia diện tích phòng học cho diện tích 1 viên gạch

Bài giải

Diện tích của một viên gạch là:

20 x 20 = 400 (cm2) Diện tích của lớp học là :

5 x 8 = 40 (m2)= 400 000 cm2

Số viên gạch cần để lát nền lớp học là:

400 000 : 400 = 1000 (viên gạch) Đáp số : 1000 viên gạch

Môn: CHÍNH TẢ ( Nghe – viết) Tiết 34: NĨI NGƯỢC

I/ Mục tiêu:

- Nhớ - viết đúng chính tả, biết trình bày đúng bài vè dân gian theo thể thơ lục bát

- Làm đúng bài tập 2 (phân biệt âm đầu, thanh dễ lẫn)

II.Đồ dùng dạy – học:

-Bảng phụ viết sẵn bài tập 2

III/ Các hoạt động dạy-học:

1.KTBC: Hs viết bảng con: rượu, hững hờ, xách

bương

- Nhận xét

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay chúng

ta viết bài Nói ngược

- Gv đọc bài

- Gv đọc từng khổ thơ, cả lớp đọc thầm theo rút

ra những từ ngữ dễ viết sai

- hs viết bảng con

- HS lắng nghe

- cả lớp theo dõi

- hs rút ra từ khó

- HS phân tích từ khó: liếm lông, nậm rượu, lao

Trang 9

- HD hs phân tích và viết bảng con

- Y/c 1 hs nhắc lại cách trình bày

- Gv đọc bài cho hs viết

- Gv đọc bài

- Gv chấm bài 5 –7 tập

- Gv nhận xét chung

c) Hướng dẫn hs làm BT chính tả

Bài 2 a: Gọi 1 hs đọc đề bài, chia lớp thành 3

dãy, mỗi dãy cử 3 bạn lên bảng chơi trò chơi

tiếp sức

- Nhận xét tuyên dương nhóm thắng cuộc

3.Củng cố – dặn dò

- Về nhà sao lỗi , kể cho người thân nghe câu

chuyện vì sao ta cười khi bị người khác cười

- Nhận xét tiết học

đao, trúm, đổ vồ, diều hâu

- HS viết bảng con

- Đây là thể thơ lục bát, câu 6 lùi vào 2 ô, câu 8 lùi vào 1 ô

- Viết bài

- hs soát lại bài

- 2 hs ngồi cạnh nhau đổi chéo vở cho nhau soát lỗi

- 1 hs đọc đề bài

- 9 bạn lên bảng chơi trò chơi tiếp sức

- Nhận xét bổ sung

- giải đáp – tham gia – dùng một thiết bị – theo dõi – bộ não – kết quả- bộ não – bộ não – không thể

Môn: KHOA HỌC

Tiết 67: ƠN TẬP: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT

I/ Mục tiêu:

Ơn tập về:

- Vẽ và trình bày sơ đồ ( bằng chữ ) mối quan hệ về thức ăn của một nhĩm sinh vật

- Phân tích vai trị của con người với tư cách là một mắc xích của chuỗi thức ăn trong tự nhiên

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Hình trang 134, 135, 136 ,137 SGK

- Giấy A0,bút vẽ

III/ Các hoạt động dạy-học:

1.KTBC:Chuỗi thức ăn trong tự nhiên

- Thế nào là chuỗi thức ăn?

- Nhận xét cho điểm

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài :Hôm nay chúng ta ôn tập về

thực vật và động vật

Hoạt động 1:Thực hành vẽ sơ đồ chuỗi thức ăn

*Mục tiêu: Vẽ và trình bày sơ đồ (bằng chữ)

mối quan hệ về thức ăn của một nhóm vật

nuôi,cây trồng và động vật sống hoang dã

- Y/c hs quan sát hình minh hoạ trang 134, 135

sgk và nói những hiểu biết của minh về những

cây trồng và vật nuôi đó

- Chuỗi thức ăn là mối quan hệ về thức ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên Sinh vật này ăn sinh vật kia và chính nó lại là thức ăn cho sinh vật khác -Lắng nghe

- HS quan sát hình minh hoạ

Trang 10

-Y/c hs nối tiếp nhau trả lời, mỗi hs chỉ nói về 1

tranh

- Mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật được

bắt đầu từ sinh vật nào?

-Gv chia lớp thành nhóm 4, các em cùng tham

gia vẽ sơ đồ mối quan hệ về thức ăn của một

nhóm vật nuôi, cây trồng và động vật sống

hoang dã bằng chữ

-So sánh sơ đồ mối quan hệ về thức ăn của

nhóm vật nuôi, cây trồng và động vật sống

hoang dã với sơ đồ về chuỗi thức ăn đã học ở

các bài trước, em có nhận xét gì ?

- GV:Trong sơ đồ mối quan hệ về thức ăn của

một nhóm vật nuôi, cây trồng và động vật sống

hoang dã ta thấy có nhiều mắt xích hơn

+ Cây là thức ăn của nhiều loài vật Nhiều loài

vật khác nhau nhau cũng là thức ăn của một số

loài vật khác

+Trên thức tế, trong tự nhiên mối quan hệ về

thức ăn giữa các sinh vật còn phức tạp hơn

nhiều, tạo thành lưới thức ăn

KL:sơ đồ mối quan hệ về thức ăn của một

nhóm vật nuôi, cây trồng và động vật sống

hoang dã:

3.Củng cố – dặn dò

- Về nhà xem lại bài

- Nhận xét tiết học

- HS nối tiếp nhau trả lời + Cây lúa:Thức ăn của cây lúa là nước, không khí, ánh sáng, các chất khoáng hoà tan trong đất.Hạt lúa là thức ăn của chuột , gà, chim

+ Chuột:chuột ăn lúa, gạo, ngô, khoai và nó cũng là thức ăn của rắn hổ mang, đại bàng, mèo,gà + Đại bàng:thức ăn của đại bàng là gà, chuột, xác chết của đại bàng là thức ăn của nhiều động vật khác

+ Cú mèo:thức ăn của cú mèo là chuột + Rắn hổ mang:thức ăn của rắn hổ mang là gà, chuột, ếch, nhái.Rắn cũng là thức ăn của con người

+ Gà:Thức ăn của gà là thóc, sâu bọ, côn trùng, cây rau non và gà cũng là thức ăn của đại bàng, rắn, hổ mang

- Mối quan hệ của các sinh vật trên bắt đầu từ cây lúa

- HS thảo luận nhóm 4

- vẽ sơ đồ

- Trình bày kết quả Đại bàng

Gà Cây lúa Rắn hổ mang

Chuột đồng Cú mèo

- Nhóm vật nuôi, cây trồng, động vật hoang dã gồm nhiều sinh vật với nhiều chuỗi thức ăn hơn -lắng nghe

-Lắng nghe

_

Ngày đăng: 31/03/2021, 13:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm