1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án buổi 1 Lớp 3 Tuần 23 - Trường tiểu học B Xuân Vinh

14 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 141,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mẫu tấm đan nong đôi có nan dọc và nan ngang khác màu nhau, có kích thước đủ lớn để học sinh quan sát.. - Tấm đan nong mốt của bài trước để so sánh.[r]

Trang 1

tuần 23

Thứ hai, ngày 1 tháng 2 năm 2010

toán

Tiết 111 Nhân số có bốn chữ số

Với số có một chữ số ( tiếp theo )

I Mục tiêu : Giúp học sinh

- Biết thực hiện phép nhân số có 4 chữ số với số có một chữ số ( có nhớ 2 lần không liền nhau)

- áp dụng phép nhân có bốn chữ số với số có 1 chữ số để giải các bài toán có liên quan

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 học sinh lên bảng tìm x :

x : 3 = 1205 ; x : 5 = 1456

- Chữa bài, ghi điểm

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài :

b Hướng dẫn thực hiện phép tính :

1427 x 3

- Giáo viên viết lên bảng phép nhân

:

- Yêu cầu học sinh đặt tính và thực

hiện phép tính

- Gọi vài học sinh nhắc lại cách

nhân

- Nhận xét về phép nhân có nhớ hay

không có nhớ ?

c Thực hành :

Bài 1:

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Yêu cầu 2 học sinh nhắc lại cách

nhân của phép tính mình vừa thực

hiện

Bài 2 :

- Yêu cầu học sinh tự đặt tính và

tính

- Chữa bài, ghi điểm

Bài 3:

Hoạt động của trò

- Hát

- 2 học sinh lên bảng làm bài

- Học sinh nhận xét

- Học sinh đọc : 1427 nhân 3

- 2 học sinh lên bảng đặt tính và tính, dưới lớp làm vào vở

- Nhận xét bài làm của bạn 1427

x 3 4281

* 3 nhân 7 bằng 21 , viết 2 nhớ 1

* 3 nhân 2 bằng 6 thêm 2 bằng 8 viết 8

* 3 nhân 4 bằng bằng 12, viết 2 nhớ 1

* 3 nhân 1 bằng 3 thêm 1 bằng 4 nhớ 4

Vậy 1427 x 3 = 4281

- Đây là phép nhân có nhớ, có nhớ 2 lần không liền nhau

- 4 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở

2318 1092 1317 1409

x 2 x 3 x 4 x 5

4636 3276 5268 7045

- Học sinh nhận xét

- Học sinh nêu

- 4 học sinh lên bảng , học sinh làm vào vở

1107 2319 1106 1218

x 6 x 4 x 7 x 5

6642 9276 7742 6090

- Học sinh nhận xét

Trang 2

- Gọi học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh tự tóm tắt và giải

bài toán

- Kèm học sinh yếu

- Chữa bài, ghi điểm

Bài 4:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Muốn tính chu vi của hình vuông

ta làm như thế nào ?

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

Chữa bài, ghi điểm

* HS khuyết tật làm bài 1,3

- 1 học sinh đọc, học sinh theo dõi

- 1 học sinh lên bảng tóm tắt, 1 học sinh giải, lớp làm vào vở

Tóm tắt

1 xe : 1425 kg gạo

3 xe : kg gạo?

Bài giải :

3 xe chở được số kg gạo là :

1425 x 3 = 4275 ( kg)

Đáp số : 4275 kg

- Học sinh nhận xét

- 1 học sinh đọc, lớp theo dõi

- Ta lấy cạnh của hình nhân với 4

- 1học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở

Bài giải : Chu vi khu đất hình vuông là :

1508 x 4 = 6032 ( m) Đáp số : 6032 m

- Học sinh nhận xét

4 Củng cố, dặn dò :

- Về nhà luyện tập thêm, chuẩn bị bài sau

Thứ ba, ngày 2 tháng 2 năm 2010

toán

Tiết 112 :Luyện tập

I Mục tiêu : Giúp học sinh

- Củng cố về kĩ năng thực hiện phép nhân số có 4 chữ số với số có một chữ số ( có nhớ 2 lần không liền nhau)

Biết tìm số bị chia, giải bài toán có hai phép tính

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện

phép tính

- Chữa bài, ghi điểm

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài :

b Hướng dẫn luyện tập :

Bài1:

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Yêu cầu lần lượt từng học sinh đã

lên bảng trình bày lại cách nhân vừa

thực hiện

Hoạt động của trò

- Hát

- 2 học sinh lên bảng làm

4424 1315

x 3 x 5

13272 6575

- Học sinh nhận xét

- Học sinh lắng nghe, nhắc lại tên bài

- 4 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở

1324 1719 2308 1206

x 2 x 4 x 3 x 5

2648 6876 6924 6030

Trang 3

- Chữa bài ghi điểm

Bài 2:

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Bạn An mua mấy bút ?

- Mỗi cái bút giá bao nhiêu tiền ?

- An đưa cho cô bán hàng bao nhiêu

tiền

- Yêu cầu học sinh tóm tắt bài toán rồi

trình bày bài giải

- Kèm học sinh yếu

- Chữa bài, ghi điểm cho học sinh

Bài 3:

- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm gì ?

- x là TP gì trong các phép tính của

bài ?

- Muốn tìm số bị chia ta làm như thế

nào ?

- Yêu cầu học sinh làm bài

- Chữa bài , ghi điểm

Bài 4: (a) HS nêu Y/C bài

? Có mấy ô vuông đã tô màu ?

? Tô màu thêm mấy ô vuông để thành

một hình vuôngcó tất cả 9 ô vuông?

- GV nhận xét chữa bài

HS khuyết tật làm bài 1,2

4 Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét tiết học,về nhà ôn lại bảng

chia

- Học sinh nhận xét

- 1 học sinh đọc, lớp theo dõi SGK

- An mua 3 cái bút

- Mỗi cái bút giá 2500 đồng

- An đưa cho cô 8000 đồng

- 1 học sinh lên bảng tóm tắt, 1 học sinh giải , lớp làm vở

Tóm tắt : Mua : 3 bút Giá 1 bút : 2500 đồng

Đưa : 8000đồng Trả lại đồng ?

Bài giải :

Số tiền An phải trả cho 3 cái bút là :

2500 x 3 = 7500 (đồng )

Số tiền cô bán hàng phải trả lại cho An là

8000- 7500 = 500 ( đồng ) Đáp số : 500 đồng

- Học sinh nhận xét

- Tìm x

- x là số bị chia chưa biết trong phép chia

- Ta lấy thương nhân với số chia

- 2 học sinh lên bảng làm , lớp làm vào vở

x : 3 = 1527 x : 4 = 1823

x = 1527 x 3 x = 1823 x 4

x = 4581 x = 7292

Có 7 ô vuông Tô màu thêm 2 ô vuông

thêm bài tập ôn lại bảng chia để cb bài

Thể dục

Bài 45 : Trò chơi : Chuyển bóng tiếp sức.

I Mục tiêu

- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân Yêu cầu thực hiện động tác ở mức tương đối đúng

- Chơi trò chơi : Chuyển bóng tiếp sức Yêu cầu biết được cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động

II Địa điểm, phương tiện

Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ

Phương tiện : Còi, dụng cụ, dây, bóng để chơi trò chơi

III Nội dung và phương pháp lên lớp

Trang 4

Nội

dung

1 Phần

mở đầu

2 Phần

cơ bản

3 Phần

kết thúc

Thời lượng

3 - 5 '

25 - 27 '

2 - 3 '

Hoạt động của thầy

* GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu của giờ học

- GV điều khiển lớp

* Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân

- GV chia HS trong lớp thành từng nhóm

- GV đi đến từng tổ kiểm tra

- Khi tập song GV cho HS thả

lỏng tích cực

- Chơi trò chơi ; Chuyển bóng tích cực

- GV nêu tên trò chơi giải thích cách chơi

* GV điều khiển lớp

- GV cùng HS hệ thống bài

- GV nhận xét chung tiết học

Hoạt động của trò

* Tập bài thể dục phát triển chung

- Trò chơi : Đứng ngồi theo lệnh

- Chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh sân tập

- HS tập theo địa điểm đã quy

định

- HS tập hợp 2 - 4 hàng dọc có

số người bằng nhau

- 1 số HS chơi thử

- HS chơi trò chơi

* Chạy châm thả lỏng tích cực, hít thở sâu

Thứ năm, ngày 4 tháng 2 năm 2010

toán

Tiết 113: Chia số có bốn chữ số

Cho số có một chữ số

I Mục tiêu : Giúp học sinh

- Biết thực hiện phép chia số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số( trường hợp chia hết thương có 4 chữ số hoặc 3 chữ số)

- Vận dụng phép chia số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số để giải các bài toán có liên quan

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 học sinh lên bảng thực hiện

phép tính

260:2 ; 725:6 ; 361:3

- Chữa bài, ghi điểm

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài :

- Nêu mục tiêu giờ học, ghi đầu bài

b Hướng dẫn thực hiện phép chia :

Hoạt động của trò

- Hát

- 3 học sinh lên bảng thực hiện ,lớp làm vào nháp

- Học sinh nhận xét

- Học sinh lắng nghe , nhắc lại đầu bài

Trang 5

(*) 6369 : 3 = ?

- Giáo viên viết lên bảng phép tính

- Yêu cầu học sinh đặt tính và tính

tương tự như chia số có 3 chữ số với số

có 1 chữ số

- Yêu cầu học sinh nêu lại cách tính

- Giáo viên nhận xét

- Hỏi : Để tìm kết quả phép chia này ta

đã thực hiện mấy lượt chia? Lượt chia

cuối cùng có số dư là mấy ?

(*) Phép chia 1276 : 4 = ?

- Cách tiến hành tương tự như trên

- Giáo viên nhấn mạnh trong lượt chia

thứ nhất phải lấy 2 chữ số để chia

- Cho học sinh nhận xét phép tính có gì

khác phép chia trên ?

- Giáo viên nhận xét

c Thực hành :

Bài 1:

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- 1 học sinh đọc lại phép tính

- Học sinh làm vào nháp, 1 học sinh lên bảng thực hiện

6369 3

03 2123 06

09 0

* 6 chia 3 được 2 viết 2 , 2 nhân 3 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0

* Hạ 3, 3 chia 3 bằng 1, viết 1 , 1 nhân 3 bằng 3 , 3 trừ 3 bằng 0

* Hạ 6, 6 chia 3 bằng 2, viết 2 , 2 nhân 3 bằng 6 , 6 trừ 6 bằng 0

6369 : 3 = 2123 * Hạ 9, 9 chia 3 bằng 3 , viết 3, 3 nhân 3 bằng 9 , 9 trừ 9 bằng 0

- Học sinh nhận xét

- Để tìm kết quả của phép chia này ta đã thực hiện 4 lượt chia Lượt chia cuối cùng có

số dư là 0 Ta gọi phép chia này là phep chia hết

- 1 học sinh lên bảng thực hiện, lớp làm vào nháp

1276 4

07 319 36

0

*12 chia 4 được 3, 3 nhân 4 bằng 12, 12 trừ

12 bằng 0

* Hạ 7, 7 chia 4 được 1, 1 nhân 4 bằng 4, 7 trừ 4 bằng 3

1276 :4=319 * Hạ 6 được 36 , 36 chia 4

được 9 , 9 nhân 4 bằng 36, 36 trừ 36 bằng 0

- Học sinh nhận xét

- Thực hiện 3 lượt chia, lượt chia thứ nhất phải lấy 2 chữ số để chia, lượt chia thứ hai dư 3, lượt chia cuối cùng có số dư là 0 Vậy

đây là phép chia hết

- 3 hs lên bảng làm, lớp làm vào vở

4862 2

08 2431 06

02

0

3369 3

03 1123 06

09 0

2896 4

09 724 16

0

- yc 3 hs vừa thực hiện trình bày lại

cách chia phép tính của mình

- Gv chữa bài, ghi điểm

Bài 2:

Hs nhận xét

2 hs đọc đề bài lớp theo dõi

Trang 6

- Yc hs tự tóm tắt bài toán và trình bày

lời giải

- Chữa bài, ghi điểm

Bài 3:

- Bài toán y/c làm gì?

- x là Tp gì chưa biết trong phép tính?

- Yc hs tự làm bài

Y/c hs nhắc lại cách tìm thừa số chưa

biết

* HS khuyết tật làm bài 1,2

- 1 hs lên bảng tóm tắt, 1 hs giải Tóm tắt:

4 thùng 1648 gói

1 thùng: gói?

Bài giải

Số gói bánh có trong 1 thùng là

1648 : 4 482 (gói)

Đáp số: 412 gói bánh

- Hs nhận xét

- Tìm x

- x là thừa số chưa biết trong phép tính

- 2 hs lên bảng, lớp làm vào vở Xx2 = 1846 Xx3=1578

X = 186 : 2 X = 1578 : 3

X = 923 X = 526

- Hs nêu

4 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học cb bài sau

Tự nhiên và xã hội.

Lá cây.

I- Mục tiêu:

Sau bài học, học sinh biết:

- Mô tả sự đa dạng về màu sắc, hình dáng và độ lớn của lá cây

- Nêu đặc điểm chung cấu tạo ngoài của lá cây

- Phân loại các lá cây sưu tầm được

II- Đồ dùng dạy học: Thầy:- Hình vẽ SGK trang 86,87 Giấy khổ Ao và băng keo Trò:- Sưu tầm các loại lácây khác nhau

III- Hoạt động dạy và học:

Trang 7

1.Tổ chức:

2.Kiểm tra:

- Nêu ích lợi của 1 số rễ cây?

- Nhận xét

3.Bài mới:

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.

*Mục tiêu:Biết mô tả sự đa dạng về mầu

sắc, hình dạng và độ lớn của lá cây Nêu

được đặc điểm chung về cấu tạo của lá cây

*Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo cặp:

Yêu cầu: QS hình trang 86,87, kết hợp lá

cây mang đến thảo luận:

- Màu sắc, hình dạng, kích thước của

những lá cây

- Chỉ cuống lá, phiến lá của 1 số lá cây

sưu tầm được

Bước2: Làm việc cả lớp:

Kết luận: Lá cây thường có mầu xanh lục,

1số lá cây có mầu đỏ hoặcvàng Lá cây có

nhiều hình dạng và độ lớn khác nhau Mỗi

lá thường có cuống lá và phiến lá,trên

phiến lácó ngân

Hoạt động 2 Làm việc với việc thật:

*Mục tiêu:Phân loại các lá cây sưu tầm

được.

*Cách tiến hành:

Chia nhóm

Phát giấy

Giao việc:Xếp lá cây theo từng nhó có kích

thước, hình dạng tương tự như nhau đính

vào giấy

4- Củng cố- Dặn dò:

-Nêu đặc diểm chung về cấu tạo ngoài của

lá cây?

- Về học bài

Hát

- Vài HS nêu ích lợi của lá cây

- Nhận xét, nhắc lại

- Lắng nghe

- Hai bạn trong bàn thảo luận chỉ ra

được màu sắc, hình dạng, kích thước của những lá cây

- Chỉ được đâu lá cuống lá, phiến lá của những lá cây mà mình sưu tầm được

- Đại diện báo cáo kết quả

- Lá cây thường có mầu xanh lục, 1số lá cây có mầu đỏ hoặcvàng Lá cây có nhiều hình dạng và độ lớn khác nhau Mỗi lá thường có cuống lá và phiến lá,trên phiến lá có ngân

Làm việc theo nhóm

Đại diện báo cáo KQ

HS nêu

Thứ sáu, ngày 5 tháng 2 năm 2010

toán

Tiết 114: Chia số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số

( tiếp theo )

I Mục tiêu: Giúp hs:

- Biết thực hiện phép chia số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số ( trường hợp chia có dư với thương có 4 chữ số và 3 chữ số )

Trang 8

- Vận dụng phép chia số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số để làm tính và giải bài toán có lời văn

II Đồ dùng dạy học:

- Mỗi hs chuẩn bị 8 hình tam giác vuông cân như BT3 ( SGK )

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy

1 ổn định tổ chức:

2 KT bài cũ:

- Gọi 3 hs lên bảng thực hiện

phép tính:

5685 : 5

8480 : 4

7569 : 3

- Chữa bài ghi điểm

- Hoạt động của trò Hát

- 3 hs lên bảng làm

3 Bài mới.

a Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu giờ dạy, ghi tên

bài

b HD thực hiện phép chia

* 9365 : 3 = ?

- yêu cầu hs tự đặt tính và tính

- Yêu cầu hs vừa thực hiện phép

tính nhắc lại cách chia của mình

- 2 hs khác nhắc lại, giáo viên

kết hợp viết bảng

- Yêu cầu hs nhận xét phép chia

có dư hay không? Số dư so với

số chia thế nào?

* 2249 : 4 = ?

- Các bước tiến hành tương tự

như trên

Vì sao trong phép chia 2249 : 4

ta phải lấy 22 : 4 ở lượt chia thứ

nhất?

- Phép chia này là phép chia hết

hay có dư vì soa?

c Thực hành

Bài 1:

- Bài y/c chúng ta làm gì

Hs nhận xét

- hs lắng nghe, nhắc lại đầu bài

- 1 hs đọc phép tính

- 1 hs lên bảng làm, lớp làm vào nháp

9365 3 - 9 chia 3 được 3, viết 3 3 nhân 3

03 3921 bằng 9, 9 trừ 9 bằng 0

06 - Hạ 3, 3 chia 3 được 1, 1 nhân

05 3 bằng 3, 3 trừ 3 bằng 0

2 - Hạ 6, 6 chia 3 được 2, 2 nhân

9365 : 3 = 3121 3 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0 dư 2 - Hạ 5, 5 chi3 được 1, 1 nhân 3 bằng 3, 5 trừ 3 bằng 2

- Hs nhận xét: Đây là phép chia có số dư phải nhỏ hơn số chia

- 1 hs lên bảng làm, lớp làm vào nháp

2249 4 - 22 chia 4 được 5, viết 5, 5 nhân

24 262 4 bằng 20, 22 trừ 20 bằng 2

09 - Hạ 4, được 24, 24 chia 4 được 6,

1 6 nhân 4 bằng 24, 24 trừ 24 bằng

2249 : 4= 562 (dư 1) 0

- vì Nếu lấy 1 chữ số của số bị chia là 2 thì só này bé hơn 4 nên ta phải lấy đến chữ số thứ 2 để

có 22 chia 4

- Là phép chia có dư vì trong lần chia cuối cùng

ta tìm được số dư là 1

- Thực hiện phép chia

3 hs lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở

Trang 9

- Y/c các hs vừa lên bảng lần

lượt nêu rõ từng bước chia của

mình

2469 2

04 1234 06

09 1

6487 3

04 2162

18

07 1

4159 5

15 831 09

4

- Chữa bài, ghi điểm

Bài 2

- Gọi hs đọc đề bài

- Bài toán cho ta biết gì

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết lắp được bn ô tô và còn

thừa mấy cái bánh ta làm ntn?

- Y/c hs làm bài

- Kèm học sinh yếu

- Chữa bài , ghi điểm

Bài 3.

- Gv hs quan sát hình và tự xếp hình

- Gv theo dõi tuyên dương

- Hs xếp hình đúng và nhanh

* HS khuyết tật làm bài 1,2

- Hs nhận xét

- Có 1250 bánh xe, lắp vào các xe ô tô mỗi

xe lắp 4 bánh

- Lắp được nhiều nhất bn ô tô và còn thừa mấy cái bánh

- Ta phải lấy số bánh xe đã có chia cho số bánh xe lắp vào 1 cái xe.Thương tìm được chính là số xe ô tô được lắp bánh

số dư chính là số bánh xe còn thừa

- 1 hs lên bảng làm, lớp làm vào vở Tóm tắt

4 bánh: 1 xe

1250 bánh xe, thừa bánh?

Bài giải

Ta có: 1250 : 4 =321 (dư 2) Vậy 1250 bánh xe lắp được nhiều nhất 312

xe ô tô và còn thừa ra 2 bánh xe

Đáp số: 312 ô tô, thừa 2bánh xe

- Hs nhận xét

- Hs xếp hình vào vở, 1 hs lên bảng xếp

- Hs nhận xét

4 Củng cố dặn dò: - Nhận xét tiết học

Tự nhiên và xã hội.

Khả năng kỳ diệu của lá cây.

I- Mục tiêu:Sau bài học, học sinh biết:

-Nêu chức năng của lá câyđối với đời sống của thực vậtvà ích lợi của lá đối với

đời sống của con người

II- Đồ dùng dạy học:

Thầy:- Hình vẽ SGK trang 88,89 Giấy khổ Ao và băng keo

Trò:- Sưu tầm các loại lácây khác nhau.

III- Hoạt động dạy và học:

1- Tổ chức:

2- Kiểm tra:

-Nêu đặc điểm chung về cấu tạo ngoài của lá cây?

- Hát

- Vài HS nêu

Trang 10

3- Bài mới:

Hoạt động 2 Làm việc với SHK theo cặp.

*Mục tiêu:Biết chức năng của lá cây.

*Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo cặp:

Yêu cầu: QS hình trang 88, tự đặt ra câu hỏi và trả

lời câu hỏi của nhau.VD:

-Trông quá trình quang hợp, lá cây hấp thụ khí gì

và thải ra khí gì?

- Qua trình quang hợp xẩy ra trong điều kiện

nào?

- Trông qua trình hô hấp, lá cây hấp thụ khí gì

và thải ra khí gì?

- Ngoài chức năng quang hợp cây còn có chức

năng gì?

Bước2: Làm việc cả lớp:

a- KL: Lá cây có 3 chức năng:

- Quang hợp

- Hô hấp

- Thoát hơi nước

Hoạt động 2Thảo luận nhóm.

b- Mục tiêu:Kể ra những ích lợi của lá cây.

Chia nhóm.Phát giấy

Giao việc:dựa vào thực tế và QS hình trang

89SGK nói về ích lợi của lá cây?

4- Củng cố- Dặn dò:

-Nêu ích lợi của lá cây?

- Về học bài

Nhắc nhở h/s công việc về nhà

- Lắng nghe

- Thảo luận

- HS thi đặt ra câu hỏi và chức năng của lá cây

- Làm việc theo nhóm

- Đại diện báo cáo KQ

Lá cây có ích lợi:

Để ăn

Làm thuốc

Gói bánh

Làm nón

Lợp nhà

HS nêu

Thứ bảy, ngày 6 tháng 2 năm 2010

toán

Tiết 115: Chia số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số

( Tiếp theo )

I Mục tiêu : Giúp hs:

- Biết thực hiện phép chia số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số ( trường hợp có chữ

số 0 ở thương )

- Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán

III Các hoạt động dạy học.

1 ổn định tổ chức: - Hát.

2 KT bài cũ:

Ngày đăng: 31/03/2021, 13:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w