- Gv cho hs mở sách toán 1 đến bài Tiết học đầu tiên hướng dẫn học sinh quan sát từng ảnh rồi thảo luận xem học sinh lớp 1 thường có những hoạt động nào, cần sử dụng những đồ dùng học tậ[r]
Trang 1Tuần 1
Thứ hai ngày 18 tháng 8 năm 2008
Tiếng Việt
ổn định tổ chức
I Mục tiêu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh biết một số quy định của lớp 1
- Kiểm tra đồ dụng học tập của học sinh
- Giáo dục các em biết yêu thíchvà ham học tiếng việt
II Các hoạt động dạy học:
Tiết 1:
- Giáo viên cần ổn định toàn bộ nề nếp học tập của các em Vì ở đây toàn bộ các em đều là học sinh mẫu giáo lần đầu tiên bước bào học lớp 1
- Giáo viên cần dạy cho các em những thói quen của trường tiểu học
- Dạy cho các em biết ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ trước khi đến lớp Khi đi học phải xin phép ông bà cha mẹ, ra đường gặp người lớn phải chào hỏi
- Khi đi học phải đi một mạch từ nhà đến trường, không la cà dọc đường và không đùa nghịch trên đường Khi đi học về phải đi bên tay phải và sát ở lề
đường, về nhà phải lễ phép chào ông, bà, cha mẹ
- Trước khi vào lớp và ra về phải xếp hàng ngay ngắn
- Trong lớp phải lắng nghe cô giáo giảng bàivà phát biểu ý kiến
Tiết 2
- Giáo viên cho HS ôn lại những điều giáo viên vừa nhắc nhở ở tiết 1
- Ôn lại cho các em biết cách phát biểu và xin ra ngoài
- Dạy cho các em tư thế ngồi ngay ngắn, HS biết các kí hiệu trong giờ học:
O (khoang tay), S (mở SGK), V (lấy vở viết), B (lấy bảng)
- Rèn các em biết cách giữ gìn sách vở và đồ dùng bền đẹp như bao bìa, dán nhãn và không vẽ bậy lên sách vở
- Dạy cho các em học thuộc 5 điều Bác Hồ dạy
- Ôn lại cho các em một số bài hát quen thuộc
III Củng cố - Dặn dò:
- Về cần ghi nhớ những điều cô dạy
- Học thuộc 5 điều Bác Hồ dạy
- Học thuộc một số bài hát quen thuộc
- Chuẩn bị đầy đủ sách vở và dụng cụ học tập cho tiết học sau
Toán : Bài 1 Tiết học đầu tiên.
I Mục tiêu: Giúp học sinh.
- Nhận biết những việc thường phải làm trong các tiết học toán 1
- Bước đầu biết yêu cầu cần đạt được trong học tập toán 1
II Đồ dùng dạy học:
- Sách toán lớp 1
- Bộ đồ dùng học toán lớp 1 của học sinh
III Các hoạt động dạy học:
1 GV hướng dẫn hs sử dụng sách toán lớp 1
Trang 2a/ Gv cho hs xem sách toán 1.
- Đây là quyển sách toán lớp 1, giúp các em biết đếm các số từ 1 đến 100,
đồng thời giúp các em biết tính toán
b/ Học sinh vừa theo dõi vừa mở sách ra xem bài Tiết học đầu tiên
c/ Giáo viên giới thiệu ngắn gọn về sách toán lớp 1
- Từ bìa 1 đến Tiết học đầu tiên
- Sau Tiết học đàu tiên, mỗ tiết học có một phiếu, tên của bài học đặt ở đầu trang Mỗi phiếu thường có phần bài học (GV hd học song xem phần bài tập) phần thực hành Trong tiết toán các em phải phát hiện và ghi nhớ kiến thức mới phải làm bài theo hướng dẫn của giáo viên Mỗi phiếu có nhiều bài tập, các em cần làm được nhiều bài tập càng tốt
- GV cho hs thực hành gấp sách, mở sách, hướng dẫn hs giữ gìn sách
2/ Giáo viên hướng dẫn học sinh làm quen với một số hoạt động học tập toán ở lớp 1
- Gv cho hs mở sách toán 1 đến bài Tiết học đầu tiên hướng dẫn học sinh quan sát từng ảnh rồi thảo luận xem học sinh lớp 1 thường có những hoạt động nào, cần sử dụng những đồ dùng học tập nào trong các tiết học toán Trong quá trình học sinh trao đổi, thảo luận GV có thể tổng kết theo nội dung từng ảnh Trong tiết học toán có khi GV phải giới thiệu giải thích (ảnh 1) có khi hs làm việc với que tính, các hình bằng gỗ, bìa để học số (ảnh 2) đo độ dài bằng thước, (ảnh 3)
có khi hs phải làm việc chung trong lớp (ảnh 4), có khi phải học nhóm để trao
đổi ý kiến với các bạn (ảnh 5)
Tuy nhiên trong giờ học toán thì học cá nhân là quan trọng nhất, học sinh nên
tự học bài, tự làm bài, tự kiểm tra kết quả theo hướng dẫn của giáo viên
3/ Giới thiệu với học sinh các yêu cầu cần đạt sau khi học toán
- Học toán 1các em sẽ biết
+ Đếm: 1, 2, 3, 4,5,
+ Đọc số: một, hai, ba, bốn, năm
+ Viết số: 1, , 3, 4,5
+ So sánh hai số: 1<2, 5>4, 3=3
- Làm tính cộng, tính trừ: 1+2=3, 4-2=2
- Biết giải các bài toán: Nhìn hình vẽ nêu bài toán, nêu phép tính và giải bài toán
Ví dụ: Có 3 con chim thêm 2 con chim nữa Hỏi tất cả có mấy con chim?
Giải: 3+2=5 con chim
Đáp số: 5 (con chim)
- Biết đo độ dài: 4cm
- Biết hôm nay là thứ mấy, là ngày bao nhiêu
Ví dụ: Hôm nay là thứ hai ngày 6, biết xem lịch ngày tháng
- Muốn học toán giỏi các em phải đi học đều, học thuộc bài và làm bài tập đầy
đủ, chịu khó tìm tòi, suy nghĩ
4/ Giáo viên giới thiệu bộ đồ dùng học toán lớp 1
+ GV cho hs lấy bộ đồ dùng toán 1 và mở ra
+ Gv đưa từng đồ dùng học toán, cho hs lấy đồ dùng như thế, Gv nêu tên gọi của đồ dùng đó, cho hs nêu tên đồ dùng
+ Gv giới thiệu: Que tính thường dùng khi đếm, hình vuông thường dùng khi nhận biết hình vuông
Trang 3+ Cuối cùng hd hs các mở hộp lấy các đồ dùng theo yêu cầu của giáo viên,cất các đồ dùng theo quy định trong hộp, đậy nắp hộp, cất hộp vào trong cặp, cách bảo quản hộp đồ dùng học toán
IV Củng cố dặn dò:
- Về chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập
- Chuẩn bị bài tiết sau Nhiều hơn, ít hơn
Thứ ba ngày 19 tháng 8 năm 2008
Tiếng Việt Các nét cơ bản
I Mục tiêu
- Học sinh làm quen và nhận biết được các nét
- Bước đầu nậnh thức được các nét cơ bản để tạo thành các âm
II Đồ dùng dạy học:
- Nan giấy viết các nét
- Các chữ có các nét cơ bản như: i, h, n, b, g, x
III Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
HS nhắc lại một số nề nếp đã được học
2/ Dạy bài mới: Tiết 1
a/ Giáo viên giới thiệu các nét cơ bản
- Giáo viên lần lượt đính các nét cơ bản lên
bảng lớp
- Giáo viên đọc tên các nét
- Gọi vài em đọc để kiểm tra
- Giáo viên và cả lớp nhận xét tuyên dương
- Hs lần lượt đọc hết các nét trên bảng lớp
- Giáo viên có thể cho hs tập viết các nét
- Giáo viên nhận xét và tuyên dương 1 số
em viết đúng đẹp
- Giáo viên chỉ bảng các nét để hs đọc lại 7
nét trên bảng
Tiết 2
b/ Giới thiệu tiếp các nét còn lại:
- Giáo viên lần lượt đính các nét cơ bản còn
lại lên bảng
- Giáo viên đọc tên nét
- Gọi hs đọc lần lượt theo từng dãy bàn
Giáo viên nhận xét và tuyên dương
Các nét cơ bản nét ngang
| nét sổ
\ nét xiên trái / nét xiên phải nét móc xuôi nét móc ngược nét móc hai đầu
- hs viết vào bản con
- hs đọc tên nét, cá nhân, tổ, cả lớp
nét cong hở phải nét cong hở trái nét cong kín nét khuyết trên nét khuyết dưới nét thắt
- Gọi vài em lần lượt đọc hết các nét ở tiết 2
- Giáo viên cho hs tập viết các nét cơ bản bào bảng con
Trang 4- Hướng dẫn hs lấy vở tập viết tô các nét cơ bản vừa học
Giáo viên đi từng bàn uốn nắn tư thế ngồi viết, để vở của hs
Trò chơi: Thi chỉ đúng tên nét
- Giáo viên cho cả lớp cùng chơi: Giáo viên nêu tên nét hs xung phong lên chỉ, bạn nào chỉ đúng nhanh được cả lớp tuyên dương
IV.Củng cố - Dặn dò:
- Về tìm xem chữ b, i, n có những nét gì các em đã được học
- Học bài và xem trước bài 1, 2
Toán Nhiều hơn, ít hơn
I Mục tiêu: Giúp hs
- Biết so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật
- Biết sử dụng các từ nhiều hơn, ít hơn khi so sánh về số lượng
II Đồ dùng dạy học:
- Các tranh vẽ của toán 1 và một số đồ vật cụ thể
III Các hoạt động dạy học
1/ Bài cũ: Kiểm tra sách vở hs
2/ Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Muốn so sánh số lượng các vật như thế nào?
Hôm nay cô cùng các em tìm hiểu bài: Nhiều hơn, ít hơn
- Giáo viên ghi đầu bài , 2 em nhắc lại
+ So sánh số lượng cốc và số lượng thìa:
- Giáo viên đặt 5 chiếc cốc lên bàn và nói
Cô có một số cốc Cầm 4 chiếc thìa trên
tay và nói Cô có một số thìa, bây giờ
chúng ta sẽ so sánh số thìa và số cốc với
nhau
- Giáo viên gọi 1 em lên đặt vào mỗi
chiếc cốc 1 chiếc thìa rồi hỏi cả lớp
H: Còn chiếc cốc nào không có thìa
không?
- Giáo viên: Khi đặt vào mỗi chiếc cốc 1
chiếc thìa thì vẫn còn một chiếc cốc có
thìa ta nói số cốc nhiều hơn số thìa
- Giáo viên nói tiếp: Khi đặt vào mỗi
chiếc cốc 1 chiếc thìa thì không còn thìa
để đặt vào chiếc cốc còn lại, ta nói số thìa
ít hơn số cốc
+So sánh số chai và số nút chai :
- Cô có một số chai và một số nút chai
Bây giờ ta sẽ so sánh như sau:
+ Nối 1 chiếc chai với một chiếc nút Giáo
viên vừa nói vừa dùng bút nối rồi hỏi
Hỏi: Các em thấy chai hay nút chai thừa
Hs: còn chỉ vào chiếc cốc chưa
có thìa
- Hs nêu lại: số cốc nhiều hơn số thìa
Hs nhắc lại: số thìa ít hơn số cốc
Hs nút chai còn thừa ra
Trang 5Số nút chai nhiều hơn số chai
H: Có đủ số nút chai để nối với nút
không?
- Giáo viên: vậy ta nói: số nút chai nhiều
hơn số chai
+ So sánh số thỏ và số cà rốt:
các con quan sát kĩ hình vẽ và tự nối và
nêu kết quả
Khi nối mỗi con thỏ với một củ cà rốt thì
thừa ra một con thỏ không có cà rốt để
nối
- Học sinh nói xong Giáo viên gọi vài em
trả lời
+ So sánh số nồi với số vung nồi:
- hd học sinh làm tương tự như trên và nối
xong thì nêu kết quả tìm được
So sánh số phích cắm với số ổ điện
+ Hướng dẫn học sinh nối tiếp số phích
cắm với số ổ cắm và nêu kết quả vừa tìm
được
- Giáo viên đi từng bàn và nhận xét, tuyên
dương
Hs: không đủ
Hs làm bài vào SGK và nhắc lại kết quả
- Hs làm việc vào SGK làm việc cá nhân
+ Số thỏ nhiều hơn số cà rốt
+ Số cà rốt ít hơn số thỏ
Số vung nồi nhiều hơn số nồi
Số nồi ít hơn số vung nồi
Số ổ cắm nhiều hơn số phích cắm điện
+ số phích cắm ít hơn số ổ cắm
điện
IV Củng cố- Dặn dò:
Hs sinh nêu cửa sổ với cửa ra vào của lớp
Số bạn nam với số bạn nữ
- Về học bài và và tự tìm đồ vật để so sánh
Đạo đức: Bài 1
Em là học sinh lớp một I.Mục tiêu:
*Học sinh biết được:
-Trẻ em có quyền có họ tên, có quyền được đi học
-Vào lớp 1 em sẽ có thêm nhiều bạn mới, có thầy giáo,cô giáo mới, trường lớp mới, em sẽ được học thêm nhiều điều mới lạ
*Học sinh có thái độ:
-Vui vẻ, phấn khởi đi học, tự hào đã trở thành hs lớp Một
-Biết yêu quý bạn bè, thầy cô giáo, trường lớp
II Tài liệu và phương tiện:
-Vở bài tập Đạo đức
-Các điều 7, 28 trong công ước Quốc tế về quyền trẻ em
- Các bài hát về quyền được học tập như: Trường em, đi học, em yêu trường em,
đi đến trường
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định: Hát vui
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sách vở của học sinh
Trang 63 Dạy bài mới:
a/ Hoạt động 1 Vòng tròn giới thiệu tên :bài tập 1
* Mục đích: Giúp hs biết giới thiệu, tự giới thiệu tên của mình và nhớ tên các bạn trong lớp, biết trẻ em có quyền có họ tên
* Cách chơi: Học sinh đứng thành vòng tròn điểm danh từ 1 đến 10 Đầu tiên em thứ nhất giới thiệu tên mình, sau đó em thứ 2 giới thiệu tên bạn thứ nhất, bạn thứ hai và tên mình, cứ như vậy tất cả mọi người đều được giới thiệu
*Thảo luận
Hỏi: Trò chơi giúp em điều gì?
Hỏi: Em có thấy tự hào khi tự giới thiệu tên
với các bạn, khi nghe các bạn giới thiệu tên
mình không?
* Kết luận: Mỗi người đều có 1 cái tên Trẻ
em cũng có quyền có họ tên
b/ Họat động 2: hs tự giới thiệu về sở thích
của mình Bài tập 2
* Giáo viên nêu yêu cầu: Hãy giới thiệu với
bạn bên cạnh những điều em thích
* Học sinh tự giới thiệu trong nhóm 2 người
* Gv mời một số hs tự giới thiệu trước lớp
* Giáo viên hỏi: Những điều bạn thích có
hoàn toàn giống như em không?
* Kết luận: Mỗi người đều có những điều
mình thích và không thích, những điều đó
có thể giống hoặc khác nhau Chúng ta cần
phải tôn trọng những sở thích riêng của
bạn
Nghỉ giữa tiết hát vui
c/ Hoạt động 3: Học sinh kể về ngày đầu
tiên đi học của mình
- Gv nêu: Hãy kể về ngày đầu tiên đi học
của em
H: Em đã mong chờ, chuẩn bị cho ngày đầu
tiên đi học như thế nào?
H: Bố mẹ đã chuẩn bị cho ngày đầu tiên đi
học của em như thế nào?
H: Em có thấy vui khi đã là hs lớp 1 không?
Em có thích trường lớp mới của mình
không?
- Hs kể theo nhóm 4 em
- Gv mời 1 vài hs kể trước lớp
- Trò chơi giúp em tự giới thiệu tên mình với các bạn
- Em rất tự hào và sung sướng vì có 1cái tên và được các bạn giới thiệu tên mình
- hs nhắc lại (3em) Cả lớp đồng thanh 1 lần
- Hs tự giới thiệu
- Mình rất thích vẽ
- Mình rất thích đi học
- Mình rất thích đá bóng
- Mình rất thích xem hoạt hình
- Hs trả lời trước lớp 10 em
- Có điều em rất thích và có những điều em không thích
Bài tập 3
- Em đã chuẩn bị đầy đủ cặp
và sách vở và dụng cụ học tập
- Bố mẹ đã chuẩn bị cho em quần áo, sách vở, và cặp
- Em rất vui và tự hào vì mình
là học sinh lớp 1 và em cũng rất thích trường lớp của mình
- 4 hs một nhóm và tập thể
- Đại diện từng nhóm kể tên lớp
* Giáo viên kết luận
- Vào lớp một, em sẽ có thêm nhiều bạn mới, thầy cô giáo mới, em sẽ học được nhiều điều mới lạ, biết đọc biết viết và làm toán nữa
- Được đi học là niềm vui và quyền lợi của trẻ em
Trang 7- Em rất vui và tự hào vì mình là học sinh lớp một
- Em và các bạn sẽ cố gắng học thật giỏi, thật ngoan
IV Củng cố - Dặn dò.
- Đã là hs lớp 1 các em phải ngoan và học giỏi để thầy cô và cha mẹ vui lòng
- Về các em xem tiếp bài 4,5 để tiết sau học tốt hơn
Thứ tư ngày 20 tháng 8 năm 2008
Tiếng Việt Bài 1 : e
I Mục tiêu
-Hoc sinh làm quen và nhận biết được chữ và âm e
-Bước đầu nhận thức được mối liên hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật ,sự vật có âm
e
-Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung:Trẻ em và loài vật đều có lớp học của mình
II Đồ dùng dậy học:
- Giấy ô li có viết chữ cái e
- Sợi dây để minh hoạ nét cho chữ e
- Tranh minh hoạ các tiếng: bé , me , xe , ve
- Tranh minh hoạ phần luyện nói về các Lớp học của loài chim,ếch,gấu,ve và của học sinh
- Sách tiếng việt, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt
III Các hoạt động dạy học:
1/ Giới thiệu bài:
- Gv kiểm tra sách vở và dụng cụ học tập của các em
- Hướng dẫn các em cách cầm sách, mở sách đọc bài
- Phải giữ gìn sách vở sạch đẹp không để quăn mép
2/ Dạy bài mới: Tiết 1.
2.1/ Giới thiệu bài mới
- Giáo viên treo tranh để hs quan sát và thảo luận
H: Các con hãy cho cô biết trong các tranh này vẽ
gì nào?
- Giáo viên viết lên bảng: bé, me, xe, ve và nói:
bé, me, xe, ve là các tiếng giống nhau ở chỗ đều
có âm e, Giáo viên cho hs đọc theo Giáo viên: e,
Giáo viên viết lên bảng lớp
2.2 Dạy chữ ghi âm
- Giáo viên viết lên bảng chữ e
a/ Nhận diện chữ e:
H: Các con thấy chữ e có nét gì?
Giáo viên đưa sợi dây vắt chéo để hs quan sát
b/ Nhận diện âm và phát âm:
- Giáo viên phát âm mẫu: e
- Giáo viên gọi lần lượt từng em phát âm
- Giáo viên sửa lỗi cho những em phát âm chưa
đúng
- Hs quan sát tranh
- Hs vẽ bé, me, xe, ve
- hs đọc: e e
- Hs: Có 1 nét thắt
- Gống hình sợi dây vắt chéo
- hs quan sát cô phát âm
- Cả lớp phát âm: e
- hs phát âm cá nhân, nhóm, tổ, cả lớp
Trang 8c/ Hướng dẫn viết chữ trên bảng con:
- Giáo viên treo bảng khung ở li to để hs quan sát
và nói chữ e cao 2 li, các con đặt phấn ở bên dưới
dòng kẻ thứ 2 của li thứ nhất một chút, kéo lên hết
li thứ nhất và điểm dừng bút ở bên trên dòng kẻ
thứ 3 của li thứ 2 một chút Giáo viên vừa nói vừa
viết lên bảng để hs quan sát và theo dõi
- Giáo viên nhận xét và sửa sai cho các em
H: Ai có thể cho cô biết vị trí chỗ thắt chữ e
- Giáo viên tuyên dưỡng những em viết đẹp và
khuyến khích những em viết chưa đẹp để các em
cố gắng
Hát vui chuyển tiết 2
2.3 Luyện tập.
a/ Luyện đọc.
- Giáo viên cho hs phát âm lại âm e
- Giáo viên cho hs lấy bộ chữ và tìm nhanh chữ e
giơ lên
H: Chữ e có nét gì?
- Giáo viên cho hs phát âm lại e
b/ Luyện viết:
- Hs tập tô chữ e trong vở tập viết 1, Giáo viên hd
hs cách để vở, cách cầm bút và tư thế ngồi viết
c/ Luyện nói:
- Giáo viên treo tranh để hs quan sát
-Giáo viên chỉ lần lượt vào từng tranh và đặt ra
câu hỏi
H: Trong tranh vẽ gì?
Giáo viên : Như vậy các con thấy ai cũng có Lớp
học của mình , vì vậy các con phải đến lớp học tập
trước hết để học chữ và tiếng việt
H: vậy ở tranh 5 trong 3 bạn có bạn nào lười học
bài không?
Vậy đi học là công việc cần thiết và rất vui các
con có thích đi học đều và chăm học không?
- hs dùng ngón trỏ viết vào không trung chữ e
- hs viết vào bảng con e
-hs: bên dưới dòng kẻ thứ 2 của li thứ e
- hs đọc cá nhân và
đồng thanh
- hs giơ chữ: e
- Chữ e có 1 nét thắt
Hs tập tô chữ e -hs quan sát tranh và trả lời
+Vẽ các chú chim đang học
+Vẽ đàn ve đang học +Vẽ đàn ếch đang học + Vẽ đàn gấu đang học +Vẽ các em hs đang học
-Thưa cô không ạ, cả 3 bạn đều học
-Thưa cô có ạ!
Trò chơi: Ai tinh mắt hơn
- Giáo viên đặt 7 con chữ khác nhau trong bộ chữ trong đó có 2 đến 4 chữ e
- Mời 3 em lên tham gia chơi ai nhanh và tìm được nhiều chữ e là thắng cuộc III Củng cố- Dặn dò:
- Giáo viên cho hs đọc lại âm e
- Về tìm chữ e vừa học có trong sách báo
- Về học bài và làm bài, xem trước bài 2: b
Trang 9Toán:
Hình vuông - Hình tròn
I Mục tiêu: Sau bài học học sinh có thể:
-Nhận ra và nêu đúng tên của hình vuông và hình tròn
-Bước đầu nhận ra hình vuông và hình tròn từ các vật thật
II Đồ dùng dạy học:
-Một số hình vuông và hình tròn bằng bìa có kích thước , màu sắc khác nhau
-Một số vật thật có mặt là hình vuông , hình tròn
III Các hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra bài cũ:
-So sánh số lượng nhiều hơn , ít hơn
*Một số quả cam và một số đĩa
*Một số cốc và một số thìa
-Hs so sánh và nêu kết quả
-Gv nhận xét và ghi điểm
2/Dạy- Học bài mới:
a/Giới thiệu bài: Hôm nay cô cùng các con học nhận diện các hình đó là: hình
vuông và hình tròn
b/ Giới thiệu hình vuông:
-Gv lần lượt giơ từng tấm bìa hình vuông cho
hs xem, mỗi lần giơ 1 hình vuông đều nói: Đây là hình vuông
-Gv chỉ và hình vuông và hỏi: Đây là hình gì?
-Giáo viên hỏi nhiều lần liên tục như thế với các
hình vuông có màu sắc khác nhau để hs nói được -Đây là hình vuông
-Giáo viên cho hs lấy từ hộp đồ dùng các hình
vuông đặt lên bàn
-Giáo viên đi từng bàn theo dõi và khen những -hs mở bộ đồ dùng toán và
em lầy đúng hình Làm theo yêu cầu của cô
-Gv nêu: Tìm cho cô một số đồ vật có mặt là hình - Hs thảo luận nhóm 2 em
-Gv gọi một số em bất kì trả lời,cả lớp theo dõi và gạch hoa, bánh chưng
bổ sung
c Giới thiệu hình tròn:
-Gv lần lượt giơ từng tấm bìa hình tròn cho hs
xem,mỗi lần giơ đều nói: Đây là hình tròn
- Gv chỉ vào hình tròn và hỏi: Đây là hình gì?
- Gv hỏi lần lượt như vậy với các hình tròn màu -Hs: Đây là hình tròn
sắc khác nhau
- Hướng dẫn hs lấy hình tròn trong bộ đồ dùng để -Hs mở hộp đồ dùng và lên bàn Gv quan sát và khen những em lấy đúng lấy ra hình tròn
H: Các em tìm cho cô một số đồ vật có mặt là - Hs: Cái đĩa, mâm bát
hình tròn? Chảo , vành nón
-Gv gọi một số em bất kì trả lời , cả lớp theo dõi và bổ sung thêm
Nghỉ giữa tiết hát vui
3/Thực hành luyện tập:
Trang 10Bài 1: Dùng bút màu để tô các hình vuông
Bài 2: dùng bút chì màu để tô các hình tròn, riêng con lật đật dùng màu khác để tô
Bài 3: dùng hai màu : 1 màu để tôhình vuông 1 màu tô hình tròn
Bài 4: giáo viên chuẩn bị các tấm bìa như sách giáo khoa, hướng dẫn các em gấp lại để có hình vuông theo yêu cầu
IV Củng cố dặn dò
* Ai nhanh ai khéo
- GV chuẩn bị 1 số hình vuông hình tròn hai đội lên tham gia chơi đội nào tìm
được nhiều hình là thắng ( mỗi đội chọn một hình)
- cả lớp quan sát cổ vũ và tuyên dương
Tự nhiên - Xã hội:
Bài 1: Cơ thể chúng ta.
I Mục tiêu: Sau bài học này học sinh biết
- Kể tên các bộ phận chính của cơ thể
- Biết một số cử động của đầu và cổ, mình, chận, tay
- Rèn luyện thói quen ham thích hoạt động để có cơ thể phát triển tốt
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình vẽ trong bài 1 SGK
III Các hoạt động dạy học:
1/ Giới thiệu bài học:
Muốn biết cơ thể chúng ta có những bộ phận nào? bài học hôm nay sẽ giúp các
em hiểu biết về điều đó
- Giáo viên ghi đề bài: Cơ thể chúng ta
- Mời 2 em nhắc lại đề bài Giáo viên treo hình vẽ hs lên chỉ các bộ phận cơ thể