1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài soạn các môn khối 2 - Tuần 1 - Nguyễn Thị Oanh – Hồng Gấm

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 178,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thầy ghi bảng tựa bài - Hoạt động lớp Phát triển các hoạt động 30’  Hoạt động 1: Luyện đọc: Tìm hiểu ý khái quát  ÑDDH: tranh  Muïc tieâu: Hoïc sinh coù kó naêng nghe vaø quan saùt  [r]

Trang 1

Thứ hai ngày 6 tháng 9 năm 2004

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết 1:CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Hiểu nội dung bài

- Hiểu các từ ngữ khó, đặc biệt các từ khóa: kiên trì, nhẫn nại

- Hiểu nghĩa đen, nghĩa bóng của tục ngữ:”Có công mài sắt có ngày nên kim”

2 Kỹ năng:

- Đọc đúng các từ khó: uêch, uyên

- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Bước đầu biết phân biệt giọng kể chuyện với giọng nhân vật

3 Thái độ: Rút ra lời khuyên: nhẫn nại, kiên trì sẽ thành công

II Chuẩn bị

- GV: Tranh

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (1’)

Kiểm tra đồ dùng học tập

3 Bài mới

Giới thiệu Nêu vấn đề (1’)

- Thầy cho học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi

- Tranh vẽ những ai?

- Muốn biết bà cụ làm việc gì và trò chuyện với cậu

bé ra sao, muốn nhận được lời khuyên hay, hôm nay

chúng ta sẽ tập đọc truyện: “Có công mài sắt có

ngày nên kim”

Thầy ghi bảng tựa bài

Phát triển các hoạt động (30’)

Hoạt động 1: Luyện đọc: Tìm hiểu ý khái quát

 Mục tiêu: Học sinh có kĩ năng nghe và quan sát

 Phương pháp: trực quan, giảng giải

- Thầy đọc mẫu

Tóm nội dung: Truyện kể về một cậu bé, lúc đầu làm

việc gì cũng mau chán nhưng sau khi thấy việc làm của

bà cụ và được nghe lời khuyên của bà cụ, cậu bé đã

nhận ra sai lầm của mình và sửa chữa

Hoạt động 2: Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

 Mục tiêu: Đọc đúng các từ khó: uêch oac Biết

nghỉ hơi câu dài

 Phương pháp: phân tích, luyện tập

Thầy: giao việc cho từng nhóm:

- Một bà cụ, một cậu bé Bà cụ đang mài vật gì đó Cậu bé nhìn bà làm việc, lắng nghe lời bà

- HS đọc lại tựa bài

- Hoạt động lớp

 ĐDDH: tranh

 ĐDDH: bảng cài

- Luyện đọc: quyển, nắn nót, nguệch ngoạc,

Trang 2

* Đoạn 1: Từ đầu…rất xấu.

- Nêu từ cần luyện đọc và từ ngữ

Ngáp ngắn, ngáp dài, nắn nót,

Nguệch ngoạc

* Đoạn 2:

- Luyện đọc

- Từ ngữ

- Luyện đọc câu

- Thầy chỉ định từng học sinh

- Thầy uốn nắn cách phát âm, tư thế đọc, hướng dẫn

cách ngắt hơi câu dài và cách đọc với giọng thích

hợp

- Luyện đọc đoạn:

- Thầy yêu cầu học sinh đọc từng đoạn

Thầy nhận xét hướng dẫn học sinh

Hoạt động 3: Tìm hiểu bài đoạn 1, 2:

 Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 1,2

 Phương pháp:Trực quan, đàm thoại

- Thầy yêu cầu học sinh đọc đoạn 1

- Tính nết cậu bé lúc đầu thế nào?

- Cậu bé nhìn thấy bà cụ đang làm gì?

* Thầy chốt ý: Cậu bé ham chơi hơn ham học và muốn

biết bà cụ làm việc gì? Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá

để làm gì? Các em thấy thỏi sắt có to không? Em đã

nhìn thấy cây kim bao giờ chưa?

* Cái kim to hay nhỏ?

* Cậu bé có tin là từ thỏi sắt mài thành chiếc kim nhỏ

không? Những câu nào cho thấy cậu bé không tin?

* Đọc lời cậu bé ntn? Lời người dẫn chuyện ntn?

4 Củng cố – Dặn dò (2’)

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: đoạn 3,4

- Chú giải SGK

 qua loa, không chăm chỉ

- mải miết, thỏi sắt, tảng

- mải miết (SGK)

- Hoạt động cá nhân

- Mỗi HS đọc 1 câu nối kết câu đến cuối đoạn 2: Mỗi khi cầm quyển sách,/ cậu chỉ đọc được vài dòng/ đã ngáp ngắn ngáp dài, rồi bỏ dở./

 ĐDDH: tranh

- Làm việc gì cũng mau chán không chịu khó học, chữ viết nguệch ngoạc, đọc sách được vài dòng bỏ đi chơi

- Cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá

- Lớp nhận xét

 Để làm thành 1 cái kim khâu

- HS quan sát thỏi sắt và cây kim

 Cậu không tin

- Thái độ của cậu bé: cười

- Lời nói của cậu bé

- Thi đọc giữa các nhóm Cả lớp nhận xét

Rút kinh nghiệm:

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết 2: CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM (TT)

Trang 3

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Hiểu nội dung bài

- Hiểu các từ ngữ khó, đặc biệt các từ khóa: kiên trì, nhẫn nại

- Hiểu nghĩa đen, nghĩa bóng của tục ngữ: “Có công mài sắt có ngày nên kim”

2 Kỹ năng:

- Đọc đúng các từ khó: uêch, uyên

- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Bước đầu biết phân biệt giọng kể chuyện với giọng nhân vật

3 Thái độ:

- Rút ra lời khuyên: nhẫn nại, kiên trì sẽ thành công

II Chuẩn bị

- GV: Tranh

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’)

- Kiểm tra bài cũ tiết 1

- Lúc đầu cậu bé học hành như thế nào?

- Những câu nào cho thấy cậu bé không tin bà cụ?

3 Bài mới

Giới thiệu (1’)

- Bà cụ và cậu bé nói chuyện gì và nhận được lời

khuyên hay như thế nào, chúng ta sẽ tìm hiểu đoạn 3,4

Phát triển các hoạt động (28’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc (ĐDDH: bảng cài)

 Mục tiêu: Đọc đúng các từ khó: uyên, ay

 Phương pháp: Phân tích, luyện tập

- Đoạn 3: Luyện đọc Từ ngữ

- Đoạn 4: Luyện đọc Từ ngữ

Luyện đọc câu:

- Thầy chỉ định học sinh đọc

- Thầy chú ý uốn nắn cách phát âm, tư thế đọc,

hướng dẫn cách nghỉ hơi và giọng đọc

Luyện đọc đoạn:

- Thầy cho học sinh trao đổi về cách đọc và đại

diện lên thi đọc

- Thầy nhận xét

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài đoạn 3,4 (ĐDDH: tranh)

 Mục tiêu: hiểu nội dung đoạn 3,4

- Hát

- 5 hs đọc

- Trả lời ý

- giảng giải, mài, quay, khuyên

- ôn tồn (SGK)

- Nhẫn nại, kiên trì

- Nhẫn nại, kiên trì (SGK)

- Hoạt động lớp

- Mỗi em đọc 1 câu nối tiếp nhau đến hết bài: Mỗi ngày mài/ thỏi sắt sẽ nhỏ đi một tí,/ sẽ có ngày nó thành kim

- HS đọc

- Lớp nhận xét, đánh giá

- Lớp đọc đồng thanh

Trang 4

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại

- Bà cụ giảng giải thế nào?

- Theo em, cậu bé có tin lời bà cụ không? Chi tiết

nào chứng tỏ điều đó?

- Câu chuyện này khuyên em điều gì?

- Thầy nhận xét, chốt ý

- Em hãy nói lại ý nghĩa của câu: “Có công mài

sắt có ngày nên kim” bằng lời của em

 Hoạt động 3: Luyện đọc lại

 Mục tiêu: Đọc thể hiện đúng nội dung bài, phân biệt

lời cậu bé, lời bà cụ

 Phương pháp: Kiểm tra

- Thầy hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm đoạn 2

- Thầy đọc mẫu, lưu ý học sinh giọng điệu chung

của đoạn

- Thầy hướng dẫn, uốn nắn

4 Củng cố – Dặn dò (2’)

- Thầy (trò) đọc toàn bài

- Trong câu chuyện, em thích ai? Vì sao?

- Thầy dặn học sinh luyện đọc

- Chuẩn bị kể chuyện

- HS đọc đoạn 3

- Cậu bé tin Cậu hiểu ra và quay về nhà học bài

- HS đọc đoạn 4

 Phải nhẫn nại kiên trì

- Nhẫn nại kiên trì sẽ thành công

- Việc khó đến đâu nếu nhẫn nại, kiên trì cũng làm được

- HS đọc

 HS nêu

 Rút kinh nghiệm:

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG

MÔN: TOÁN

Tiết 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Củng cố về

- Viết các số từ 0 đến 100, thứ tự của các số

- Số có 1, 2 chữ số, số liền trước, số liền sau của số

2 Kỹ năng: Viết các số đúng thứ tự và chân phương

3 Thái độ: Tính cẩn thận.

II Chuẩn bị

- GV: 1 bảng các ô vuông

Trang 5

- HS: Vở – SGK

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (2’)

- Thầy KT vở – SGK

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’) Nêu vấn đề

- Ôn tập các số đến 100

Phát triển các hoạt động (28’)

 Hoạt động 1: Củng cố về số có 1 chữ số, số có 2 chữ

số

 Mục tiêu: biết thứ tự các số từ 0 -> 100: số có 1 chữ

số, số có 2 chữ số

 Phương pháp: Ôn tập

Bài 1:

- Thầy yêu cầu HS nêu đề bài

- Thầy hướng dẫn

- Chốt: Có 10 số có 1 chữ số là: 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9

Số 0 là số bé nhất có 1 chữ số Số 9 là số lớn

nhất có 1 chữ số

- Thầy hướng dẫn HS sửa

Bài 2:

- Bảng phụ Vẽ sẵn 1 bảng cái ô vuông

- Thầy hướng dẫn HS viết tiếp các số có 2 chữ số

- Chốt: Số bé nhất có 2 chữ số là 10, số lớn nhất có

2 chữ số là 99

 Hoạt động 2: Củng cố về số liền trước, số liền sau

 Mục tiêu: Biết số liền trước, số liền sau

 Phương pháp: Thực hành

Bài 3:

- Thầy hướng dẫn HS viết số thích hợp vào chỗ

chấm theo thứ tự các số: 33, 34, 35

- Liền trước của 34 là 33

- Liền sau của 34 là 35

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

Trò chơi:

- “Nêu nhanh số liền sau, số liền trước của 1 số

cho truớc” GV nêu 1 số rồi chỉ vào 1 HS nêu

ngay số liền sau rồi cho 1 HS kế tiếp nêu số liền

truớc hoặc ngược lại

- Hát

 (ĐDDH: bảng cài)

- HS nêu

- HS làm bài

a Các số điền thêm: 3, 4, 6, 7, 8, 9

b Số bé nhất có 1 chữ số: 0

c Số lớn nhất có 1 chữ số: 9

- HS đọc đề

- HS làm bài, sửa bài

 (ĐDDH: bảng phụ)

- HS đọc đề

- HS làm bài

- Liền sau của 39 là 40

- Liền trước của 90 là 89

- Liền trước của 99 là 98

- Liền sau của 99 là 100

- HS sửa

Trang 6

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: Ôn tập (tiếp theo)

 Rút kinh nghiệm:

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG

MÔN: HÁT

Tiết 1: ÔN TẬP CÁC CÁC BÀI HÁT LỚP 1

NGHE QUỐC CA

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Gây hứng thú âm nhạc

- Nhớ lại các bài hát đã học ở lớp 1

2 Kỹ năng: Hát đúng, hát đều, hòa giọng.

3 Thái độ: Giáo dục thái độ nghiêm trang khi chào cờ, nghe hát quốc ca.

II Chuẩn bị

- GV: Các băng nhạc có bài hát lớp 1 và bài Quốc ca

- HS: Thuộc các bài hát đã học ở lớp 1

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài mới

 Hoạt động 1: Ôn tập các bài hát lớp 1

 Mục tiêu: Củng cố các bài đã học ở lớp 1

 Phương pháp: Thực hành

 Đồ dùng dạy học:Băng nhạc

 Hình thức: Cả lớp, cá nhân, nhóm

 Cách tiến hành:

Hướng dẫn HS cả lớp tập và nhớ lại một số bài đã học

ở lớp 1

- Yêu cầu cả lớp hát bài: Quê hương tươi đẹp (dân

ca Nùng)

- Trong không khí tươi vui của ngày hội, ta cùng

hát “Mời bạn vui múa ca” (Phạm Tuyên)

- Hát

- Cả lớp cùng hát – vỗ tay đệm

- Cả lớp cùng hát

Trang 7

- Cho HS nghe băng nhạc và nhận ra bài hát.

- Ở lớp 1 ta còn nhiều bài hát nữa các nhóm thảo

luận và trình bày trước lớp

- Yêu cầu HS xung phong hát và múa phụ họa các

bài hát

* Tập tầm vông (Lê Hữu Lộc)

* Quả (Xanh Xanh)

* Hòa bình cho bé (Huy Trân)

* Đi tời trường (Trần Văn Thụ)

 Hoạt động 2: Nghe Quốc ca

 Mục tiêu: Biết được vì sao phải đứng nghiêm trang

khi nghe hát Quốc ca

 Phương pháp: Thực hành

 Đồ dùng dạy học: Băng hát Quốc ca

 Hình thức: Cả lớp

 Cách tiến hành:

- Quốc ca được hát khi nào?

- Khi chào cờ em phải đứng như thế nào?

* Tập đứng chào cờ, nghe Quốc ca

GV hô nhgiêm

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- GV nhận xét tiết học

- Thực hiện những điều đã học

- Tìm bạn thân (Việt Anh)

- Lý cây xanh (Dân ca Nam bộ)

- HS thảo luận và trình bày

+ Đàn gà con (phi-lip-pen-cô) + Sắp đến tết rồi (Hoàng Vân) + Bầu trời xanh (Nguyễn Văn Quý)

- HS xung phong và biểu diễn tự do

- Khi chào cờ

- Nghiêm trang, không cười đùa

- HS đứng nghiên và lắng nghe Quốc ca

 Rút kinh nghiệm:

Thứ ba ngày 7 tháng 9 năm 2003

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết 3: TỰ THUẬT

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Nắm được nghĩa và biết cách dùng

- Các từ mới được giải nghĩa ở sau bài đọc

- Các từ chỉ đơn vị hành chính như: xã, phường, quận, huyện

Trang 8

- Nắm được những thông tin chính về bạn Hà trong bài

2 Kỹ năng:

* Đọc đúng:

- Các từ có vần khó: uyên, ương

- Các từ dễ phát âm sai do ảnh hưởng của phương ngữ hoặc từ có thanh hỏi, thanh ngã

* Biết nghỉ ngơi đúng mức:

- Sau các dấu phẩy dấu chấm

- Giữa hai phần yêu cầu và trả lời ở mỗi dòng

- Giữa các dòng

- Đọc văn bản tự thuật rõ ràng, ràng mạch

3 Thái độ:

- Tính tự tin mạnh dạn trước đám đông

II Chuẩn bị

- GV: Tranh, bảng câu hỏi tự thuật

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Có công mài sắt có ngày nên kim

- HS đọc từng đoạn chuyện TL câu hỏi:

- Tính nết cậu bé lúc đầu ntn?

- Vì sao cậu bé lại nghe lời bà cụ để quay về nhà

học bài?

3 Bài mới

Giới thiệu: (2’)

- Thầy cho HS xem tranh trong SGK, hỏi HS:

- Đây là ảnh ai?

- Thầy nêu: Đây là ảnh 1 bạn HS Hôm nay, chúng

ta sẽ đọc lời của bạn ấy tự kể về mình Những lời

kể về mình như vậy gọi là: “Tự thuật” Qua lời

tự thuật của bạn, các em sẽ biết bạn ấy tên gì?,

là nam hay nữ, sinh ngày nào? Nhà ở đâu?

Phát triển các hoạt động (26’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc (ĐDDH: bảng cài)

 Mục tiêu: Đọc đúng từ khó: ương, uyên Biết nghỉ

hơi ở mỗi dòng

 Phương pháp: Phân tích luyện tập

- Thầy đọc mẫu

- Thầy yêu cầu HS từ khó phát âm và từ khó hiểu

- Từ khó phát âm

- Từ khó hiểu (cho HS đọc ở cuối bài)

- Luyện đọc câu

- Thầy chỉ định từng HS đọc, mỗi em đọc 1 câu nối

tiếp nhau đến hết bài

- Hát -HS nêu

- HS đọc

- Huyện, phường, xã Nghĩa Thịnh

- Tự thuật, quê quán, như trên, địa chỉ (chú thích SGK)

- HS đọc

- Họ và tên: Bùi Thanh Hà

Trang 9

- Thầy chú ý HS nghỉ hơi đúng.

- Treo bảng phụ để đánh dấu chỗ nghỉ hơi

- Thầy chỉ định 1 số HS đọc đoạn, bài

- Thầy cho HS đọc theo nhóm

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

 Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài và biết tự thuật

bản thân

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại

- Thầy đặt câu hỏi

- Em biết những gì về bạn Thanh Hà

- Nhờ đâu em biết về bạn Thanh Hà như trên?

- Thầy cho HS chơi trò chơi “phỏng vấn” để trả lời

các câu hỏi về bản thân nêu trong bài tập 3, 4

 Hoạt động 3: Luyện đọc lại

 Mục tiêu: Đọc bài rõ ràng, rành mạch

 Phương pháp: Luyện tập

- Thầy hướng dẫn HS đọc câu, đoạn, bài

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

Thầy cho HS nhắc lại những điều cần ghi nhớ

- Tự thuật là gì?

- Hãy nêu những người thường hay viết tự thuật

- Dặn HS hỏi những điều chưa biết rõ (ngày sinh,

nơi sinh, quê quán ) để chuẩn bị bài làm văn

- HS đọc

- HS đọc theo nhóm, cử đại diện đọc thi

- Nhờ bản thân tự thuật của bạn Hà mà chúng ta biết được các thông tin về bạn ấy

- 2 HS hỏi với nhau hoặc tự lên giới thiệu

- 1 số HS thi đọc lại bài

- Kể chính xác về mình

- HS viết cho nhà trường Người

đi làm viết cho công ty, xí nghiệp

 Rút kinh nghiệm:

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG MÔN: CHÍNH TẢ

Tiết1: CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Chép lại chính xác, không mắc lỗi đoạn văn 32 chữ trong bài “Có công mài sắt có ngày nên kim”

2 Kỹ năng:

Trang 10

- Từ đoạn chép mẫu của thầy, hiểu cách trình bày 1 đoạn văn Chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào 1 ô

- Cũng cố qui tắc chính tả về c/k

- Điền đúng 9 chữ cái vào ô trống theo tên chữ Học thuộc bảng 9 chữ cái trên

3 Thái độ:

- Tính cẩn thận chăm chỉ

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ chép bài mẫu

- HS: Vở HS

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (1’)

- Kiểm tra vở HS

3 Bài mới

Giới thiệu:

Trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em:

- Chép lại đúng 1 đoạn trong bài tập đọc vừa học

- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm vần dễ

viết lẫn

- Cô sẽ giúp các emhọc tên các chữ cái và đọc

chúng theo thứ tự trong bảng chữ cái

Phát triển các hoạt động (30’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép (ĐDDH: Bảng phụ)

 Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn chép, viết đúng từng

khó

 Phương pháp: Đàm thoại

- Thầy chép sẵn đoạn chính tả lên bảng

- Thầy đọc đoạn chép trên bảng

- Hướng dẫn HS nắm nội dung

- Đoạn này chép từ bài nào?

- Đoạn chép này là lời của ai nói với ai?

- Bà cụ nói gì?

- Thầy hướng dẫn HS nhận xét

- Đoạn chép có mấy câu?

- Cuối mỗi câu có dấu gì?

- Chữ đầu đoạn viết ntn?

- Thầy hướng dẫn viết bảng con từ khó: Mài, ngày,

cháu, sắt

 Hoạt động 2: Hướng dẫn viết bài tập chép

(ĐDDH: Bảng phụ)

- Hát

- HS đọc lại

- Có công mài sắt có ngày nên kim

- Bà cụ nói với cậu bé

- Cho cậu bé thấy: Kiên trì, nhẫn nại, việc gì cũng làm được

- HS trả lời

- Vở chính tả

Trang 11

 Mục tiêu: HS nhìn bảng viết bài đúng

 Phương pháp: Thực hành

- Thầy theo dõi uốn nắn

- Thầy chấm sơ bộ nhận xét

 Hoạt động 3: Luyện tập (ĐDDH: Bảng phụ)

 Mục tiêu: HS làm bài tập Thuộc bảng chữ cái

 Phương pháp: Luyện tập

- Bài 1, 2, 3: Thầy cho HS làm mẫu

- Thầy sửa

- Học thuộc lòng bảng chữ cái

- Thầy xoá những chữ cái viết ở cột 2, yêu cầu 1

số HS nói hoặc viết lại

- Thầy xoá lên chữ viết cột 3

- Thầy xoá bảng

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhắc HS khắc phục những thiếu sót trong phần

chuẩn bị đồ dùng học tập, tư thế, chữ viết

- Chuẩn bị: Ngày hôm qua đâu rồi?

- HS viết bài vào vở

- HS sửa lỗi Gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì

- Vở bài tập

- HS làm bảng con

- HS làm vở

- HS nhìn cột 3 đọc lại tên 9 chữ cái

- HS nhìn chữ cái cột 2 nói hoặc viết lại tên 9 chữ cái

- Từng HS đọc thuộc

 Rút kinh nghiệm:

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG

MÔN: TOÁN

Tiết 2: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (TT)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Củng cố về:

- Đọc viết, so sánh các số có 2 chữ số

2 Kỹ năng:

- Phân tích số có 2 chữ số theo chục và đơn vị

3 Thái độ:

- Giáo dục tính cẩn thuận

II Chuẩn bị

- GV: Bảng cài – số rời

- HS: Bảng con - vở

Ngày đăng: 31/03/2021, 13:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w