-Trên trời có đám mây xanh Ở giữa mây trắng chung quanh mây vàng Ước gì ta lấy được nàng Hà Nội, Nam Ðịnh sửa đàng rước dâu Thanh Hóa cũng đốn trầu cau Nghệ An thì phải thui trâu mổ bò P[r]
Trang 1
Ngữ Văn 7- Học kì 2
(bổ sung)
Ngày soạn: 01- 01- 2011 Ngày dạy : 04- 01
Tiết 73: Tục ngữ về thiên nhiên
và lao động sản xuất
A Mục tiờu cần đạt
- Hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ, nội dung tư tưởng, một số hỡnh thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, vần điệu, cỏch lập luận…) và ý nghĩa (nghĩa đen, nghĩa búng) của cỏc cõu tục ngữ trong văn bản
- Tớch hợp với phần Tiếng việt ở bài ụn tập và ở bài “Tỡm hiểu chung về văn nghị luận”
- Rốn k/n phõn tớch ý nghĩa của cỏc cõu tục ngữ
- Bước đầu vận dụng cỏc cõu tục ngữ vào cuộc sống, tạo lập văn bản
B Chuẩn bị
- Giỏo viờn: giỏo ỏn, sgk, sgv
- Học sinh: soạn bài
C Cỏc bước lờn lớp
1 Bài cũ: Gv kiểm tra sự chuẩn bị bài , sỏch vở của học sinh
2 Bài mới.
* Gv giới thiệu bài.
Trong lao động sản xuất, trong cuộc sống hàng ngày ụng cha ta đó đỳc rỳt được nhiều kinh nghiệm Những kinh nghiệm ấy được thể hiện rừ qua cỏc tục ngữ Hụm nay chỳng ta
sẽ cựng tỡm hiểu
- Gv hướng dẫn đọc: giọng đọc chậm rói,
rừ ràng, chỳ ý cỏc vần lưng, ngắt nhịp ở
cỏc vế đối trong cõu hoặc phộp đối giữa
hai cõu
- Gv đọc mẫu
- Học sinh đọc 3-4 em -> học sinh nhận
xột
- Gv sửa chữa
- Học sinh theo dừi chỳ thớch sgk
Tục ngữ là gỡ?
I Đọc - hiểu chú thích
1 Đọc
2 Chỳ thớch
- Tục ngữ (tục: thúi quen cú từ lõu đời được mọi người cụng nhận, ngữ: lời núi) -> là những cõu núi dõn gian ngắn gọn, ổn định, cú nhịp điệu, hỡnh ảnh, thể hiện kinh nghiệm của nhõn dõn về mọi
Trang 2
Các câu tục ngữ trong bài có thể chia làm
mấy nhóm? Gọi tên từng nhóm đó?
(Có thể chia làm hai nhóm
+ Nhóm 1: câu 1,2,3,4: tục ngữ về thiên
nhiên
+ Nhóm 2: câu 5,6,7,8: lao động sản xuất )
Đọc câu tục ngữ số 1?
Em hãy chỉ ra những biện pháp nghệ thuật
được sử dụng trong câu tục ngữ?
Đêm tháng năm/ chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười/ chưa cười đã tối
- Nhịp 3/2/2 - Vần lưng
- Phép đối: đối xứng và đối lập: đêm-
ngày, tháng năm – tháng mười, nằm -
cười, sáng - tối
- Cường điệu: chưa nằm đã sáng
Chưa cười đã tối
Câu tục ngữ trên có bắt nguồn từ cơ sở
khoa học nào không? Nghĩa thực của nó là
gì? (Không dựa vào cơ sở khoa học chỉ
dựa vào kinh nghiệm quan sát thực tế )
Em nhận xét gì về cách nói trong câu tục
ngữ (Cách nói hình ảnh, dễ hiểu, dễ nhớ )
Ngoài nội dung trên câu tục ngữ còn mang
ý nghĩa gì khác?
Đọc thầm câu tục ngữ số 2
Mau sao thì nắng vắng sao thì mưa
Giải thích từ “ mau”, “ vắng”
( Mau: nhiều, dày, vắng: ít, thưa )
So sánh câu 2 và 1 về nội dung và nghệ
thuật
(Thảo luận nhóm - Báo cáo
Gièng: Nội dung: cùng nói về thời tiết
Nghệ thuật: sử dụng vần lưng, đối
Kh¸c: Câu 2: nêu khái niệm về thời tiết
bằng cách xem sao trên trời, ít nhiều có cơ
sở khoa học )
Theo em kinh nghiệm đó hoàn toàn chính
xác không? Vì sao?
( Kinh nghiệm đó chưa tuyệt đối chính
xác vì nhiều khi vắng sao mà vẫn nắng
mặt
II Tìm hiểu văn bản
1 Câu số 1
- Sử dụng phép đối, cách nói cường điệu phóng đại
- Tháng năm (âm lịch) ngày dài, đêm ngắn
Tháng mười (âm lịch) ngày ngắn đêm dài
-> nhắc nhở chúng ta phải biết tranh thủ thời gian, tiết kiệm thời gian và sắp xếp công việc cho phù hợp
2 Câu số 2
- Sử dụng vần lưng, phép đối nêu lên kinh nghiệm dự đoán thời tiết nếu trời nhiều sao thì nắng ít sao thì mưa
- Nhắc chúng ta có kế hoạch phù hợp thời tiết
Trang 3
hoặc ngược lại )
Câu trúc cú pháp của câu tục ngữ như thế
nào?
( Cấu trúc theo kiểu điều kiện- giả
thiết-kết quả)
GV: Người Việt chủ yếu làm nông nghiệp
nên họ rất quan tâm đến việc nắng, mưa vì
thời tiết ảnh hưởng đến việc được mùa hay
mất mùa
- Học sinh theo dõi câu tục ngữ số 3
“ Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ”
Em hiểu “ ráng” và “ ráng mỡ gà” là gì?
- Ráng: màu sắc: vàng, trắng, đỏ phía chân
trời do ánh nắng mặt trời chiếu vào mây
- Ráng mỡ gà: ráng có màu mỡ gà
Câu này sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
( Hình thức: câu này sử dụng ẩn dụ :
Ráng mỡ gà: màu mây: màu mỡ gà )
? Nội dung của câu tục ngữ này?
? Em đã học văn bản nói đến tác hại của
hiện tượng thời tiết này?
( Bài ca nhà tranh bị gió thu phá - Đỗ
phủ
GV: Câu tục ngữ này cho thấy bão giông ,
lũ lụt là hiện tượng thiên nhiên nguy hiểm
khôn lường cũng cho thấy ý thức thường
trực chống giông bão của nhân dân ta mà
tiêu biểu là truyền thuyết Sơn Tinh - Thuỷ
Tinh )
Câu tục ngữ khuyên ta điều gì?
- Học sinh đọc thầm câu tục ngữ số 4
Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt
Phân tích hình thức nghệ thuật sử dụng
trong câu tục ngữ?
- Vần lưng: bò - lo
Hiện tượng trong câu tục ngữ là gì? Được
báo trước bằng vấn đề gì?
- Hiện tượng bão lụt được báo trước bằng
việc kiến di chuyển chỗ ở từng đàn vào
tháng 7
Qua câu tục ngữ, em thấy được gì về tâm
3 Câu số 3
- Sử dụng vần lưng, ẩn dụ
- Nêu kinh nghiệm dự đoán gió bão khi trên trời xuất hiện ráng mây màu mỡ gà
- Khuyên ta phải phòng vệ với hiện tượng thời tiết này
4 Câu số 4
- Câu tục ngữ nêu ra kinh nghiệm khi
Trang 4
trạng của người nông dân?
Bốn câu tục ngữ vừa tìm hiểu có điểm gì
chung?
(Đúc rút kinh nghiệm về thời gian, thời tiết
bão lụt cho thấy phần nào cuộc sống vất vả
thiên nhiên khắc nghiệt ở đất nước ta)
- Học sinh theo dõi sgk
Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật được sử
dụng trong câu tục ngữ?
Câu tục ngữ cho thấy điều gì?
Tìm một câu ca dao có nội dung tương tự?
Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang
Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu
- Đọc câu tục ngữ số 6
“ Nhất canh từ, nhị canh viên, tam canh
điền”
Giải thích “ canh từ” “ canh viên” “ canh
điền”
( Nuôi cá, làm vườn, làm ruộng )
Nhận xét gì về hình thức của câu tục ngữ?
Nội dung của câu tục ngữ là gì? Kinh
nghiệm có hoàn toàn đúng không?
(Câu tục ngữ có tính chất tương đối, kinh
nghiệm này chỉ áp dụng ở những nơi thuận
tiện cho nghề trên phát triển và ngược lại)
Ý nghĩa của câu tục ngữ?
- Theo dõi câu tục ngữ số 7
“ Nhất nước nhì phân tam cần tứ giống”
Kinh nghiệm gì được tuyên truyền phổ
biến trong câu này? Qua hình thức nghệ
thuật gì?
Thực tế cần phải kết hợp tốt bốn yếu tố
trên -> đem lại năng suất cao
- Đọc câu số 8
“ Nhất thì nhì thục”
Giải thích “ nhì” , “ thục’?
(Thì là thời, thời vụ;Thục: thành thạo,
thấy kiến di chuyển từng đàn vào tháng
7 là sắp có lũ lụt
- Sự lo lắng, tâm trạng bồn chồn sợ hãi của người nông dân trước hiện tượng bão lụt
5 Câu số 5
- Sử dụng so sánh, phóng đại, ẩn dụ
- Giá trị và vai trò của đất đối với người nông dân
6 Câu số 6
- Sử dụng từ Hán Việt, so sánh hiệu quả kinh tế công việc nuôi cá, làm vườn, làm ruộng
- Giúp con người biết khai thác tốt điều kiện, hoàn cảnh tự nhiên để tạo ra của cải vật chất
7 Câu số 7
- So sánh -> tầm quan trọng của các yếu
tố nước, phân, cần, giống trong sản xuất nông nghiệp
8 Câu số 8
Trang 5
thuần thục )
Nhận xột gỡ về hỡnh thức của cõu tục ngữ?
Thể hiện nội dung gỡ?
Cõu tục ngữ khuyờn người lao động điều
gỡ?
Học sinh đọc ghi nhớ sgk Gv khỏi quỏt
Học sinh đọc, nờu yờu cầu
Làm bài
Gọi một số học sinh đọc kết quả -> nhận
xột nhận xột
Gv sửa chữa, bổ sung
Tỏm cõu tục ngữ trờn cú điểm gỡ chung?
- Ngắn gọn, cú vần ( chỳ yếu vần lưng) cỏc
vế đối xứng, lập luận chặt chẽ, giàu hỡnh
ảnh
- Nội dung: kinh nghiệm thiờn nhiờn, lao
động sản xuất
- Kết cấu ngắn gọn, so sỏnh -> khẳng định tầm trọng của thời vụ và sự chuyờn cần thành thạo trong sản xuất lao động
- Khuyờn người làm ruộng khụng được quờn thời vụ, khụng được sao nhóng việc đồng ỏng
III Ghi nhớ sgk.
IV Luyện tập: Sưu tầm một số cõu tục
ngữ cú nội dung p/a kinh nghiệm về cỏc hiện tượng mưa , nắng, bóo lụt
1.Chớp đụng nhay nhỏy, gà gỏy thỡ mưa 2.Cơn đằng đụng vừa trụng vừa chạy
Cơn đằng nam vừa làm vừa chơi
4 Củng cố:
GV tóm tắt nội dung
5 Hướng dẫn học bài
- Học thuộc lũng 8 cõu tục ngữ Nắm nghệ thuật, nội dung 8 cõu
- Chuẩn bị bài “ Chương trỡnh địa phương phần Văn,Ttập làm văn”.
Ngày soạn: 02- 01- 2011 Ngày dạy : 05 - 01- 2011
Tiết 74: Chương trình địa phương
Văn và Tập làm văn
A Mục tiờu cần đạt
- Biết cỏch sưu tầm ca dao, tục ngữ theo chủ đề và bước đầu biết chọn lọc, sắp xếp, tỡm hiểu ý nghĩa của chỳng
- Tăng thờm hiểu biết và tỡnh cảm gắn bú với địa phương, quờ hương Ứng Hũa -Hà Nội thõn yờu
B Chuẩn bị
Trang 6
- Giỏo viờn: stk: ca dao- tục ngữ VN
- Học sinh: sưu tõm tục ngữ
C Cỏc bước lờn lớp
1 Bài cũ: Tục ngữ là gỡ? Đọc một cõu tục ngữ và nờu nội dung và nghệ thuật?
- Tục ngữ là những cõu núi dõn gian ngắn gọn, ổn định, cú nhịp điệu, hỡnh ảnh thể hiện kinh nghiệm của nhõn dõn về mọi mặt
2 Bài mới.
* Gv giới thiệu bài.
Để giỳp cỏc em hiểu sõu hơn về tục ngữ, ca dao, dõn ca và đặc biệt hiểu rộng hơn về tục ngữ, ca dao, dõn ca ở địa phương mỡnh Hụm nay cụ trũ ta cựng thực hiện chương trỡnh văn học địa phương phần Văn và Tập làm văn
Thế nào là ca dao ,dân ca, tục ngữ ?
Em có thể sưu tầm những câu ca dao ,dân
ca ,tục ngữ ở địa phương em (Ứng Hòa
-Thành phố Hà Nội)
Tục ngữ
-Dại Vân Đình bằng tinh thiên hạ.
-Tăm Phú Lương , hương Xà Kiều
(Quảng Phú Cầu ).
-Cua Ngọ, Bún Bặt, vừa thật, vừa ngon,
-Chua ngoa là đất Võn Đỡnh
Đong nhời kẻ Lẽo, cậy mỡnh kẻ Võn.
( Lẽo:Lưu khờ ; Võn:Viờn An-Viờn Nội )
-Trăng quầng thì hạn
Trăng tán thì mưa.
-Nuôi lợn ăn cơm nằm
Nuôi tằm ăn cơm đứng
Ai veà ủeỏn huyeọn ẹoõng Anh
Gheự thaờm phong caỷnh Loa Thaứnh Thuùc
Vửụng Coồ Loa hỡnh oỏc khaực thửụứng
Traỷi bao naờm thaựng neỷo ủửụng coứn ủaõy
HS nêu GV bổ sung
1 Mang tên riêng địa phương: tên đât, sông núi
2 Chứa đựng ngôn ngữ địa phương
3 Phong cách địa phương: cách nói
Ca dao
- Đất Võn Đỡnh, cầy tơ bảy mún , Đường Võn Đỡnh, Vịt nướng khúi um, Người ơi về với quờ em ,
Mà ăn vịt cỏ , mà xem thịt cầy !
- Cua Ngọ, Bỳn Bặt: vừa thật, vừa ngon, Hỡi cụ mỏ lỳm đồng tiền ,
Bỳn riờu cú thớch thỡ liền theo anh.
Làng anh đẹp tựa bức tranh, Bỳn mềm , cua bộo ngọt lành Tỡnh Quờ.
- Giếng Hồng Quang vừa trong vừa mỏt,
Đường Hồng Quang mịn cỏt dễ đi.
Phủ Ứng Thiờn1 cú làng Cầu Gỏo2
Đất phỡ nhiờu dõn số cũng đụng Năm trăm tỏm tỏm đàn ụng Sỏu trăm tỏm sỏu mẫu đồng tốt tươi Kiểu danh thắng lắm nơi đỏng kể:
Trước sụng dài sau kế Dộc Sen Trai tài, gỏi đẹp như tiờn
Trang 7
Gió đưa cành trúc la đà
Tiếng chuông Trấn Võ, canh gà Thọ
Cương Mịt mù khói tỏa ngàn sương
Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ
Nhất cao là núi Tản Viên
Nhất sâu là vũng Thủy Tiên cửa Vừng
Xứ Nam nhất chợ Bằng Vồi
Xứ Bắc: Vân Khánh, xứ Đoài: Hương
Canh
Trung Màu chuột nhắt xáo dưa
Kỳ Lân nấu cháo cả cua lẫn càng
Đổng Viên mặc ục khoai lang
Phù Đổng cơm tấm giần sàng khỏe ghê
Đổng Xuyên mỗi người mỗi nghề
Lớn thì đánh xiếc, bé thì mị tơm
Phù Dực đi bán vải non
Chửa đi đến chợ mía don đầy lồng
Tấm gốc, tấm ngọn phần chồng
Cịn bao tấm giữa để vào lịng mà ăn
Cơng Đình cưa xẻ đã quen
Tế Xuyên bắt rẽ lấy tiền mua nhiêu…
Nhân Lễ thì đúc lưỡi cày
To Khê Viên Ngoại thì hay hàn nồi
Xa Long lắm chuối mình ơi
Phù Ninh dệt vải người người thâu đêm
Vui nhất là chợ Đồng Xuân
Mùa nào thức ấy xa gần bán mua
Cổng chợ cĩ anh hàng dừa
Hàng cau, hàng quít, hàng mơ, hàng đào
Xăm xăm anh mới bước vào
Thấy anh hàng thuốc hút vào say sưa
Nứt nẻ thì anh hàng na
Chua chát hàng sấu, ngọt nga hàng đường
Thơm ngát thì chị hàng hương
Ngơi đình to đẹp cạnh sơng, giữa làng
Đồng cao thấy miên man gị đống Làng hình rồng, đất rộng, của nhiều Người hiền , cảnh cũng mến yêu Học hành thi cử cĩ điều đáng khen
Làng ta phong cảnh hữu tình, Dân cư giang khúc như hình con long
Nhờ trời hạ kế sang đơng, Làm nghề cày cấy vun trồng tốt tươi
Vụ năm cho đến vụ mười, Trong làng kẻ gái người trai đua nghề
Trời ra: gắng, trời lặn: về, Ngày ngày, tháng tháng nghiệp nghề truân
chuyên
Nước Vân Đình3 vừa trong vừa mát Đường Vân Đình giống tựa bàn cờ Đẹp hơn phường phố kinh đơ Đẹp như một bức họa đồ trong tranh
Nĩn này em sắm chợ Dầu Dọc ngang thước rưỡi mĩc khâu năm
đường
Nĩn này chính ở làng Chuơng4
Làng Già lợp nĩn, Khương Thường bán
khuơn
Hà Nội thì kết quai tua
Cĩ hai con bướm đậu vừa xung quanh
Tứ bề nghiêng nĩn chạy quanh
Ở giữa con bướm là hình ơng trăng
Nĩn này em sắm đáng trăm
Ai trơng cái nĩn ba tầm cũng ưa Nĩn này che nắng che mưa Nĩn này để đội cho vừa đơi ta Nĩn này khâu những mĩc già
Em đi thửa nĩn đã ba năm chầy Anh cĩ muốn cho em chung mẹ chung
thầy Thì anh đưa cái nĩn này em xin!
Trang 8
Tanh ngắt hàng cá, phô trương hàng vàng
Sộc sệch thì anh hàng giang
Cả rổ lẫn thúng, cả sàng lẫn nia
Sọ sẹ thì anh hàng thìa
Cả bát lẫn đĩa nhiều bề ung dung
Đỏ đon thì anh hàng hồng
Thanh yên, phật thủ, bưởi bòng kể chi
Trống quân vận chẳng ra gì
Mỗi người một vẻ ai thì kém ai
Trông lên thấy dãy hàng chai
Có một chú khách trọc đầu trắng răng
Ai ơi khéo nói đãi đằng
Hàng ốc, hàng ếch, hàng xăng, hàng quà
-Xứ Nam có chợ Bằng Gồi
Xứ Bắc Đìa Sáu, xứ Đoài chợ Canh
-Xưa kia mộc mạc mao từ
Nay thời ngói lợp chu vi trang hoàng
Xưa kia tre trúc tầm thường
Nay thời tứ thiết vững vàng biết bao
Bát Tràng có mái đình cong
Yếm trắng vã nước Văn Hồ
Vã đi vã lại anh đồ yêu thương
Yên Ngưu đất thực là ương
Kẻ nấu rượu lậu, người tương đó mà
Yên Phụ buôn bán dưới thuyền
Xuống đò Phố Mới bán than, quạt, trà
Yên Thái có giếng trong xanh
Có đôi cá sấu ngồi canh đầu làng
Ai qua nhắn nhủ cô nàng
Yêu nhau xin chớ phũ phàng đổi thay
Yên Thái có hồ Nguyệt Nga
Có sông Tô Lịch đôi ta chèo thuyền
Yêu nhau nên phải ra đi
Làng Gáo5 có giếng trong xanh Cây Trôi tỏa bóng mát xanh chùa làng Đôi lời nhắn nhủ với nàng
Yêu nhau xin chớ phũ phàng đổi thay
Quê hương nghĩa nặng tình sâu Thấy hoa gạo đỏ rủ nhau cùng về
Chùa làng rợp bóng Trôi6 che
Ô xanh chỉ nẻo đường về quê hương
- Dại Vân Đình7 bằng tinh thiên hạ
- Chua ngoa là đất Vân Đình Đong nhời kẻ Lẽo8, cậy mình kẻ Vân 9
- Tăm Phú Lương10, hương Xà Cầu11
- Cua Ngọ12, bún Bặt13 , đồ sắt Bặt Rào 14,
Ai những ước ao , thích gì - đến đó
-Miến ngon thì nhất làng Bùng15
Thủ đô Hà Nội hỏi rằng đâu hơn Dưa chuột Vĩnh Thượng16 thiếu gì Dưa gang Vĩnh Hạ17 đâu bì được chăng?
- Đất Tảo Khê ngàn năm văn vật Người Tảo Khê chân thật ,hiền hòa Người ơi đến với Ứng Hòa
Về thăm làng Gáo , thăm nhà Bảo Châu18
- Phố Vân Đình cầy tơ bảy món Đường Vân Đình vịt nướng khói um
Ai ơi về với quê em
Mà ăn vịt cỏ mà xem thịt cầy
Xa rồi mãi nhớ nơi đây Nhớ sông , nhớ quán, nhớ người hôm
nao…
Trang 9
Đi sao tìm thấy cố tri mới đành
Tìm anh tất cả thị thành
Tưởng rằng anh ở Hàng Mành không xa
Chữ tình ta lại gặp ta
Hàng Mành chẳng thấy tìm ra Hàng Hòm
Phố thời bán những mâm son
Duyên kia sao chẳng vuông tròn cùng
nhau
-Trên trời có đám mây xanh
Ở giữa mây trắng chung quanh mây vàng
Ước gì ta lấy được nàng
Hà Nội, Nam Ðịnh sửa đàng rước dâu
Thanh Hóa cũng đốn trầu cau
Nghệ An thì phải thui trâu mổ bò
Phú Thọ quạt nước hỏa lò
Hải Dương rọc lá giã giò gói nem
Tuyên Quang nấu bạc đúc tiền
Ninh Bình dao thớt Quảng Yên đúc nồi
An Giang gánh đá nung vôi
Thừa Thiên Đà nẵng thổi xôi nấu chè
Quảng Bình Hà Tĩnh thuyền ghe
Đồng Nai Gia Định chẻ tre bắc cầu
Anh mời khắp nước chư hầu
Nước Tây nước Tàu anh gởi thư sang
Nam Tào Bắc đẩu dọn đàng
Thiên Lôi La Sát hai hàng hai bên
-Tìm em cho đến La Thành
Hỏi thăm các phố để anh tìm dần
Lên tàu từ ở Thanh Xuân
Tìm hết Tư Sở lại gần Cầu Ô
Tìm em cho đến Bờ Hồ
Hàng Trống, Hàng Bồ anh cũng tìm qua
Lại tìm cho đến nhà ga
Đến đây mới biết rằng là Cửa Nam
Vườn hoa có tượng mẹ đầm
Thấy quân lính tập lấy làm vui thay
Tìm em đã hết mười ngày
Hỏi thăm không thấy em rày nơi nao
Thuê xe vào phố Hàng Đào
CHÚ THÍCH:
(1-Tên huyện Ứng Hòa thời xưa, 2-Tên nôm làngTảo Khê -xã Tảo Dương Văn ,huyện Ứng Hòa ;3-Thị trấn Vân Đinh-Thủ phủ của huyện Ứng Hòa;4-làng Chuông -Phương Trung ,huyện Thanh Oai nổi tiêng với nghề làm NÓN ; 5-Làng Gáo
=Cầu Gáo = làng Tảo Khê; 6- Cây Trôi , thực ra là cây muỗm - họ Xoài-theo tương truyền dân gian làng Tảo Khê thì ngày xưa, lâu lắm rồi, vào một năm lụt to nước tràn ngập mênh mông ,dòng sông trước làng nước phăng phăng chảy Bỗng bầu trời rực sáng ,một tiếng sét to kinh hoàng
và người ta nhìn thấy từ đầu nguồn dòng sông một cây cành cội khá to trôi vèo vèo theo dòng nước rồi bỗng xoay tròn ở giữa dòng vị trí đầu làng Gáo Sớm hôm sau , không hiểu vì sao cây trôi trên sông đó đã nằm trên mảnh ruộng bằng phẳng khá xa
so với bờ sông Thấy kì lạ dân làng bảo nhau bồi đất vào cho cây và gọi tên là cây TRÔI Nay cây vẫn xanh tốt, cao vài chục mét tỏa bóng mát ngôi chùa cổ Tảo Khê;
7- Vân Đình, nơi nhiều người biết đến qua món thịt cầy và Vịt nướng; 8- Kẻ Lẽo tên nôm của thôn Lưu Khê, xã Liên Bạt - Ứng Hòa; 9-Kẻ Vân nay là Viên An ,Viên Nội
;10-11 : Phú Lương , Xà Cầu : thuộc xã Quảng Phú Cầu; 12 Ngọ - làng Ngọ Xá, Thị trấn Vân Đình có nghề bắt cua và cua ngon;13- Bặt(Bặt bún): mội thôn của xã Liên Bạt có nghề làm bún ngon có tiếng từ xưa;14-Bặt Rào còn gọi Bặt Rèn - Vũ Ngoại, cũng thuộc Liên Bạt - Ứng Hòa; 15- làng Bùng thuộc Phùng Xá, huyện Mĩ Đức;16-17: Hai thôn thuộc xã Sơn Công , huyện Ứng Hòa; 18- Ngô Bảo Châu - Giáo
sư Toán học Việt Nam - Đoạt giải thưởng Fields quê gốc ở làng Gáo ( Tảo Khê) -
Trang 10
Hàng Ngang, Hàng Bạc lại vào Mã Mây
Lên thuyền anh xuống Hồ Tây
Ngẫm xem phong cảnh nước mây rườm tà
Lên tàu lại xuống Gô-đa
Thẳng đường anh xuống Hàng Gà, Bạch
Mai Thuê xe vào phố Hàng Gai
Hàng Bông, Hàng Bạc cũng chẳng ai biết
mình Thực là đôi ngả Sâm Thương
Ước ao thấy khách tỏ tường tới đây
Tìm em cho đến La Thành
Những là mong nhớ đêm ngày
Xuân thu biết đã đổi thay mấy lần
Mong cho hoa nở mùa xuân
Để cho khóm trúc mọc gần trỗ lan
Tôi đây là người đi chơi
Chơi chốn lịch sự, chơi nơi hữu tình
Mới đi chơi ở Bắc Ninh
Chạy tàu Hà Nội sự tình xem sao
Đồn vui tôi bước chân vào
Chơi hội kỳ thú chơi đôi ba ngày
Tòi mòi, chín đỏ chín đen
Con gái Minh Phú hay ăn tòi mòi
Nước sông đổ lẫn nước ngòi
Con gái Minh Phú cầm roi dạy chồng
Tối thì đẹp tựa tiên sa
Ngày nom rũ rượi như gà phải mưa
Báu gì hương chạ hoa thừa
Chẳng thà chẵn lẻ Hai Cua cho rồi
Trắng tinh hạt gạo tám xoan
Thổi nồi đồng điếu lại chan nước cà
Trên đê Cố Ngư Nhớ chữ đồng tâm
Hỡi cô đội nón ba tầm
Tảo Dương Văn - Ứng Hòa - Hà Nội)
Cua Ngọ, bún Bặt, ngổ Đầm
Cá rô Đầm Sét, sâm Cầm Hồ Tây
……
Trai Ngọ tài, đánh dậm , đùi đen bóng Gái Ngọ đảm , móc cua , háng mọc rêu*
(*Tương truyền cụ Dương Khuê - Vân
Đình đùa vui khi tặng làng Ngọ Xá câu
đối)