1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án buổi 1 Lớp 3 Tuần 24 - Trường tiểu học B Xuân Vinh

12 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 134,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bµi 2: - GV dùng mặt đồng hồ ghi bằng chữ số La Mã xoay kim đồng hồ đến các vị trí giờ đúng và yêu cầu hs đọc giờ trên đồng hồ.. Cñng cè, dÆn dß: VÒ nhµ luyÖn tËp NhËn xÐt tiÕt häc.[r]

Trang 1

tuần 24

Thứ hai, ngày 22 tháng 2 năm 2010

toán

Tiết 116:luyện tập

I Yêu cầu cần đạt : Giúp hs:

- Củng cố về kĩ năng thực hiện phép tính chia số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số (

trường hợp thương có chữ số 0 )

- Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán

III Các hoạt động dạy học.

1 ổn định tổ chức: - Hát.

Hoạt động của thầy

2 KT bài cũ:

- Gọi 3 hs lên bảng thực hiện phép

tính:

5078 : 5 9172 : 3 2406 : 6

- Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới.

a Giới thiệu bài, ghi tên bài

b HD luyện tập

Bài 1:

- Bài y/c chúng ta làm gì?

- Y/c hs tự làm bài

- Y/c 3 hs vừa lên bảng nhắc lại các

bước chia phép tính của mình

- Chữa bài, ghi điểm

Bài 2:( a,b)

- Bài toán y/c chúng ta làm gì?

- Y/c hs tự làm

- Y/c hs nhắc lại cách tìm thừa số

chưa biết

- Nhận xét, ghi điểm

Bài 3:

- Gọi hs đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn tính được số gạo còn lại

trước hết ta phải tính được gì?

- Y/c hs tóm tắt và giải BT

Hoạt động của trò

- 3 hs lên bảng

- Hs nhận xét

- Hs lắng nghe, nhắc lại đầu bài

- Thực phép chia

- 3 hs lên bảng làm, lớp làm vào vở

1608 4 2035 5 4218 6

00 402 03 407 01 703

0 8 35 18

0 0 0

- Hs nhận xét

- Tìm x

- 2 hs lên bảng, cả lớp làm bài vào vở

a) x  7 = 2107 b) 8  X = 1640

X = 2107 : 7 X = 1640 : 8

X =301 X = 205

- Hs nêu

- 1 hs đọc đề bài, lớp đọc thầm

- Có 2024 kg gạo, đã bán một phần tư số gạo

đó

- Số gạo còn lại sau khi bán

- Tính được số kg gạo cửa hàng đã bán

- 1 hs lên bảng tóm tắt, 1 hs giải, lớp làm vào vở

Tóm tắt Có: 2024 kg gạo

Đã bán: 1/4 số gạo

Còn lại: … kg gạo

Bài giải

Trang 2

- Theo dõi hs làm bài Kèm hs yếu.

- Chữa bài, ghi điểm

Bài 4:

- Y/c hs tự làm bài

- Gọi hs nối tiếp nêu cách nhẩm và

kết quả phép tính

- Chữa bài ghi điểm

*HS khuyết tật làm bài 1,2,3

4 Củng cố, dặn dò:

Số kg gạo cửa hàng đã bán là:

2024 : 4 = 506 ( kg )

Số kg gạo cửa hàng còn lại là

2024 - 506 = 1518 ( kg )

Đáp số: 1518 kg gạo

- Hs làm bài vào vở

- Hs nối tiếp nêu cách nhẩm và kết quả

6000 : 3 = 2000 8000 : 4 = 2000

6000 : 2 = 3000 9000 : 3 = 3000

Thứ ba, ngày 23 tháng 2 năm 2010

toán

Tiết 117: luyện tập chung

I Yêu cầu cần đạt : Giúp hs:

- Củng cố về kĩ năng thực hiện phép tính nhân, chia số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số

- Củng cố về giải toán có lời văn bằng hai phép tính

III Các hđ dạy học.

1 ổn định tổ chức: - Hát.

Hoạt động của thầy

2 KT bài cũ:

- Gọi 2 hs lên bảng thực hiện phép tính:

1000 x 8: 2

2000 : 4: 2

- Nhận xét ghi điểm

3 Bài mới.

a Giới thiệu bài, ghi tên bài

b HD làm BT

- Bài 1:

- Y/c hs tự làm bài

GV nhận xét chữa bài

Hoạt động của trò

2 hs lên bảng làm bài

- Hs nhận xét

- Hs lắng nghe, nhắc lại tên bài

- 4 hs lên bảng, cả lớp làm vào vở

821 1012 308 1230

x 4 x 5 x 7 x 6

3284 5060 2156 7380

3284 4 5060 5 2156 7

08 821 00 1012 05 308

04 06 56

0 10 0 0

7380 6

13 1230 18

00 0

Trang 3

- Khi đã biết 821 x 4 = 3284 ta có thể

đọc ngay kết quả 3284 : 4 được không?

Bài 2:

- Y/c hs tự làm bài

- Y/c hs lần lượt nêu từng bước chia

phép tính vừa thực hiện

- Chữa bài, ghi điểm

Bài 4:

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

? Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta

làm như thế nào?

- Y/c hs tự làm

GV chấm 1số bài – Chữa bài

* HS khuyết tật làm bài 1,4

4 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Được, vì ta lấy tích chia cho thừa số này thì

được thừa số kia

- 4 hs lên bảng, dưới lớp làm vào vở

4691 2 1230 3

06 2345 03 410

09 00

11 0 1

- Hs nhận xét

HS nêu

HS lên bảng làm dưới lớp làm vào vở Chiều dài sân vận động là

95 x 3 = 285(m) Chu vi sân vận động là (285 + 95) x 2 = 780(m) Đáp số: 780 m

Thể dục

Bài 47 : Nhảy dây kiểu chụm hai chân.

Trò chơi : Ném trúng đích.

I yêu cầu cần đạt:

- Biết cách nhảy dây kiểu chụm hai chân và thực hiện đúng cách so dây, chao dây, quay dây, động tác nhảy dây nhẹ nhàng

- Chơi trò chơi " Ném trúng đích " Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi ở mức tương đối chủ động

II Địa điểm, phương tiện

Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ

Phương tiện : Còi, bóng cao su, mẩu gỗ, túi bọc cát, kẻ vạch,

III Nội dung và phương pháp lên lớp

Nội

dung

1 Phần

mở đầu

2 Phần

cơ bản

Thời lượng

3 - 5 '

25 - 27 '

Hoạt động của thầy

* GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

- GV điều khiển lớp

- Chơi trò chơi : Kết bạn

* Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân

- GV tăng yêu cầu cho những

em khá trở lên trong thời gian quy định để các tăng tốc độ nhảy

Hoạt động của trò

* Xoay các khớp cổ tay, cẳng tay, cánh tay, gối, hông

- Chạy chậm trên địa hình tự nhiên

- HS chơi trò chơi

* HS chia tổ tập luyện theo khu vực đã phân công

Trang 4

3 Phần

kết thúc 2 - 3 '

+ Chơi trò chơi : Ném trúnh đích

- GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và làm mẫu động tác

- GV chia lớp thành các đội

* GV điều khiển lớp

- GV cùng HS hệ thống bài

- GV nhận xét chung giờ học

- Dặn HS về nhà ôn bài

- HS nghe

- HS khởi động kĩ các khớp cổ tay, cánh tay

- Tập trước động tác ngắm

đích, ném và phối hợp với thân người, rồi mới tập động tác ném vào đích

- HS chơi thử

- HS chơi theo đội

* Đi thường theo nhịp, vừa đi vừa hát

- Đứng tại chỗ thực hiện động tác thả lỏng

Thứ năm, ngày 25 tháng 2 năm 2010

toán

Tiết 118:làm quen với chữ số la mã

I.yêu cầu cần đạt : Giúp hs:

- Bước đầu làm quen với chữ số La Mã

- Nhận biết được các chữ số La Mã từ I đến XII (để xem được đồng hồ), số XX, XXI (đọc và viết thế kỉ XX, thế kỉ XXI)

III Các hoạt động dạy học.

1 ổn định tổ chức: - Hát.

2 KT bài cũ:

Hoạt động của thầy

- Gọi 2 hs lên bảng thực hiện phép tính:

9845 : 6 1089 x 3

- Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới.

a Giới thiệu bài, ghi tên bài

b Giới thiệu về chữ số La Mã

- GV viết lên bảng các chữ số La Mã I,

V, X và giới thiệu cho hs

- GV: Ghép hai chữ số I với nhau ta

được chữ số II đọc là hai

- Ghép ba chữ I với nhau ta được số

mấy?

- Đây là chữ số V ( năm ) ghép vào bên

trái 1 chữ số I ta được số nhỏ hơn V đó

là số IV đọc là bốn

- Cùng chữ số V, viết thêm I vào bên

phải chữ số V ta được VI là số lớn hơn

V một đơn vị

- Giới thiệu các chữ số VII, VIII XI,

XII tương tự như giới thiệu số VI

- Giới thiệu số IX tương tự như giới

Hoạt động của trò

- 2 hs lên bảng thực hiện

- Hs nhận xét

- Hs lắng nghe, nhắc lại tên bài

- Hs quan sát chữ số và lần lượt đọc theo lời gv: một, năm, mười

- Hs viết II vào nháp và đọc theo: Hai

- Ghép ba chữ I ta được số III đọc là ba

- Hs viết IV vào nháp và đọc: bốn

- Hs viết VI vào nháp và đọc: sáu

- Hs lần lượt đọc và viết các chữ số La Mã theo giới thiệu của gv

Trang 5

thiệu số IV.

- Giới thiệu số XX ( hai mươi )

- Viết vào bên phải số XX một chữ số

I, ta được số lớn hơn XX một đơn vị đó

là số XXI

c Luyện tập thực hành.

Bài 1:

- GV gọi hs đọc nối tiếp các chữ số La

Mã theo thứ tự xuôi, ngược, bất kì

Bài 2:

- GV dùng mặt đồng hồ ghi bằng chữ

số La Mã xoay kim đồng hồ đến các vị

trí giờ đúng và yêu cầu hs đọc giờ trên

đồng hồ

Bài 3: (a)

- Y/c hs tự làm bài

- Chữa bài, ghi điểm

Bài 4:

-Y/c hs tự làm

- Nhận xét ghi điểm

* HS khuyết tật làm bài 1,2,3

4 Củng cố, dặn dò: Về nhà luyện tập

Nhận xét tiết học

- Hs viết XX và đọc: Hai mươi

- Hs viết XXI và đọc: Hai mươi mốt

- 5 đến 7 hs đọc trước lớp;

+ Một, ba, năm, bảy, chín, mười một, hai mươi mốt, hai, bốn, sáu, tám, mười, mười hai, hai mươi

- Hs tập đọc giờ đúng trên đồng hồ ghi bằng chữ số La Mã:

A: 6 giờ B: 12 giờ C: 3 giờ

- Hs nhận xét

- 2 hs lên bảng làm, lớp làm vào vở

a II, IV, V, VI, VII, IX, XI

- Hs nhận xét

- Hs làm bài vào vở, 1 hs lên bảng viết:

I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX, X, XI, XII, XIII

- Hs nhận xét

Tự nhiên và xã hội.

Hoa.

I- yêu cầu cần đạt :Sau bài học, học sinh biết:

- Nêu được chức năng của hoa đối với đời sống của thực vật và ích lợi của hoa

đối với đời sống của con người

- Kể tên 1 số bộ phận thường có của 1 bông hoa

II- Đồ dùng dạy học Thầy:- Hình vẽ SGK trang 90, 91

Trò:- Sưu tầm các loại hoa khác nhau

III - Hoạt động dạy và học:

1-Tổ chức:

2-Kiểm tra:

Nêu ích lợi của 1 số lá cây?

3-Bài mới:

Hoạt động 2 QS và thảo luận nhóm.

a-Mục tiêu:Biết QS để tìm ra sự khác nhau

về mầu sắc, mùi hương của 1 số loài hoa

Kể tên các bộ phận thường có của 1 bông

hoa

b-Cách tiến hành:

- Hát

- Vài HS trả lời

Trang 6

Bước 1: Làm việc theo nhóm

Yêu cầu: QS hình trang 90, 91, kết hợp

hoa mang đến thảo luận:

- Màu sắc, bông nào có mùi thơm, bông

nào không có mùi thơm

- Chỉ cuống hoa, cánh hoa, nhị hoa của

1 số bông hoa sưu tầm được

Bước2: Làm việc cả lớp:

*KL: Các loài hoa thường khác nhau về

hình dạng, màu sắc và mùi hương Mỗi

bông hoa thường có cuống hoa, đài hoa,

cánh hoa, nhị hoa

Hoạt động 2 Làm việc với việc thật:

a-Mục tiêu:Phân loại các bông hoa sưu

tầm được

b-Cách tiến hành:

Chia nhóm

Phát giấy

Giao việc:Xếp các bông hoa sưu tầm được

theo từng nhóm tuỳ theo tiêu chí phân loại

do nhóm đặt ra.Vẽ thêm các bông hoa bên

cạnh những bông hoa thật

Hoạt động 2 thảo luận

a-Mục tiêu:Nêu được chức năng và ích lợi

của hoa

b-Cách tiến hành:

- Hoa có chức năng gì?

- Hoa được dùng để làm gì?

*KL: Hoa là cơ quan sinh sản của cây

Hoa thường dùng để trang tí, làm nước

hoa

4- Củng cố- Dặn dò:

-Nêu chức năng và ích lợi của hoa

- Về học bài

Nhắc nhở h/s công việc về nhà

- Lắng nghe

- Thảo luận

- Đại diện báo cáo KQ

Các loài hoa thường khác nhau về hình dạng, màu sắc và mùi hương Mỗi bông hoa thường có cuống hoa, đài hoa, cánh hoa, nhị hoa

Làm việc theo nhóm

- Đại diện báo cáo KQ

- Là cơ quan sinh sản của cây

- Trang trí, làm nước hoa

- HS nêu

Thứ sáu, ngày 26 tháng 2 năm 2010

toán

Tiết 119: luyện tập

I yêu cầu cần đạt : Giúp hs:

- Củng cố về đọc, viết nhận biết giá trị của các chữ số La Mã đã học

- Thực hành xem đồng hồ bằng chữ số La Mã

II Đồ dùng dạy học

- Hs chuẩn bị 1 số que diêm

- GV chuẩn bị 1 số que bằng bìa có thể gắn trên bảng

Trang 7

IV Các hđ dạy học.

1 ổn định tổ chức: - Hát.

2 KT bài cũ:

Hoạt động của thầy

- Gọi 1 hs lên bảng viết các chữ số La

Mã từ 1 đến 12 rồi đọc

- Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Luyện tập.

Bài 1:

- Y/c hs quan sát các mặt đồng hồ

trong SGK và đọc giờ

- GV dùng đồng hồ có ghi các chữ số

La Mã quay kim đồng hồ các giờ khác

cho hs đọc

Bài 2:

- GV viết các chữ số La Mã lên bảng:

I, III, IV, VI, VII, IX, XI, VIII, XII

- GV nhận xét

Bài 3:

- Y/c hs tự làm bài vào vở

- Nhận xét

Bài 4:

- GV tổ chức cho hs xếp số nhanh

- Tuyên dương hs xếp nhanh tuyên

dương tổ xếp nhanh

* HS khuyết tật làm bài 1,2,3

4 Củng cố, dặn dò:

- GV tổng kết giờ học, dặn hs về

Hoạt động của trò

- 1 hs lên bảng viết:

I, II, III, IV, V, VI, VIII, IX, X, XI, XII

- Vài hs đọc các số

- Hs quan sát đồng hồ và đọc giờ:

A: 4 giờ, B: 8 giờ 15 phút, C: 5 giờ 55 phút hay 9 giờ kém 5 phút

- Vài hs đọc giờ trên đồng hồ

- Hs đọc các chữ số La Mã theo thứ tự gv chỉ

- Hs nhận xét

- Hs làm vào vở, 2 hs ngồi cạnh nhau đổi vở

để KT bài nhau:

- Sai : III; bốn, VIIII: chín

- 4 hs lên bảng thi xếp, hs cả lớp xếp bằng que diêm đã chuẩn bị

- Đáp án:

a, VIII, X b,

c, Với 3 que diêm, xếp được các số;

III, IV, VI, IX, XI và có thể nối liên tiếp 3 que diêm để được số I

Tự nhiên và xã hội.

Quả.

I yêu cầu cần đạt: Sau bài học, học sinh biết:

- Nêu được chức năng của quả đối với đời sống của thực vật và ích lợi của quả

đối với đời sống của con người

- Kể tên 1 số bộ phận thường có của 1 quả

II- Đồ dùng dạy học:

Thầy:- Hình vẽ SGK trang 92,93

- Sưu tầm các loại quả khác nhau, ảnh chụp các loại quả

Trò:- Sưu tầm ảnh chụp các loại quả khác nhau

III- Hoạt động dạy và học:

Trang 8

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò.

1-Tổ chức:

2-Kiểm tra:

Nêu chức năng và ích lợi của hoa?

3-Bài mới:

Hoạt động 2QS và thảo luận nhóm.

a-Mục tiêu:Biết QS để tìm ra sự khác

nhau về mầu sắc, hình dạng, độ lớn của 1

số loài quả Kể tên các bộ phận thường có

của 1 quả

b-Cách tiến hành:

Bước 1: QS hình SGK Thảo luận câu hỏi:

- Chỉ, nói tên và mô tả mầu sắc, hình

dạng, độ lớn của 1 số loài quả

- Trong các loại quả đó,bạn đã ăn loại

quả nào? Nói về mùi vị của quả đó?

- Chỉ các hình của bài và nói tên từng

bộ phận của quả?

Bước2: Làm việc cả lớp:

*KL: Có nhiều loại quả, chúngkhác nhau

về hình dạng, độ lớn, màu sắc, mùi

vị.Mỗi quả thường có 3 phần: Vỏ,thịt, hạt

Một số quả chỉ có và thịt hoặc vỏ và hạt

Hoạt động 2 thảo luận

a-Mục tiêu:Nêu được chức năng và ích

lợi của quả

b-Cách tiến hành:

- Quả được dùng để làm gì?

- Hạt có chức năng gì?

*KL: Quả thường dùng: ăn, làm mứt, làm

rau, ép dầu

Gặp diền kiện thích hợp hạt mọc thành

cây, duy trì giống cây

4- Củng cố- Dặn dò:

- Nêu chức năng và ích lợi của quả?

- Về học bài Nhắc nhở h/s công việc về

nhà

- Hát

- Vài HS

Lắng nghe

- Thảo luận

- Đại diện báo cáo KQ

Có nhiều loại quả, chúngkhác nhau về hình dạng, độ lớn, màu sắc, mùi vị.Mỗi quả thường có 3 phần: Vỏ,thịt, hạt Một số quả chỉ có và thịt hoặc vỏ và hạt

- Ăn

- Làm mứt

- Làm rau

- ép dầu

- Mọc thành cây, duy trì giống cây

- HS nêu

Thứ bảy, ngày 27 tháng 2 năm 2010

toán

Tiết 120: thực hành xem đồng hồ

I yêu cầu cần đạt : Giúp hs:

- Nhận biết được về thời gian (chủ yếu là về thời điểm)

- Biết xem đồng hồ, chính xác đến từng phút

II Đồ dùng dạy học

- Mặt đồng hồ ( bằng bìa hoặc bằng nhựa ) có ghi số, có các vạch chia phút và có kim giờ, kim phút, quay được

Trang 9

III Các hoạt động dạy học.

1 ổn định tổ chức: - Hát.

2 KT bài cũ:

Hoạt động của thầy

- Hỏi: 4 que diêm, em xếp được

những chữ số La Mã nào?

- Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới.

a Giới thiệu bài, ghi tên bài

b HD xem đồng hồ

- GV sử dụng mặt đồng hồ có các

vạch chia phút để giới thiệu chiếc

đồng hồ

- Y/c hs quan sát hình 1 và hỏi: Đồng

hồ chỉ mấy giờ?

- Nêu vị trí của kim giờ và kim phút

khi đồng hồ chỉ 6 giờ 10 phút

- Y/c hs quan sát chiếc đồng hồ thứ 2

- Kim giờ và kim phút đang ở vị trí

nào?

- Kim phút đi từ vạch nhỏ này đến

vạch nhỏ liền sau là được 1 phút Vậy

bạn nào có thể tính được số phút kim

phút đã đi từ vị trí số 12 đến vị trí

vạch nhỏ thứ 3 sau vạch số 2

- Vậy kim đồng hồ thứ hai chỉ mấy

giờ?

c Luyện tập thực hành.

Bài 1:

- Gv yêu cầu 2 hs ngồi cạnh nhau

cùng quan sát đồng hồ và nêu giờ có

kèm theo vị trí các kim đồng hồ tại

mỗi thời điểm

- GV yêu câu hs nêu giờ trên mỗi

chiếc đồng hồ

- GV chữa bài, ghi điểm

Bài 2:

- Gv cho hs tự vẽ kim phút trong các

trường hợp của bài, sau đó yêu cầu 2

hs ngồi cạnh đổi chéo vở cho nhau để

KT bài của nhau

Bài 3:

- Gv cho hs lần lượt đọc từng giờ ghi

Hoạt động của trò

- Vài hs trả lời:

4 Que diêm xếp được các số La Mã: IV, VI, VII, XII, XX

- Hs nhận xét

- Hs lắng nghe, nhắc lại đầu bài

- Hs quan sát đồng hồ

- Hs: Đồng hồ chỉ 6 giờ 10 phút

- Kim giờ chỉ qua số 6 một chút, kim phút chỉ

đến số 2

- Hs quan sát theo yêu cầu

- Kim giờ đang ở quá vạch số 6 một chút vậy là hơn 6 giờ Kim phút chỉ qua vạch số 2 được 3 vạch nhỏ

- Hs tính nhẩm miệng 5,10 ( đến vạch số 2 tính tiếp 11, 12, 13, vậy kim phút đi được 13 phút Chỉ 6 giờ 13 phút

- Thực hành xem đồng hồ theo cặp, hs chỉnh sửa lỗi sai cho nhau

a, 2 giờ 9 phút

b, 5 giờ 16 phút

c 11 giờ 21 phút

d, 9 giờ 34 phút hay 10 giờ kém 26 phút

e 10 giờ 39 phút hay 11 giờ kém 21 phút

g 3 giờ 57 phút hay 4 giờ kém 3 phút

- Hs vẽ kim phút bằng bút chì vào SGK sau đó

2 hs ngồi cạnh đổi vở để kiểm tra bài của nhau

- Hs đọc nối tiếp:

3 giờ 27 phút: B

Trang 10

trong các ô vuông và chỉ định hs bất

kì trong lớp nêu chiếc đồng hồ đang

chỉ ở giờ đó

* HS khuyết tật làm bài 1,2

4 Củng cố, dặn dò:

- Gv Tổng kết giờ học, dặn hs về nhà

xem đồng hồ và chuẩn bị bài sau

12 giờ rưỡi: G

1 giờ kém 16 phút: c

7 giờ 55 phút: A

5 giờ kém 23 phút: E

18 giờ 8 phút: I

8 giờ 50 phút: H

9 giờ 19 phút: D

thủ công

đan nong đôi ( Tiết 2)

I Mục tiêu :

- Học sinh biết cách đan nong đôi

- Đan được nong đôi Dồn được nan nhưng có thể chưa thật khít.Dán được nẹp xung quanh tấm đan

- Học sinh yêu thích đan nan

II Giáo viên chuẩn bị :

- Mẫu tấm đan nong đôi có nan dọc và nan ngang khác màu nhau, có kích thước

đủ lớn để học sinh quan sát

- Tấm đan nong mốt của bài trước để so sánh

- Tranh quy trình và sơ đồ đan nong đôi

- Các nan đan mẫu ba màu khác nhau

- Bìa màu hoặc giấy thủ công, bút chì, thước kẻ, kéo thủ công, hồ dán

III các hoạt động dạy học

- Hoạt động 3 : Học sinh thực hành đan nong đôi

Hoạt động của thầy

- Gọi học sinh nhắc lại quy trình đan

nong đôi

- Giáo viên chốt lại quy trình đan nong

đôi

- Giáo viên đi kiểm tra, giúp đỡ học sinh

còn lúng túng

- KHi dán nẹp nhác học sinh dán thẳng

với mép đan

- Tập cho học sinh trưng bày sản phẩm

- Đánh giá sản phẩm, khen ngợi những

sản phẩm đẹp làm đúng quy trình kĩ

thuật

Hoạt động của trò

- 1 học sinh nêu quy trình đan

- Lớp nhận xét

+ Bước 1 : Kẻ, cắt các nan + Bước 2 : Đan nong đôi ( theo các đan nhấc 2 nan, đè 2 nan Nan ngang trước và nan ngang sau liền kề lệch nhau một nan dọc )

+ Bước 3 : Dán nẹp xung quanh tấm đan

- Học sinh thực hành đan nong đôi

- Học sinh trưng bày sản phẩm

4 Nhận xét dặn dò :

- Nhận xét sự cơ bản, tinh thần thái độ học tập và kĩ năng thực hành của học sinh

- Dặn học sinh giờ sau mang giấy thủ công hoặc bìa màu, thức kẻ, bút chì, kéo, hồ dán để học bài " Đan hoa chữ thập đơn "

Ngày đăng: 31/03/2021, 13:24

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w