Thầy ghi bảng tựa bài - Hoạt động lớp Phát triển các hoạt động 30’ Hoạt động 1: Luyện đọc: Tìm hiểu ý khái quát ÑDDH: tranh Muïc tieâu: Hoïc sinh coù kó naêng nghe vaø quan saùt [r]
Trang 1Thứ hai ngày 6 tháng 9 năm 2004
THIẾT KẾ BÀI GIẢNG MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 1:CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Hiểu nội dung bài
- Hiểu các từ ngữ khó, đặc biệt các từ khóa: kiên trì, nhẫn nại
- Hiểu nghĩa đen, nghĩa bóng của tục ngữ:”Có công mài sắt có ngày nên kim”
2 Kỹ năng:
- Đọc đúng các từ khó: uêch, uyên
- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Bước đầu biết phân biệt giọng kể chuyện với giọng nhân vật
3 Thái độ: Rút ra lời khuyên: nhẫn nại, kiên trì sẽ thành công
II Chuẩn bị
- GV: Tranh
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (1’)
Kiểm tra đồ dùng học tập
3 Bài mới
Giới thiệu Nêu vấn đề (1’)
- Thầy cho học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- Tranh vẽ những ai?
- Muốn biết bà cụ làm việc gì và trò chuyện với cậu
bé ra sao, muốn nhận được lời khuyên hay, hôm nay
chúng ta sẽ tập đọc truyện: “Có công mài sắt có
ngày nên kim”
Thầy ghi bảng tựa bài
Phát triển các hoạt động (30’)
Hoạt động 1: Luyện đọc: Tìm hiểu ý khái quát
Mục tiêu: Học sinh có kĩ năng nghe và quan sát
Phương pháp: trực quan, giảng giải
- Thầy đọc mẫu
Tóm nội dung: Truyện kể về một cậu bé, lúc đầu làm
việc gì cũng mau chán nhưng sau khi thấy việc làm của
bà cụ và được nghe lời khuyên của bà cụ, cậu bé đã
nhận ra sai lầm của mình và sửa chữa
Hoạt động 2: Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
Mục tiêu: Đọc đúng các từ khó: uêch oac Biết
nghỉ hơi câu dài
Phương pháp: phân tích, luyện tập
Thầy: giao việc cho từng nhóm:
- Một bà cụ, một cậu bé Bà cụ đang mài vật gì đó Cậu bé nhìn bà làm việc, lắng nghe lời bà
- HS đọc lại tựa bài
- Hoạt động lớp
ĐDDH: tranh
ĐDDH: bảng cài
- Luyện đọc: quyển, nắn nót, nguệch ngoạc,
Trang 2* Đoạn 1: Từ đầu…rất xấu.
- Nêu từ cần luyện đọc và từ ngữ
Ngáp ngắn, ngáp dài, nắn nót,
Nguệch ngoạc
* Đoạn 2:
- Luyện đọc
- Từ ngữ
- Luyện đọc câu
- Thầy chỉ định từng học sinh
- Thầy uốn nắn cách phát âm, tư thế đọc, hướng dẫn
cách ngắt hơi câu dài và cách đọc với giọng thích
hợp
- Luyện đọc đoạn:
- Thầy yêu cầu học sinh đọc từng đoạn
Thầy nhận xét hướng dẫn học sinh
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài đoạn 1, 2:
Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 1,2
Phương pháp:Trực quan, đàm thoại
- Thầy yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
- Tính nết cậu bé lúc đầu thế nào?
- Cậu bé nhìn thấy bà cụ đang làm gì?
* Thầy chốt ý: Cậu bé ham chơi hơn ham học và muốn
biết bà cụ làm việc gì? Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá
để làm gì? Các em thấy thỏi sắt có to không? Em đã
nhìn thấy cây kim bao giờ chưa?
* Cái kim to hay nhỏ?
* Cậu bé có tin là từ thỏi sắt mài thành chiếc kim nhỏ
không? Những câu nào cho thấy cậu bé không tin?
* Đọc lời cậu bé ntn? Lời người dẫn chuyện ntn?
4 Củng cố – Dặn dò (2’)
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: đoạn 3,4
- Chú giải SGK
qua loa, không chăm chỉ
- mải miết, thỏi sắt, tảng
- mải miết (SGK)
- Hoạt động cá nhân
- Mỗi HS đọc 1 câu nối kết câu đến cuối đoạn 2: Mỗi khi cầm quyển sách,/ cậu chỉ đọc được vài dòng/ đã ngáp ngắn ngáp dài, rồi bỏ dở./
ĐDDH: tranh
- Làm việc gì cũng mau chán không chịu khó học, chữ viết nguệch ngoạc, đọc sách được vài dòng bỏ đi chơi
- Cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá
- Lớp nhận xét
Để làm thành 1 cái kim khâu
- HS quan sát thỏi sắt và cây kim
Cậu không tin
- Thái độ của cậu bé: cười
- Lời nói của cậu bé
- Thi đọc giữa các nhóm Cả lớp nhận xét
Rút kinh nghiệm:
THIẾT KẾ BÀI GIẢNG MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 2: CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM (TT)
Trang 3I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Hiểu nội dung bài
- Hiểu các từ ngữ khó, đặc biệt các từ khóa: kiên trì, nhẫn nại
- Hiểu nghĩa đen, nghĩa bóng của tục ngữ: “Có công mài sắt có ngày nên kim”
2 Kỹ năng:
- Đọc đúng các từ khó: uêch, uyên
- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Bước đầu biết phân biệt giọng kể chuyện với giọng nhân vật
3 Thái độ:
- Rút ra lời khuyên: nhẫn nại, kiên trì sẽ thành công
II Chuẩn bị
- GV: Tranh
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
- Kiểm tra bài cũ tiết 1
- Lúc đầu cậu bé học hành như thế nào?
- Những câu nào cho thấy cậu bé không tin bà cụ?
3 Bài mới
Giới thiệu (1’)
- Bà cụ và cậu bé nói chuyện gì và nhận được lời
khuyên hay như thế nào, chúng ta sẽ tìm hiểu đoạn 3,4
Phát triển các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Luyện đọc (ĐDDH: bảng cài)
Mục tiêu: Đọc đúng các từ khó: uyên, ay
Phương pháp: Phân tích, luyện tập
- Đoạn 3: Luyện đọc Từ ngữ
- Đoạn 4: Luyện đọc Từ ngữ
Luyện đọc câu:
- Thầy chỉ định học sinh đọc
- Thầy chú ý uốn nắn cách phát âm, tư thế đọc,
hướng dẫn cách nghỉ hơi và giọng đọc
Luyện đọc đoạn:
- Thầy cho học sinh trao đổi về cách đọc và đại
diện lên thi đọc
- Thầy nhận xét
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài đoạn 3,4 (ĐDDH: tranh)
Mục tiêu: hiểu nội dung đoạn 3,4
- Hát
- 5 hs đọc
- Trả lời ý
- giảng giải, mài, quay, khuyên
- ôn tồn (SGK)
- Nhẫn nại, kiên trì
- Nhẫn nại, kiên trì (SGK)
- Hoạt động lớp
- Mỗi em đọc 1 câu nối tiếp nhau đến hết bài: Mỗi ngày mài/ thỏi sắt sẽ nhỏ đi một tí,/ sẽ có ngày nó thành kim
- HS đọc
- Lớp nhận xét, đánh giá
- Lớp đọc đồng thanh
Trang 4 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
- Bà cụ giảng giải thế nào?
- Theo em, cậu bé có tin lời bà cụ không? Chi tiết
nào chứng tỏ điều đó?
- Câu chuyện này khuyên em điều gì?
- Thầy nhận xét, chốt ý
- Em hãy nói lại ý nghĩa của câu: “Có công mài
sắt có ngày nên kim” bằng lời của em
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
Mục tiêu: Đọc thể hiện đúng nội dung bài, phân biệt
lời cậu bé, lời bà cụ
Phương pháp: Kiểm tra
- Thầy hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm đoạn 2
- Thầy đọc mẫu, lưu ý học sinh giọng điệu chung
của đoạn
- Thầy hướng dẫn, uốn nắn
4 Củng cố – Dặn dò (2’)
- Thầy (trò) đọc toàn bài
- Trong câu chuyện, em thích ai? Vì sao?
- Thầy dặn học sinh luyện đọc
- Chuẩn bị kể chuyện
- HS đọc đoạn 3
- Cậu bé tin Cậu hiểu ra và quay về nhà học bài
- HS đọc đoạn 4
Phải nhẫn nại kiên trì
- Nhẫn nại kiên trì sẽ thành công
- Việc khó đến đâu nếu nhẫn nại, kiên trì cũng làm được
- HS đọc
HS nêu
Rút kinh nghiệm:
THIẾT KẾ BÀI GIẢNG
MÔN: TOÁN
Tiết 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố về
- Viết các số từ 0 đến 100, thứ tự của các số
- Số có 1, 2 chữ số, số liền trước, số liền sau của số
2 Kỹ năng: Viết các số đúng thứ tự và chân phương
3 Thái độ: Tính cẩn thận.
II Chuẩn bị
- GV: 1 bảng các ô vuông
Trang 5- HS: Vở – SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (2’)
- Thầy KT vở – SGK
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’) Nêu vấn đề
- Ôn tập các số đến 100
Phát triển các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Củng cố về số có 1 chữ số, số có 2 chữ
số
Mục tiêu: biết thứ tự các số từ 0 -> 100: số có 1 chữ
số, số có 2 chữ số
Phương pháp: Ôn tập
Bài 1:
- Thầy yêu cầu HS nêu đề bài
- Thầy hướng dẫn
- Chốt: Có 10 số có 1 chữ số là: 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9
Số 0 là số bé nhất có 1 chữ số Số 9 là số lớn
nhất có 1 chữ số
- Thầy hướng dẫn HS sửa
Bài 2:
- Bảng phụ Vẽ sẵn 1 bảng cái ô vuông
- Thầy hướng dẫn HS viết tiếp các số có 2 chữ số
- Chốt: Số bé nhất có 2 chữ số là 10, số lớn nhất có
2 chữ số là 99
Hoạt động 2: Củng cố về số liền trước, số liền sau
Mục tiêu: Biết số liền trước, số liền sau
Phương pháp: Thực hành
Bài 3:
- Thầy hướng dẫn HS viết số thích hợp vào chỗ
chấm theo thứ tự các số: 33, 34, 35
- Liền trước của 34 là 33
- Liền sau của 34 là 35
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
Trò chơi:
- “Nêu nhanh số liền sau, số liền trước của 1 số
cho truớc” GV nêu 1 số rồi chỉ vào 1 HS nêu
ngay số liền sau rồi cho 1 HS kế tiếp nêu số liền
truớc hoặc ngược lại
- Hát
(ĐDDH: bảng cài)
- HS nêu
- HS làm bài
a Các số điền thêm: 3, 4, 6, 7, 8, 9
b Số bé nhất có 1 chữ số: 0
c Số lớn nhất có 1 chữ số: 9
- HS đọc đề
- HS làm bài, sửa bài
(ĐDDH: bảng phụ)
- HS đọc đề
- HS làm bài
- Liền sau của 39 là 40
- Liền trước của 90 là 89
- Liền trước của 99 là 98
- Liền sau của 99 là 100
- HS sửa
Trang 6- Xem lại bài
- Chuẩn bị: Ôn tập (tiếp theo)
Rút kinh nghiệm:
THIẾT KẾ BÀI GIẢNG
MÔN: HÁT
Tiết 1: ÔN TẬP CÁC CÁC BÀI HÁT LỚP 1
NGHE QUỐC CA
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Gây hứng thú âm nhạc
- Nhớ lại các bài hát đã học ở lớp 1
2 Kỹ năng: Hát đúng, hát đều, hòa giọng.
3 Thái độ: Giáo dục thái độ nghiêm trang khi chào cờ, nghe hát quốc ca.
II Chuẩn bị
- GV: Các băng nhạc có bài hát lớp 1 và bài Quốc ca
- HS: Thuộc các bài hát đã học ở lớp 1
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài mới
Hoạt động 1: Ôn tập các bài hát lớp 1
Mục tiêu: Củng cố các bài đã học ở lớp 1
Phương pháp: Thực hành
Đồ dùng dạy học:Băng nhạc
Hình thức: Cả lớp, cá nhân, nhóm
Cách tiến hành:
Hướng dẫn HS cả lớp tập và nhớ lại một số bài đã học
ở lớp 1
- Yêu cầu cả lớp hát bài: Quê hương tươi đẹp (dân
ca Nùng)
- Trong không khí tươi vui của ngày hội, ta cùng
hát “Mời bạn vui múa ca” (Phạm Tuyên)
- Hát
- Cả lớp cùng hát – vỗ tay đệm
- Cả lớp cùng hát
Trang 7- Cho HS nghe băng nhạc và nhận ra bài hát.
- Ở lớp 1 ta còn nhiều bài hát nữa các nhóm thảo
luận và trình bày trước lớp
- Yêu cầu HS xung phong hát và múa phụ họa các
bài hát
* Tập tầm vông (Lê Hữu Lộc)
* Quả (Xanh Xanh)
* Hòa bình cho bé (Huy Trân)
* Đi tời trường (Trần Văn Thụ)
Hoạt động 2: Nghe Quốc ca
Mục tiêu: Biết được vì sao phải đứng nghiêm trang
khi nghe hát Quốc ca
Phương pháp: Thực hành
Đồ dùng dạy học: Băng hát Quốc ca
Hình thức: Cả lớp
Cách tiến hành:
- Quốc ca được hát khi nào?
- Khi chào cờ em phải đứng như thế nào?
* Tập đứng chào cờ, nghe Quốc ca
GV hô nhgiêm
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- GV nhận xét tiết học
- Thực hiện những điều đã học
- Tìm bạn thân (Việt Anh)
- Lý cây xanh (Dân ca Nam bộ)
- HS thảo luận và trình bày
+ Đàn gà con (phi-lip-pen-cô) + Sắp đến tết rồi (Hoàng Vân) + Bầu trời xanh (Nguyễn Văn Quý)
- HS xung phong và biểu diễn tự do
- Khi chào cờ
- Nghiêm trang, không cười đùa
- HS đứng nghiên và lắng nghe Quốc ca
Rút kinh nghiệm:
Thứ ba ngày 7 tháng 9 năm 2003
THIẾT KẾ BÀI GIẢNG MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 3: TỰ THUẬT
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nắm được nghĩa và biết cách dùng
- Các từ mới được giải nghĩa ở sau bài đọc
- Các từ chỉ đơn vị hành chính như: xã, phường, quận, huyện
Trang 8- Nắm được những thông tin chính về bạn Hà trong bài
2 Kỹ năng:
* Đọc đúng:
- Các từ có vần khó: uyên, ương
- Các từ dễ phát âm sai do ảnh hưởng của phương ngữ hoặc từ có thanh hỏi, thanh ngã
* Biết nghỉ ngơi đúng mức:
- Sau các dấu phẩy dấu chấm
- Giữa hai phần yêu cầu và trả lời ở mỗi dòng
- Giữa các dòng
- Đọc văn bản tự thuật rõ ràng, ràng mạch
3 Thái độ:
- Tính tự tin mạnh dạn trước đám đông
II Chuẩn bị
- GV: Tranh, bảng câu hỏi tự thuật
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Có công mài sắt có ngày nên kim
- HS đọc từng đoạn chuyện TL câu hỏi:
- Tính nết cậu bé lúc đầu ntn?
- Vì sao cậu bé lại nghe lời bà cụ để quay về nhà
học bài?
3 Bài mới
Giới thiệu: (2’)
- Thầy cho HS xem tranh trong SGK, hỏi HS:
- Đây là ảnh ai?
- Thầy nêu: Đây là ảnh 1 bạn HS Hôm nay, chúng
ta sẽ đọc lời của bạn ấy tự kể về mình Những lời
kể về mình như vậy gọi là: “Tự thuật” Qua lời
tự thuật của bạn, các em sẽ biết bạn ấy tên gì?,
là nam hay nữ, sinh ngày nào? Nhà ở đâu?
Phát triển các hoạt động (26’)
Hoạt động 1: Luyện đọc (ĐDDH: bảng cài)
Mục tiêu: Đọc đúng từ khó: ương, uyên Biết nghỉ
hơi ở mỗi dòng
Phương pháp: Phân tích luyện tập
- Thầy đọc mẫu
- Thầy yêu cầu HS từ khó phát âm và từ khó hiểu
- Từ khó phát âm
- Từ khó hiểu (cho HS đọc ở cuối bài)
- Luyện đọc câu
- Thầy chỉ định từng HS đọc, mỗi em đọc 1 câu nối
tiếp nhau đến hết bài
- Hát -HS nêu
- HS đọc
- Huyện, phường, xã Nghĩa Thịnh
- Tự thuật, quê quán, như trên, địa chỉ (chú thích SGK)
- HS đọc
- Họ và tên: Bùi Thanh Hà
Trang 9- Thầy chú ý HS nghỉ hơi đúng.
- Treo bảng phụ để đánh dấu chỗ nghỉ hơi
- Thầy chỉ định 1 số HS đọc đoạn, bài
- Thầy cho HS đọc theo nhóm
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài và biết tự thuật
bản thân
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
- Thầy đặt câu hỏi
- Em biết những gì về bạn Thanh Hà
- Nhờ đâu em biết về bạn Thanh Hà như trên?
- Thầy cho HS chơi trò chơi “phỏng vấn” để trả lời
các câu hỏi về bản thân nêu trong bài tập 3, 4
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
Mục tiêu: Đọc bài rõ ràng, rành mạch
Phương pháp: Luyện tập
- Thầy hướng dẫn HS đọc câu, đoạn, bài
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
Thầy cho HS nhắc lại những điều cần ghi nhớ
- Tự thuật là gì?
- Hãy nêu những người thường hay viết tự thuật
- Dặn HS hỏi những điều chưa biết rõ (ngày sinh,
nơi sinh, quê quán ) để chuẩn bị bài làm văn
- HS đọc
- HS đọc theo nhóm, cử đại diện đọc thi
- Nhờ bản thân tự thuật của bạn Hà mà chúng ta biết được các thông tin về bạn ấy
- 2 HS hỏi với nhau hoặc tự lên giới thiệu
- 1 số HS thi đọc lại bài
- Kể chính xác về mình
- HS viết cho nhà trường Người
đi làm viết cho công ty, xí nghiệp
Rút kinh nghiệm:
THIẾT KẾ BÀI GIẢNG MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết1: CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Chép lại chính xác, không mắc lỗi đoạn văn 32 chữ trong bài “Có công mài sắt có ngày nên kim”
2 Kỹ năng:
Trang 10- Từ đoạn chép mẫu của thầy, hiểu cách trình bày 1 đoạn văn Chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào 1 ô
- Cũng cố qui tắc chính tả về c/k
- Điền đúng 9 chữ cái vào ô trống theo tên chữ Học thuộc bảng 9 chữ cái trên
3 Thái độ:
- Tính cẩn thận chăm chỉ
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ chép bài mẫu
- HS: Vở HS
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (1’)
- Kiểm tra vở HS
3 Bài mới
Giới thiệu:
Trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em:
- Chép lại đúng 1 đoạn trong bài tập đọc vừa học
- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm vần dễ
viết lẫn
- Cô sẽ giúp các emhọc tên các chữ cái và đọc
chúng theo thứ tự trong bảng chữ cái
Phát triển các hoạt động (30’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép (ĐDDH: Bảng phụ)
Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn chép, viết đúng từng
khó
Phương pháp: Đàm thoại
- Thầy chép sẵn đoạn chính tả lên bảng
- Thầy đọc đoạn chép trên bảng
- Hướng dẫn HS nắm nội dung
- Đoạn này chép từ bài nào?
- Đoạn chép này là lời của ai nói với ai?
- Bà cụ nói gì?
- Thầy hướng dẫn HS nhận xét
- Đoạn chép có mấy câu?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Chữ đầu đoạn viết ntn?
- Thầy hướng dẫn viết bảng con từ khó: Mài, ngày,
cháu, sắt
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết bài tập chép
(ĐDDH: Bảng phụ)
- Hát
- HS đọc lại
- Có công mài sắt có ngày nên kim
- Bà cụ nói với cậu bé
- Cho cậu bé thấy: Kiên trì, nhẫn nại, việc gì cũng làm được
- HS trả lời
- Vở chính tả
Trang 11 Mục tiêu: HS nhìn bảng viết bài đúng
Phương pháp: Thực hành
- Thầy theo dõi uốn nắn
- Thầy chấm sơ bộ nhận xét
Hoạt động 3: Luyện tập (ĐDDH: Bảng phụ)
Mục tiêu: HS làm bài tập Thuộc bảng chữ cái
Phương pháp: Luyện tập
- Bài 1, 2, 3: Thầy cho HS làm mẫu
- Thầy sửa
- Học thuộc lòng bảng chữ cái
- Thầy xoá những chữ cái viết ở cột 2, yêu cầu 1
số HS nói hoặc viết lại
- Thầy xoá lên chữ viết cột 3
- Thầy xoá bảng
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhắc HS khắc phục những thiếu sót trong phần
chuẩn bị đồ dùng học tập, tư thế, chữ viết
- Chuẩn bị: Ngày hôm qua đâu rồi?
- HS viết bài vào vở
- HS sửa lỗi Gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì
- Vở bài tập
- HS làm bảng con
- HS làm vở
- HS nhìn cột 3 đọc lại tên 9 chữ cái
- HS nhìn chữ cái cột 2 nói hoặc viết lại tên 9 chữ cái
- Từng HS đọc thuộc
Rút kinh nghiệm:
THIẾT KẾ BÀI GIẢNG
MÔN: TOÁN
Tiết 2: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (TT)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố về:
- Đọc viết, so sánh các số có 2 chữ số
2 Kỹ năng:
- Phân tích số có 2 chữ số theo chục và đơn vị
3 Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thuận
II Chuẩn bị
- GV: Bảng cài – số rời
- HS: Bảng con - vở