Tìm hiểu đề: + Nêu vấn đề : Việc đọc sách trong cuộc sống con người + Đôí tượng và phạm vị nghị luận : Xác định giá trị của sách, một món ăn tinh thần, không thể thiếu trong cuộc sống củ[r]
Trang 1Ngày soạn :15 / 01 / 2013
TIẾT 77:
Văn bản : TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Nội dung của tục ngữ về con người và xó hội
- Đặc điểm hỡnh thức của tục ngữ về con người và xó hội
2 Kĩ năng:
a Kỹ năng chuyờn mụn:
- Củng cố, bổ sung thờm hiểu biết về tục ngữ
- Đọc - Hiểu phõn tớch cỏc lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xó hội
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số cõu tục ngữ về về con người và xó hội
trong đời sống
b Kỹ năng sống:
- Tự nhận thức được những bài học kinh nghiệm về về con người và xó hội
- Ra quyết định : vận dụng cỏc bài học kinh nghiệm đỳng lỳc đỳng chỗ
3 Thỏi độ:
- Hiểu về tục ngữ qua đú thờm yờu một thể loại văn học dõn gian của dõn tộc
II CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC TÍCH CỰC Cể THỂ SỬ DỤNG:
- Phõn tớch tỡnh huống trong cỏc cõu tục ngữ để rỳt ra những bài học k/ nghiệm về con
người và XH
- Động nóo suy nghĩ: rỳt ra những bài học thiết thực về về con người và xó hội
III TIẾN TRèNH DẠY HỌC:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
Cõu hỏi : 1 Đọc 8 cõu tục ngữ trong bài “ tục ngữ về thiờn nhiờn và lao động sx”?
2 Nờu nội dung, nghệ thuật bài 1
- Đỏp ỏn:
2
- Vần lưng , phộp đối , núi quỏ
- Thỏng năm đờm ngắn, thỏng mười đờm dài – Giỳp con người chủ động về thời gian , cụng việc trong những thời
điểm khỏc nhau
10
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
- Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, là sự kết tinh kinh nghiệm , trớ tuệ của nhõn dõn
qua bao đời Ngoài những kinh nghiệm về thiờn nhiờn và lao động sx , tục ngữ cũn là
kho bỏu những kinh nghiệm dõn gian về con người và xh Dưới hỡnh thức những nhận
xột , lời khuyờn nhủ , tục ngữ truyền đạt rất nhiều bài học bổ ớch , vụ giỏ trong cỏch nhỡn
nhận giỏi trị con người , trong cỏch học , cỏch sống và cỏch ứng xử hằng ngày Với
những điều núi trờn được thể hiện trong mỗi cõu tục ngữ ntn? Thỡ tiết học hụm nay , cụ
cựng cỏc em đi tỡm hiểu
* HOẠT ĐỘNG 1 : Tỡm hiểu chung
? Văn bản trờn viết theo thể loại gỡ?
- HS: Suy nghĩ trả lời
- GV: Chốt ghi bảng.
* HOẠT ĐỘNG 2 : Tỡm hiểu văn bản
I Đọc – hiểu chú thích :
- Tục ngữ là 1 thể loại VHDG
- Ngoài những kinh nghiệm về thiờn nhiờn và lao động sx , tục ngữ cũn là kho bỏu những kinh nghiệm dõn gian về con người và xh -> Đây là 1
ND quan trọng của tục ngữ
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
Trang 2- Gv: Đọc sau đó gọi hs đọc ( Chú ý vần lưng , 2
câu lục bát thứ 9 Giọng đọc rõ, chậm )
- Giải thích từ khó ( chú thích sgk)
? Về nội dung có thể chia vb này thành mấy
nhóm ? Nêu nội dung từng nhóm ?
? Tại sao 3 nhóm trên vẫn có thể hợp thành 1 vb
như trong sgk?
- Gọi hs đọc câu tục ngữ thứ nhất
? Nghĩa của câu tục ngữ này là gì ? T/g dùng
phép so sánh như vậy muốn đề cao điều gì ?
? Kinh nghiệm nào của dân gian đúc kết trong
câu tục ngữ này ?
? Em hãy tìm những câu tục ngữ có ý nghĩa tương
tự?
- Hs đọc câu tục ngữ thứ 2
? Em hiểu góc con người trong câu tục ngữ trên
theo nghĩa nào dưới đây :
? Ở con người , răng và tóc là những chi tiết rất
nhỏ Vậy nghĩa của câu tục ngữ này là gì ? – HS:
Thảo luận nhóm ,trả lời
? Kinh nghiệm nào của dân gian được đúng kết
trong câu tục ngữ này ?
- HS: Mọi biểu hiện ở con người đều phản ánh vẻ
đẹp, tư cách của anh ta
? Lời khuyên từ kinh nghiệm này là gì ?
? Về hình thức câu tục ngữ thứ 3 có gì đặc biệt ?
tác dụng của hình thức này là gì ?
-HS: Đối lập ý trong mỗi vế, đối xứng giữa 2 vế
nhấn mạnh sạch và thơm, dễ nghe, dễ nhớ
- Gọi hs đọc câu 3
? Nghĩa của câu tục ngữ này là gì ?
? Kinh nghiệm sống nào được đúc kết trong câu
tục ngữ này ?
? Từ kinh nghiệm sống này dân gian muốn
khuyện ta điều gì?
- Hs: Hãy biết giữ gìn nhân phẩm Dù trong bất kì
cảnh ngộ nào cũng ko để nhân phẩm bị hoen ố
- Chú ý câu 4
? Câu tục ngữ thứ 4 về cấu tạo có gì đặc biệt ?
điệp từ học có tác dụng gì ?
? Dân gian đã từng nhận xét về việc ăn nói của
con người bằng những câu tục ngữ nào ?
? Từ đó kinh nghiệm nào được đúc kết từ câu tục
ngữ này?
- HS: Con người cần thành thạo mọi việc, khéo
léo trong giao tiếp, việc học phải toàn diện tỉ mỉ
- Hs đọc 2 câu tục ngữ 5,6
? Nghĩa của 2 câu tục ngữ này là gì ?
? Theo em những điều khuyên răn trong 2 câu tục
ngữ trên mâu thuẫn với nhau hay bổ sung cho
1 Đ ọc – tìm hiểu từ khó
2 Tìm hiểu văn bản:
a Bố cục:Chia làm ba phần
b Phương thức biểu đạt: Trữ tình
c Phân tích :
* Kinh nghiệm về bài học phẩm chất con người Câu 1: Một mặt người ….
- Vần lưng , so sánh, nhận hoá
=> Đề cao giá trị con người so với mọi thứ của cải , người quí hơn của gấp nhiều lần
Câu 2: Cái răng , cái tóc…
=> những chi tiết nhỏ nhặt nhất cũng làm thành vẻ đẹp của con người về hình thức và nhân cách
Câu 3: Đói cho sách ,rách …
a a Nghĩa đen : dù đói cũng phải ăn uống sạch sẽ ,
giữ gìn cho thơm tho
b b Nghĩa bóng : Dù nghèo khổ thiếu thốn vẫn
phải sống trong sạch , không vì nghèo khổ mà làm điều xấu xa
=>Giáo dục con người phải có lòng tự trọng
* Kinh nghiệm về học tập tu dưỡng Câu 4 : Học ăn , học nói ….
-> Con người cần thành thạo mọi việc , khéo léo trong giao tiếp , việc học phải toàn diện tỉ mỉ
Câu 5: Không thầy đố mày làm nên
-> Khẳng định vai trò ,công ơn người thầy dạy
ta từ những bước đi ban đầu về tri thức , về cách sống Vì vậy phải biết kính trọng thầy
Trang 3nhau ? Vì sao
- Gọi Hs đọc câu 7
? Nghĩa của câu tục ngữ thứ 7 là gì ?
? Câu tục ngữ này khuyên chúng ta điều gì?
? Tìm một số câu tục ngữ, th/ngữ có nd tương tự?
- HS: Lá lành đùm là rách, bầu ơi …
- HS đọc câu tục ngữ thứ 8
? Tìm nghĩa đen, nghĩa bóng của câu tục ngữ
? Câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì ?
- Hs đọc câu 9
? Tìm nghĩa đen nghĩa bóng trong câu tục ngữ
này là gì?
? Bài học rút ra kinh nghiệm đó là gì ?
- HS: Đọc ghi nhớ
* HOẠT ĐỘNG 3 :Hướng dẫn tổng kết
? Qua Văn bản để lại những giá trị gì về nội dung
và nghệ thuật ?
* HOẠT ĐỘNG 4 :Hướng dẫn luyện tập
Câu 6 : Học thầy không tày học bạn
-> Câu tục ngữ đề cao ý nghĩa vai trò của việc học bạn Nó không hạ thấp việc học thầy , không coi học bạn quan trọng hơn học thầy
=> Cả 2 câu tục ngữ này bổ sung cho nhau
* Kinh nghiệm về quan hệ ứng xử , t/c Câu 7: Thương người như thể thương
-> Khuyên nhủ con người thương yêu người khác như chính bản thân mình
Câu 8: Ăn quả nhớ kẻ …
-> Khi được hưởng thụ thành quả nào đó phải nhớ đến người đã gây dựng nên , phải biết ơn người đã giúp mình
Câu 9: Một cây …….Núi cao
->Một người lẻ loi không thể làm nên việc lớn, nhiều người hợp sức sẽ làm được việc cần làm – khẳng định sức mạnh đoàn kết
III TỔNG KẾT : Ghi nhớ : sgk
1 Nghệ thuật :
- Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn, cô đúc
- Sử dụng các phép so sánh,ẩn dụ, đối, điệp từ, ngữ
- Tạo vần nhịp cho câu văn dễ nhớ, dễ vận dụng
2 Nội dung:
- Không ít câu tục ngữ là nhữngkinh nghiệm quý báu của nhân dân ta về cách sống, cách đối nhân
sử thế
IV LUYỆN TẬP :
Đồng nghĩa:
1 - Người sống hơn đống vàng
8 - Uống nước nhớ nguồn Trái nghĩa :
1 - Của trọng hơn người
8 - Ăn cháo đá bát
4 CỦNG CỐ, DẶN DÒ,HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
- Nhắc lại sơ qua nội dung của các câu tục ngữ là nói về con người và xã hội
- Đọc phần đọc thêm:
- Học thuộc 9 câu tục ngữ , phần ghi nhớ
- Tìm thêm 1 số câu tục ngữ VN và tục ngữ nước ngoài ; Soạn bài tiếp theo “ Rút gọn
câu”
Trang 4
Ngày soạn: 15/01/2013 TIẾT 78:
Tiếng việt : RÚT GỌN CÂU
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Khỏi niệm cõu rỳt gọn
- Tỏc dụng của việc rỳt gọn cõu
- Cỏch dựng cõu rỳt gọn
2 Kĩ năng:
a Kỹ năng chuyờn mụn
- Nhận biết phõn tớch cõu rỳt gọn
- Rỳt gọn cõu phự hợp với hoàn cảnh giao tiếp
b Kỹ năng sống
- Ra quyết định lựa chọn cỏch sử dụng cỏc loại cõu rỳt gọn theo những mục đớch giao
tiếp
cụ thể của bản thõn
- Giao tiếp: trỡnh bày suy nghĩ ý tưởng trao đổi về rỳt gon cõu
3 Thỏi độ:
- Dựng cõu rỳt gọn đỳng hoàn cảnh nõng cao hiệu quả giao tiếp khi cần thiết
II Chuẩn bị:
- GV: SGK, SGV và chuẩn KTKN ; Bảng phụ ghi các VD.
- HS : Chuẩn bị bài
III TIẾN TRèNH DẠY HỌC:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của hs
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
- Trong c/s hàng ngày trong khi núi hoặc viết chỳng ta nhiều khi dựng cõu rỳt gọn
nhưng chỳng ta khụng biết Vậy cõu rỳt gọn là gỡ ? rỳt gọn như thế nào và cú tỏc dụng
gỡ ? Hụm nay, cụ cựng cỏc em sẽ đi tỡm hiểu
* HOẠT ĐỘNG 1: Tỡm hiểu Thế
nào là cõu rỳt gọn ? Cỏch dựng cõu
rỳt gọn.
? Qua phõn tớch vd em hiểu thế nào
là cõu rỳt gọn ? ( sgk)
? Rỳt gọn như thế cú tỏc dụng gỡ ?
? Em hóy lấy cho cụ một vài cõu rỳt
gọn mà chỳng ta đó học trong cỏc vb
trước ?
- HS: Đọc vd trong sgk
? Những từ in đậm trong vd thiếu
thành phần nào ? cú thể rỳt gọn cõu
như vậy khụng ? Vỡ sao ?
- HS: Rỳt gọn thành phần chủ ngữ
- Khụng nờn rỳt gọn cõu như vậy vỡ
trong trường hợp này nội dung cõu
khụng được thụng bỏo đầy đủ
Người nghe chưa hiểu rừ ai “chạy
loăng quăng, ai nhảy dõy, ai chơi
kộo co
I Thế nào là cõu rỳt gọn ?
1 Xột vd.
a Học ăn…………
b.Chỳng ta………
=> Là lời khuyờn chung cho tất cả mọi người
2 Kết luận: Ghi nhớ.
- Là lược bỏ một số thành phần của cõu mà vẫn hiểu được ý nghĩa của nú
- Tỏc dụng :
+ Làm cho cõu gọn hơn, thụng tin nhanh hơn, trỏnh được lặp từ
+ Ngụ ý hành động đặc điểm núi ở trong cõu là của chung mọi người
Trang 5? Trong vd 2 cần thêm những từ ngữ
nào vào câu rút gọn in đậm để thể
hiện được thái độ lễ phép ?
- HS: Thưa mẹ … ạ !
? Từ hai bài tập trên, hãy cho biết
khi rút gọn câu cần chú ý những điều
gì ?( ghi nhớ sgk)
- Hs: Đọc ghi nhớ sgk
*HOẠT ĐỘNG2: Hướng dẫn luyện
tập
1 Bài tập 1:
? Bài tập 1 yêu cầu điều gì ?
- HS: Làm việc độc lập.
- GV: Chốt ghi bảng
2 Bài tập 2:
? Bài tập 2 yêu cầu điều gì ?
- HS: Làm việc độc lập.
- GV: Chốt ghi bảng
3 Bài tập 3:
? Bài tập 3 yêu cầu điều gì ?
- HS: Thảo luận trình bày bảng.
- GV: Chốt
1 Bài tập 4:
? Bài tập 4 yêu cầu điều gì ?
- HS: Thảo luận trình bày bảng.
- GV: Chốt ghi bảng
II Cách dùng câu rút gọn:
+ Không làm cho người nghe, người đọc hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói
+ Không biến câu nói thành 1 câu cộc lốc khiếm nhã
*Ghi nhớ : sgk/15,16
III.LuyÖn tËp:
Bài tập 1: Những câu rút gọn là “
- b, c hai câu đều lược bỏ chủ ngữ Rút gọn như vậy làm cho cách nói của câu tục ngữ trở nên cô đọng, súc tích hơn, làm cho thông tin được nhanh hơn và có ý nhắc chung mọi người
Bài Tập 2 :
a Tôi bước tới …
- ( thấy ) cỏ cây ;…… lom khom
…….;……lác đác ………
- ( Tôi như ) con quốc quốc đau lòng nhớ nước
- ……… Cái gia gia mỏi miệng thương nhà
- ( Tôi ) dừng chân ……
b - Thiên hạ đồn rằng …
- Vua khen …
- Vua ban …
- Quan tướng …
- Quan tướng ……
+ Trong thơ ca thường gặp rất nhiều câu rút gọn vì thơ,ca chuộng lối diễn đạt súc tích,
vả lại số chữ 1 dòng rất hạn chế
Bài tập 3:
+ Vì : Cậu bé khi trả lời người khách, đã dùng câu rút gọn khiến người khác hiểu sai ý nghĩa
+ Qua bài này cần rút ra được bài học : phải cẩn thận khi dùng câu rút gọn, vì dùng câu rút gọn không đúng chỗ sẽ gây ra hiểu lầm
Bài tập 4 : Trong truyện việc dùng câu rút
gọn của anh phàm ăn đều có tác dụng gây cười và phê phán , Vì rút gọn đến mức không hiểu được và rất thô
4 CỦNG CỐ, DẶN DÒ,HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Thế nào là câu rút gọn ?
- Rút gọn như vậy có tác dụng gì ?
- Khi rút gọn câu chúng ta cần chú ý những điều gì ?
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm hết bài tập còn lại :
- Soạn bài tiếp theo” Đặc điểm của văn nghị luận”
Trang 6Ngày soạn: 15 /01/2013 TIẾT 79:
Tập Làm Văn: ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm của VB NL với cỏc yếu tố luận điểm, luận cứ và lập luận gắn bú mật thiết
với nhau
2 Kĩ năng:
a Kỹ năng chuyờn mụn:
- Biết xỏc định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận
- Bước đầu biết x/định luận điểm, x/dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận cho 1 đề
văn cụ thể
a Kỹ năng chuyờn mụn:
b Kỹ năng sống:
- Suy nghĩ phờ phỏn, sỏng tạo: phõn tớch bỡnh luận và đưa ra ý kiến cỏ nhõn về đặc điểm bố
cục, phương phỏp làm bài văn nghị luận
- Ra quyết định lựa chọn : lựa chọ cỏch lập luận, lấy dẫn chứng khi tạo lập và g tiếp hiệu
quả bằng vănNL
3 Thỏi độ: Vận dụng văn biểu cảm để tập viết bài văn
II CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC TÍCH CỰC Cể THỂ SỬ DỤNG:
- Phõn tớch tỡnh huống giao tiếp để hiểu vai trũ và cỏch tạo lập văn nghị luận đạt hiệu quả
giao tiếp
- Thảo luận trao đổi, xỏc định đặc điểm, cỏch làm bài văn nghị luận
- Thự hành viết tớch cực tạo lập bài văn nghị luận xột về cỏch viết bài văn nghị luận đảm
bảo tớnh chuẩn xỏc, hấp dẫn
III Chuẩn bị:
- GV: SGK, SGV và chuẩn KTKN ; Bảng phụ ghi các VD.
- HS : Chuẩn bị bài
IV TIẾN TRèNH DẠY HỌC:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ
? Trong cuộc sống chỳng ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng nào ?
? Văn nghị luận là gỡ ? Hóy lấy vd minh hoạ
Cõu 1 Cỏc ý kiến nờu trong cuộc họp , cỏc bài xó luận , bỡnh luận cỏc bài phỏt biểu trờn bỏo
VNLuận là văn được viết ra nhằm xỏc lập cho người đọc , người nghe một tư tưởng,
Cõu 2
Vỡ sao em thớch đọc sỏch ?Vỡ sao em thớch xem phim?Làm thế nào để học giỏi mụn
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
- Ở tiết trước chỳng ta đó đi tỡm hiểu được khỏi niệm văn nghị luận Vậy văn nghị
luận cú những đặc điểm gỡ thỡ tiết học này sẽ giải đỏp vấn đề đú
*HOẠT ĐỘNG 1: Luận điểm, luận
cứ và lập luận
I Luận điểm, luận cứ và lập luận :
Trang 7- HS : Đọc vb “Chống nạn thất học “ (
bài 18 )
? Luận điểm chính của bài viết là gì ?
? Luận điểm đó được nêu ra dưới dạng
nào và cụ thể hoá thành những câu văn
ntn?
- GV : Hướng dẫn.
- HS : Thảo luận nhóm 2p.
? Muốn có sức thuyết phục thì luận
điểm phải đạt yêu cầu gì ?
- HS : Phải đúng đắn, chân thật, đáp
ứng nhu cầu thực tế
? Vậy luận điểm là gì ?
? Em hãy tìm ra những luận cứ trong
vb chống nạn thất học và cho biết
những luận cứ ấy đóng vai trò gì ?
Muốn có sức thuyết phục thì luận cứ
phải đạt yêu cầu gì ?
( HSTLN)
- HS : + Những luận cứ đóng vai trò
làm sáng tỏ thêm cho luận điểm, làm
cơ sở cho luận điểm
+ Muốn có sức thuyết phục luận cứ
phải chân thật , đúng đắn, tiêu biểu,
được minh hoạ bằng các dẫn chứng
xứng đáng
? Luận điểm và luận cứ thường được
diễn đạt dưới hình thức nào và có tính
chất gì ?
? Vai trò của những cách diễn đạt ấy
trong vb nghị luận ấy ntn?
- HS : Lập luận có vai trò cụ thể hoá
luận điểm, luận cứ thành các câu văn,
đoạn văn có tính chất liên kết về hình
thức, nội dung
? Em hãy chỉ ra trình tự lập luận của
vb “ Chống nạn thất học”
- Trước hết tác giả nêu lí do vì sao
phải chống nạn thất học, chống nạn
thất học để làm gì ?
- HS : Lập luận như vậy là chặt chẽ
? Vậy lập luận là gì ? Gọi hs đọc ghi
nhớ
*HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn luyện
tập
? Em hãy nêu yêu cầu của phần luyện
tập
1 Luận điểm:
- Là ý kiến thể hiện tư tưởng , quan điểm của bài văn được nêu ra dưới hình thức câu khẳng định
( hay phủ định )
2 Luận cứ :
- Là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm
3 Lập luận :
- Là cách lựa chọn, sắp xếp, trình bày luận
cứ sao cho chúng làm cơ sở vững chắc cho luận điểm
* Ghi nhớ : sgk
II LUYỆN TẬP:
- Luận điểm :
- Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội
- Luận cứ :
+ Có thói quen tốt và thói quen xấu + Có người biết phân biệt tốt xấu, như vì
đã thành thói quen rất khó bỏ, khó sửa + Tạo được thói quan tốt là rất khó, nhưng nhiễm thói quen xấu thì dễ
- Lập luận :
+ Luôn dậy sớm …là thói quen tốt
Trang 8+ Hút thuốc lá… là thói quen xấu + Một thói quen xấu ta thường gặp hàng ngày …
+ Có nên xem lại mình ngay từ mỗi người
4 CỦNG CỐ, DẶN DÒ,HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
- Thế nào là luận điểm , luận cứ, lập luận ?
- Làm bài đọc thêm, tìm luận điểm, luận cứ, lập luận
- Soạn bài tiếp theo “ Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận”
Ngày soạn: 17 /
01 / 2013
TIẾT 80:
Tập Làm Văn:
ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm và cấu tạo của đề bài văn nghị luận các bước tìm hiểu đề và lập ý cho một đề
văn nghị luận
2 Kĩ năng:
- Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận
- So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề tự sự, miêu tả, biểu cảm
3 Thái độ:
- Vận dụng văn biểu cảm để tập viết bài văn
II ChuÈn bÞ:
- GV: SGK, SGV vµ chuÈn KTKN ; B¶ng phô ghi c¸c VD.
- HS : ChuÈn bÞ bµi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ
? Trong cuộc sống chúng ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng nào ?
? Văn nghị luận là gì ? Hãy lấy vd minh hoạ
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
- Với văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm trước khi làm bài, người viết phải tìm hiểu
kĩ càng đề bài và yêu cầu của đề Với văn nghị luận cũng vậy Nhưng đề nghị luận, yêu
cầu của bài văn nghị luận vẫn có đặc điểm riêng Vậy đặc điểm riêng đó là gì Tiết học
hôm nay, cô cùng các em đi tìm hiểu
*HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu đề văn Lập ý cho bài
văn nghị luận
- Cho hs tìm hiểu đề văn : Chớ nên tự phụ
? Đề nêu lên vần đề gì ? đối tượng và phạm vi nghị luận ở
đây là gì ? khuynh hướng tư tưởng của đề là khẳng
định hay phủ định ?
– Hs: Đề nêu lên tính cách xấu của con người và khuyên
người ta nên bỏ tính xấu đó
- Đối tượng và phạm vi nghị luận ở đây là bàn về tính tự
phụ, nêu rõ tác hại và nhắc nhở mọi người từ bỏ
? Vậy yêu cầu của việc tìm hiểu đề là gì ? ( sgk)
? Với đề trên em có tán thành với ý kiến đó không?
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Tìm hiểu đề văn nghị luận.
a Nội dung,tính chất đề văn nghị luận.
- Đòi hỏi người viết có một thái độ, tình cảm phù hợp,
Khẳng định hay phủ định, tán thành hay phả đối, chứng minh, giải thích hay tranh luận
b Tìm hiểu đề
- Xác định đúng vấn đề, phạm vi tính chất của bài văn
nghị luận
- Đề nêu lên tính cách xấu của con người và khuyên
người ta nên bỏ tính xấu đó
- Đối tượng và phạm vi nghị luận ở đây là bàn về tính tự
Trang 9- GV: Hướng dẫn.
- HS: Thảo luận nhóm 2p
? Hãy nêu những luận điểm gần gũi với luận điểm của đề
bài để mở rộng suy nghĩ ?
? Tự phụ là gì ? Vì sao khuyên chớ nên tự phụ ? Tự phụ có
hại như thế nào ? tự phụ có hại cho ai ? Hãy liệt kê
những điều có hại và chọn các lí lẽ , dẫn chứng
nhất để thuyết phục người đọc ? ( HSTLN)
- HS: Tự phụ là 1 tính xấu của con người , nó không chỉ
gây hại cho mọi người mà còn chính cả bản thân
mình
? Nên bắt đầu lời khuyên chớ nên tự phụ từ chỗ nào ? Dẫn
dắt người đọc đi từ đâu đến đâu ?
Lập ý cho bài văn nghị luận
? Lập ý cho bài văn nghị luận trước hết chúng ta phải làm
gì ?
- HS: Xác lập luận điểm, cụ thể hoá luận điểm chính thành
các luận điểm phụ, tìm luận cứ và lập luận cho bài
văn
- Hs đọc ghi nhớ sgk
*HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn luyện tập
? Em hãy nêu yêu cầu của phần luyện tập ?
2 Tìm luận cứ:
+ Sách là kết tinh của trí tuệ nhân loại
+ Sách là 1 kho tàng phong phú gần như vô tận ,
đọc cả đời không hết
+ Sách đem lại rất nhiều lợi ích: bổ……
3 Xây dựng lập luận:
bắt đầu từ việc nêu lên lợi ích của việc đọc sách rồi
đi đến kết luận mỗi người đều phải cố gắng đọc
sách và coi sách là người bạn lớn của con người
phụ, nêu rõ tác hại và nhắc nhở mọi người từ bỏ
2 Lập ý cho bài văn nghị luận
- Xác lập luận điểm, cụ thể hoá luận điểm chính thành các luận điểm phụ, tìm luận cứ và cách lập luận cho bài văn
* Ghi nhớ : SGK
II LUYỆN TẬP:
* Đề bài : Sách là người bạn lớn của con người
1 Tìm hiểu đề:
+ Nêu vấn đề : Việc đọc sách trong cuộc sống con người
+ Đôí tượng và phạm vị nghị luận : Xác định giá trị của sách, một món ăn tinh thần, không thể thiếu trong cuộc sống của con người
+ Khuynh hướng: Khẳng định việc đọc sách là cần thiết
+ Đòi hỏi người viết phải vận dụng lí lẽ để bàn luận về giá trị của sách, phải biết vận dụng nhiều dẫn chứng thực tế để minh hoạ
* Lập ý cho đề
2 Xác lập luận điểm :
- Đề này thể hiện tư tưởng, thái độ đối với việc đọc sách
- Chúng ta khẳng định việc đọc sách là tốt, là cần thiết
3 Xác lập luận cứ.
4 Xây dựng lập luận.
4 CỦNG CỐ, DẶN DÒ,HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
- Nội dung và tính chất của bài văn nghị luận là gì ?
- Khi tìm hiểu đề ta cần xác định được điều gì ? Lập ý cho bài văn nghị luận là ntn?
- Học thuộc ghi nhớ
- Soạn bài tiếp theo “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta ”
Trang 10Ngày soạn: 20 / 1 /
2013.
Tiết 81:
Văn bản: TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN
DÂN TA
-Hồ Chí
Minh-I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Nét đẹp truyền thống yêu nước của nhân dân ta
- Đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận HCM qua VB
2 Kĩ năng:
- Nhận biết VB nghị luận XH
- Đọc – hiểu VB nghị luận XH
- Chọn, trình bày dẫn chứng trong tạo lập VbB nghị luận chứng minh
3 Thái độ:
- GD HS phát huy truyền thống yêu nước quý báu của nhân dân ta trong hoàn cảnh lịc
sử mới để bảo vệ đất nước
II ChuÈn bÞ:
- GV: SGK, SGV vµ chuÈn KTKN ; Hình ảnh của Bác Hồ.
- HS : ChuÈn bÞ bµi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ:
? Đọc thuộc lòng bài tục ngữ về con người và xã hội ? Nêu n nét đặc sắc về ND, NT của
bài tục ngữ
3.Bài mới :
Chúng ta đã biết văn nghị luận viết ra nhằm xác lập cho ng đọc, ng nghe 1 t.tưởng,
q.điểm nào đó Muốn thế văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, d.chứng thuyết
phục Những t.tưởng, q.điểm trong bài nghị luận phải hướng tới g.quyết n v.đề có thực
trong đời sống thì mới có ý nghĩa, có t.dụng Trong kho tàng văn nghị luận VN, bài
TTYNCNDT của c.tịch HCM đã được đánh giá là 1 trong n áng văn nghị luận kiểu CM
tiêu biểu, mẫu mực nhất áng văn ấy đã làm sáng tỏ 1 chân lí: DT VN nồng nàn yêu nước
HĐ1:Đọc- hiểu chú thích
-Em đã được biết về tác giả HCM qua bài thơ nào ? Em
hãy g.thiệu 1 vài nét về tác giả HCM ?
-Dựa vào c.thích *, em hãy nêu xuất xứ của văn bản
I Đọc – hiểu chú thích:
- Bài văn trích trong Báo cáo c.trị của c.tịch HCM tại Đại hội lần thứ II, tháng 2.1951 của Đảng LĐ VN