- HS lập tiếp các trường hợp còn lại, tự điền kết quả vào các phép tính của bảng nhân 8 ở bài 1 VBT và đổi vở chữa bài.. - HS nối tiếp đọc phép tính..[r]
Trang 1Tuần 11
Ngày dạy: Thứ hai ngày 1 tháng11 năm 2010
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2, 3: Tập đọc - kể chuyện
ĐẤT QUÝ ĐẤT YÊU
Truyện dân gian Ê-ti-ô-pi-a
I- Mục tiêu
A Tập đọc
- Chú ý các từ ngữ: Ê-ti-ô-pi-a, đường sá, chăn nuôi, thiêng liêng, lời nói, tấm
lòng
- Biết đọc truyện với giọng kể có cảm xúc; phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật: hai vị khách, viên quan
- Hiểu nghĩa của các từ mới được chú giải sau bài: Ê-ti-ô-pi-a, cung điện, khâm
phục.
- Đọc thầm tương đối nhanh và nắm được cốt truyện, phong tục đặc biệt của người Ê-ti-ô-pi-a
- Hiểu ý nghĩa truyện: đất đai Tổ quốc là thứ thiêng liêng, cao quý nhất
B Kể chuyện
1 Rèn kỹ năng nói: HS biết sắp xếp lại các tranh minh hoạ trong SGK theo đúng thứ tự câu chuyện Dựa vào tranh, kể lại được trôi chảy, mạch lạc câu chuyện Đất quý, đất yêu
2 Rèn kỹ năng nghe
*Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Xác định giá trị
- Giao tiếp
- Lắng nghe tích cực
*Các phương pháp/ Kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
- Trình bày ý kiến cá nhân
- Đặt câu hỏi
II- Đồ dùng dạy- học
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK (phóng to)
III- Các hoạt động dạy- học
1 Kiểm tra
- HS đọc bài “ Thư gửi bà ”
- Trong thư Đức kể với bà những gì?
Trang 2- Qua thư em thấy tình cảm của Đức đối với bà thế nào?
2 Bài mới
a Giới thiệu bài - ghi đầu bài
b Nội dung
*Luyện đọc
GV đọc mẫu
- Đọc nối tiếp từng câu - Rèn phát âm
- Đọc nối tiếp từng đoạn, kết hợp giải nghĩa
từ
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- HS đọc ĐT
*Tiết 2: Tìm hiểu bài
*HD HS đọc thầm đoạn 1
- Hai người khách được vua Ê- ti- ô- pi- a
đón tiếp như thế nào?
- HS đọc thầm đoạn 2
- Khi khách sắp xuống tàu có điều gì bất ngờ
sảy ra?
- Vì sao người Ê- ti- ô- pi-a không để khách
mang đi những hạt đất nhỏ?
- Theo em phong tục trên nói lên tình cảm
của người Ê- ti- ô- pi- a đối với quê hương
mình như thế nào?
* Luyện đọc lại
- GV đọc mẫu đoạn 2
Tổ chức thi đọc
- Nhận xét, bình chọn bạn đọc hay
*Từ khó: Ê-ti-ô-pi-a, thiêng liêng, chiêu đãi, tấm lòng
* Từ ngữ: Ê-ti-ô-pi-a, cung điện, khâm phục
- Thi đọc theo nhóm
- 4 nhóm đọc đồng thanh 4 đoạn (chia đôi đoạn 2)
- Vua mời họ vào cung, mở tiệc chiêu đãi, tặng nhiều vật quý
- Viên quan bảo khách dừng lại cởi giày ra để họ cạo sạch đất ở đế giày rồi mới để khách về
- Vì họ coi đất của quê hương họ là thứ thiêng liêng cao quý nhất
- Họ rất yêu quý và trân trọng mảnh đất của quê hương
- Theo dõi GV đọc
- Nhận xét các bạn đọc hay nhất, thể hiện được tình cảm của các nhân vật
* Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ
2 Hướng dẫn kể lại câu chuyện theo tranh.
a Bài tập 1: Hướng dẫn HS quan sát và sắp
xếp tranh theo đúng trình tự
b Bài tập 2: Gợi ý để HS kể từng đoạn của
câu chuyện theo tranh
- Quan sát tranh SGK - 86
- Xếp lại theo đúng thứ tự: 3-1- 4- 2
- 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn theo tranh
- Theo dõi bạn kể
Trang 3- HS giỏi kể lại toàn bộ truyện.
- HS phát biểu ý kiến cá nhân
3.Củng cố - dặn dò
- Nêu câu hỏi: Đặt tên khác cho câu chuyện
- Khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Nhận xét tiết học
Tiết 4: Toán
BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH (tiếp theo)
I- Mục tiêu
*Giúp HS
- Làm quen với bài toán giải bằng hai phép tính
- Bước đầu biết giải và trình bày bài giải
II- Đồ dùng dạy học
- Các tranh vẽ tương tự như trong sách Toán 3
III- Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra
- HS lên bảng giải bài tập 3 (50)
2 Bài mới
a Giới thiệu bài - ghi đầu bài
b Nội dung
- *Giới thiệu bài toán
- HS đọc
- - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi
gì?
- - GV kết hợp tóm tắt
- - HS nhìn tóm tắt đọc lại đề toán
- - Để biết số xe đạp bán trong hai
ngày ta cần biết gì?
- - Muốn tìm số xe đạp bán trong ngày
chủ nhật ta làm thế nào?
- - Bài toán trên được giải theo mấy
bước?
*Thực hành
- HS đọc bài 1
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi
gì?
- GV vẽ sơ đồ lên bảng
- Hướng dẫn HS giải
- 1HS lên bảng làm bài
- HS trong dưới lớp giải ra nháp
- *Bài toán
6xe Thứ bẩy:
Chủ nhật: ? xe Bài giải
Số xe đạp bán trong ngày chủ nhật là
6 2 = 12 (xe)
Cả hai ngày bán được là:
6 + 12 = 18 (xe) Đáp số: 18 xe đạp
- Hai bước:
+Bước1: Tìm số xe đạp bán trong ngày chủ nhật
+Bước2: Tìm số xe đạp bán cả hai ngày
Bài 1(51) 5km chợ huyện Nhà bưu điện t ? km
Bài giải Quãng đường từ chợ đến bưu điện tỉnh là:
Trang 4( Tương tự bài 1)
- HS đọc đề bài, phân tích nhận
dạng bài toán, quan sát sơ đồ tóm tắt
rồi trình bày bài giải 1HS lên bảng
làm bài
- HS tự làm và đổi vở chữa bài
- Hoạt động theo cặp
- HS nối tiếp đọc kết quả
- Nhận xét - Nêu dạng toán
5 3 = 15 (km)
Quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh là:
5 + 15 = 20 (km) Đáp số :20 km đường
*Bài 2 (51)
24 lít
lấy ra ? lít Bài giải
Số lít mật ong lấy ra là:
24 : 3 = 8 (lít)
Số lít mật ong còn lại là:
24 - 8 = 16 (lít) Đáp số: 16 lít mật ong
*Bài 3 (51): Điền số(Dòng 2) (Bảng phụ)
3.Củng cố - Dặn dò
- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về giải toán bằng hai phép tính
- Nhận xét tiết học
DẠY CHIỀU Tiết 1: Mĩ thuật
Dạy chuyên
Tiết 2: Mĩ thuật
Dạy chuyên
Tiết 3: Đạo đức
THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ I
I Mục tiêu
- Giúp HS ôn tập và củng cố một số kỹ năng hành vi đạo đức đã học
- Khắc sâu các chuẩn mực đạo đức tiêu biểu qua mỗi bài
- GD HS ngoan ngoãn, lễ phép
* Giáo dục kĩ năng sống:
II Đồ dùng dạy – học
- Thầy :phiếu học tập, bảng phụ
- Trò : thẻ, VBT,…
III Các họat động dạy – học
1.Kiểm tra
- Vì sao phải chia sẻ buồn vui cùng bạn
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Nội dung: Chia nhóm, bốc thăm câu hỏi thảo luận
Trang 5*N1: Để xứng đáng là cháu
ngoan Bác Hồ em cần phảm
làm gì?
+ Em đã thực hiện được
những điều nào? Điều nào
chưa thực hiện được? Vì sao?
*N2: Vì sao cần giữ lời hứa?
ích lợi của việc giữ lời hứa?
*N3: Vì sao cần tự làm lấy
việc của mình? ích lợi của
việc tự làm lấy việc của
mình?
*N4:Vì sao cần phải quan
tâm chăm sóc ông bà, cha
mẹ, anh chị em?
*N5: Em hãy kể những việc
em đã làm thể hiện sự quan
tâm chăm sóc ông bà, cha
mẹ, anh chị em?
*N6: Chia sẻ buồn vui cùng
bạn có ích lợi gì?
- Em thực hiện tốt 5 điều Bác hồ dạy với thiếu niên nhi đồng…
- HS tự liên hệ bản thân
- Giữ lời hứa là thực hiện đúng điềun mình đã nói, đã hứa hẹn Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người tin cậy và tôn trọng
- HS lấy ví dụ tự liên hệ bản thân
- Trong học tập, lao động, sinh hoạt hằng ngày,
em tự làm lấy việc của mình, không nên dựa dẫm vào người khác Như vậy em mới mau tiến bộ và được người khác quý mến
- HS lấy ví dụ tự liên hệ bản thân
- Ông bà, cha mẹ, anh chị em là những người thân yêu nhất của em, luôn yêu thương, quan tâm chăm sóc và dành cho em những gì tốt đẹp nhất Ngược lại em cũng có bốn phận quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em để cuộc sống gia đình thêm hoà thuận, đầm ấm, hạnh phúc
- VD: rót nước, lấy tăm, đọc báo… cho ông bà,
cha me nghe
- Trông coi em nhỏ cẩn thận…
- HS lấy ví dụ tự liên hệ bản thân
- Khi bạn bè có chuyện vui buồn, em cần chia sẻ cùng bạn để niềm vui được nhân lên, nỗi buồn được vơi đi Mọi trẻ em đều có quyền được đối sử bình đẳng
- HS lấy ví dụ tự liên hệ bản thân
3 Củng cố - Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Động viên khen nhóm làm tốt
- Dặn HS học và làm theo 5 điều…
Ngày dạy: Thứ ba ngày 2 tháng 11 năm 2010
Tiết 1: Tự nhiên xã hội
- Dạy chuyên
Trang 6
Tiêt 2: Toán
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu
*Giúp HS
- Củng cố cách giải bài toán bằng hai phép tính
- Rèn kỹ năng giải bài toán giải có hai phép tính
II- Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra
- HS đọc bài giải trong vở bài tập
- Nhận xét
2 Bài mới
a Giới thiệu bài - ghi đầu bài
b Nội dung
- HS đọc
- HS suy nghĩ tự giải
- Khuyến khích HS giải bài toán
theo một trong hai cách
*Cách 1:
+Trước hết tìm số ô tô rời bến cả hai
đợt
+Sau đó tìm số ô tô còn lại trong
bến
*Cách 2:
+Trước hết tìm số ô tô còn lại sau
khi rời bến lần đầu
+Sau đó tìm số ô tô còn lại trong
bến khi rời lần 2
Cho HS thảo luận xem cách giải nào
hay hơn
- HS đọc đề bài, phân tích bài toán,
rồi tự giải bài toán theo hai bước:
+Bước 1: Tìm số thỏ đã bán
+Bước 2: Tìm số thỏ còn lại
- 2HS lên bảng làm bài
- Nhận xét - chữa
- 1HS nêu yêu cầu, HS đọc sơ đồ
tóm tắt và phân tích bài toán để lập
đề bài
- 1, 2HS đọc đề bài vừa lập được
*Bài1(52)
18 ô tô 17 ô tô ?ô tô
45 ôtô Bài giải Cách1: Số ô tô đã rời bến là:
18 + 17 = 35 (ô tô)
Số ô tô còn lại trong bến là:
45 - 35 = 10 (ô tô) Cách 2:
HS tự lập phép tính:
45 - 18 = 27 (ô tô)
HS tự lập phép tính:
27 - 17 = 10 (ô tô)
HS chọn một trong 2 cách trình bày bài giải 2HS lên bảng làm bài
* Bài 2 (52) bán ? con
48 con Bài giải
Số thỏ đã bán là:
48 : 6 = 8 (con)
Số thỏ còn lại là:
48 - 8 = 40 (con) Đáp số: 40 con thỏ
*Bài 3 (52): Lập bài toán theo tóm tắt rồi giải bài toán đó
Bài giải Trong lớp có số HS khá là:
Trang 7- Chốt đề bài đúng.
- HS tự trình bày bài giải ra giấy
nháp
- 1HS lên bảng làm bài
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS quan sát mẫu rồi tự làm và đổi
vở chữa bài
- Nhận xét - chốt cách làm đúng
14 + 18 = 32 (bạn)
Số HS giỏi và khá của lớp là:
14 + 32 = 46 (bạn) Đáp số: 46 bạn
*Bài 4 (52): Tính (theo mẫu) Gấp 15 lên 3 lần rồi cộng với 47:
15 3 = 45 ; 45 + 47 = 92
a 12 6 = 72 ; 72 - 25 = 47
b 56 : 7 = 8 ; 8 - 5 = 3 (Thêm c 42 : 6 = 7; 7 + 37 = 44) 3.Củng cố -Dặn dò
- GV chốt lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học
Tiết 3: Chính tả (Nghe -viết)
TIẾNG HÒ TRÊN SÔNG
I- Mục tiêu
- Nghe - viết chính xác, trình bày đúng bài “Tiếng hò trên sông” Biết viết hoa
đúng các chữ đầu câu và tên riêng trong bài (Gái, Thu Bồn); ghi đúng dấu câu (dấu
chấm, dấu phảy, dấu chấm lửng)
- Luyện viết phân biệt những tiếng có vần khó (ong/oong); thi tìm nhanh, viết
đúng một số từ có chứa âm đầu hoặc vần dễ lẫn: s/x
II- Đồ dùng dạy - học
- Bảng lớp viết (2 lần) từ ngữ của BT2
- 2 tờ giấy khổ to để HS các nhóm thi tìm nhanh, viết đúng BT3
III- Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra
- HS thi giải câu đố đã học của bài trước
- 1HS xung phong lên bảng đọc thuộc một câu đố Cả lớp viết lời giải câu đố vào bảng con rồi giơ bảng
2 Bài mới
a Giới thiệu bài - ghi đầu bài
b Nội dung
* GV đọc thong thả, rõ ràng bài viết
1 lần
.+Điệu hò chèo thuyền của chị Gái
gợi cho tác giả nghĩ đến những gì?
- 2HS đọc lại bài văn Cả lớp theo dõi SGK
- Tác giả nghĩ đến quê hương với hình ảnh cơn gió chiều thổi nhẹ
Trang 8+Bài chính tả có mấy câu?
+Nêu các tên riêng có trong bài?
- HS tập viết tiếng khó:
* Viết chính tả
- GV đọc thong thả mỗi cụm từ đọc 2
đến 3 lần
* Chấm, chữa bài: 4 - 5 bài
* Hướng dẫn làm bài tập:
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- HD HS làm bài
- 2 HS lên bảng thi làm bài nhanh,
đúng
- Chốt lại lời giải đúng
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Phát giấy cho các nhóm làm bài
- Nhận xét kết luận nhóm thắng cuộc
- Các nhóm thi làm bài, dán lên bảng,
đọc kết quả
- Cả lớp làm vở BT
- chèo thuyền, trên sông, gió chiều, lơ lửng, Thu Bồn
- HS viết bài vào vở
*Bài tập 2 (87) Chọn chữ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống:
- Chuông xe đạp kêu kính coong -Vẽ đường cong
- Làm xong việc; cái xoong
*Bài tập 2: Thi tìm nhanh, viết nhanh
VD: sông, suối, củ sắn, sen, sim, sung, quả sấu
- Xô đẩy, xiên, xọc, xộc xệch
- HS luyện tập thêm để khắc phục những lỗi chính tả còn mắc
3.Củng cố - dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Rút kinh nghiệm cho HS về kĩ năng viết bài chính tả và làm bài tập
_
Tiết 4 Âm nhạc
- Dạy chuyên
_
DẠY CHIỀU Tiết 1: Tập đọc (T)
ÔN ĐẤT QUÝ ĐẤT YÊU
Truyện dân gian Ê-ti-ô-pi-a
I- Mục tiêu
A Tập đọc
Trang 9- Chú ý các từ ngữ: Ê-ti-ô-pi-a, đường sá, chăn nuôi, thiêng liêng, lời nói, tấm
lòng
- Biết đọc truyện với giọng kể có cảm xúc; phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật: hai vị khách, viên quan
- Hiểu nghĩa của các từ mới được chú giải sau bài: Ê-ti-ô-pi-a, cung điện, khâm
phục.
- Đọc thầm tương đối nhanh và nắm được cốt truyện, phong tục đặc biệt của người Ê-ti-ô-pi-a
- Hiểu ý nghĩa truyện: đất đai Tổ quốc là thứ thiêng liêng, cao quý nhất
B Kể chuyện
1 Rèn kỹ năng nói: HS biết sắp xếp lại các tranh minh hoạ trong SGK theo đúng thứ tự câu chuyện Dựa vào tranh, kể lại được trôi chảy, mạch lạc câu chuyện Đất quý, đất yêu
2 Rèn kỹ năng nghe
*Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Xác định giá trị
- Giao tiếp
- Lắng nghe tích cực
*Các phương pháp/ Kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
- Trình bày ý kiến cá nhân
- Đặt câu hỏi
II- Đồ dùng dạy- học
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK (phóng to)
III- Các hoạt động dạy- học
1 Kiểm tra
2 Bài mới
a Giới thiệu bài - ghi đầu bài
b Nội dung
*Luyện đọc
- GV đọc mẫu
- Đọc nối tiếp từng câu - Rèn phát âm
- Đọc nối tiếp từng đoạn, kết hợp giải nghĩa
từ
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- HS đọc ĐT
*Tiết 2: Tìm hiểu bài
*HD HS đọc thầm đoạn 1
- Hai người khách được vua Ê- ti- ô- pi- a
*Từ khó: Ê-ti-ô-pi-a, thiêng liêng, chiêu đãi, tấm lòng
* Từ ngữ: Ê-ti-ô-pi-a, cung điện, khâm phục
- Thi đọc theo nhóm
- 4 nhóm đọc đồng thanh 4 đoạn (chia đôi đoạn 2)
- Vua mời họ vào cung, mở tiệc
Trang 10đón tiếp như thế nào?
- HS đọc thầm đoạn 2
- Khi khách sắp xuống tàu có điều gì bất ngờ
sảy ra?
- Vì sao người Ê- ti- ô- pi-a không để khách
mang đi những hạt đất nhỏ?
- Theo em phong tục trên nói lên tình cảm
của người Ê- ti- ô- pi- a đối với quê hương
mình như thế nào?
* Luyện đọc lại
- GV đọc mẫu đoạn 2
Tổ chức thi đọc
- Nhận xét, bình chọn bạn đọc hay
3, Củng cố - dăn dò
- Nhận xét tiết học
chiêu đãi, tặng nhiều vật quý
- Viên quan bảo khách dừng lại cởi giày ra để họ cạo sạch đất ở đế giày rồi mới để khách về
- Vì họ coi đất của quê hương họ là thứ thiêng liêng cao quý nhất
- Họ rất yêu quý và trân trọng mảnh đất của quê hương
- Theo dõi GV đọc
- Nhận xét các bạn đọc hay nhất, thể hiện được tình cảm của các nhân vật
_
Tiết 4: Toán(T)
ÔN TẬP
I- Mục tiêu
- Củng cố về giải bài toán bằng hai phép tính, gấp một số lên nhiều lần và giảm
đi một số lần
- HS biết lập đề toán và giải toán có hai phép tính một cách thành thục
II- Đồ dùng dạy - học
- Nội dung bài
- Vở BT
III- Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra
- Sự chuẩn bị bài của HS
2 Bài mới
a, Giới thiệu
b, Nội dung
- HS đọc
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi
gì?
- Học sinh tóm tắt - nêu cách giải
- HS lên giải
* Bài 1(60) Bài giải
Số quả trứng đã bán là:
12 + 18 = 30 (quả)
Số quả trứng còn lại là: