LUYỆN ĐỌC I- Mục tiêu - Giúp HS luyện đọc lại các bài tập đọc đã học: Ông tổ nghề thêu, Bàn tay cô giáo, Người trí thức yêu nước - Đọc lưu loát, biết ngắt nghỉ ở dấu câu, biết thể hiện đ[r]
Trang 1Tuần 21
Ngày dạy: Thứ hai ngày 17 tháng 1 năm 2010
Tiết 1: Chào cờ
_
Tiết 2,3: Tập đọc - kể chuyện
Ông tổ nghề thêu
I- Mục tiêu
A Tập đọc
- Chú ý các từ ngữ : lọng, đốn củi, triều đình, vò nước,
- Biết đọc phân biệt giọng kể chuyện
- Hiểu nghĩa của các từ khó được chú thích ở cuối bài
- Hiểu nội dung truyện: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học, giàu trí sáng tạo, chỉ bằng quan sát và ghi nhớ nhập tâm ông đã học được nghề thêu ở Trung Quốc và dạy lại cho dân ta
B Kể chuyện
1 Rèn kỹ năng nói: Biết khái quát đặt đúng tên cho từng đoạn của câu chuyện
Kể lại được một đoạn của câu chuyện, lời kể tự nhiên, phù hợp với nội dung câu chuyện
2 Rèn kỹ năng nghe: chăm chú theo dõi bạn kể, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời của bạn
II- Đồ dùng dạy- học
- Tranh minh họa
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III- Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra
- HS đọc bài " Chú ở bên Bác Hồ "
- Vì sao những chiến sĩ hi sinh vì Tổ quốc được nhớ mãi?
2 Bài mới
a Giới thiệu bài - ghi đầu bài
b Nội dung
+ GV đọc mẫu toàn bài
- Đọc nối tiếp câu rèn phát âm sai
- Đọc nối tiếp đoạn kết hợp giải nghĩa
từ
- Đọc từng đoạn trong nhóm:
- Đọc đồng thanh
*Tiết 2: Tìm hiểu bài
- Hồi còn nhỏ, Trần Quốc Khái ham
*Từ khó: lọng, đốn củi, triều đình,
* từ mới: đi sứ lọng, bức tượng
- Ông học cả khi đốn củi, lúc kéo vó tôm
Trang 2học như thế nào?
- Nhờ chăm chỉ học tập Trần Quốc
Khái đã thành đạt thế nào?
- Vua Trung Quốc đã nghĩ ra kế gì để
thử?
- Ở trên lầu cao Trần Quốc Khái đã
làm gì để sống?
- Trần Quốc Khái làm gì để không bỏ
phí thời gian?
- Trần Quốc Khái đã làm gì để xuống
đất bình an?
- Vì sao ông được suy tôn là ông tổ
nghề thêu?
* Luyện đọc lại
- GV đọc đoạn 3
- HDHS đọc
Tối đến nhà không có đèn cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng
- Ông đỗ tiến sĩ, trở thành vị quan to trong triều
- Vua cho dựng lầu cao, mời Trần Quốc Khái lên chơi, rồi cất thang đi
- Ông bẻ tay tượng phật nếm thử ông
bẻ dần tượng mà ăn
- Ông mày mò quan sát hai cái lọng và hai bức trướng thêu, nhớ nhập tâm cách thêu
- Ông nhìn những con rơi xòe cánh chao
đi chao lại
- Vì ông là người truyền dạy cho ông nghề thêu, nhờ vậy nghề này được ban truyền rộng
- Theo dõi GV đọc
- 3 HS đọc lại đoạn văn
*Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ
2 Hướng dẫn HS kể từng đoạn câu
chuyện theo tranh
- HS chao đổi theo cặp
- HS nối tiếp đặt tên cho từng đoạn
- Hướng dẫn HS tập kể
- HS luyện kể theo nhóm
- Các nhóm thi kể
- Theo dõi, nhận xét
a, Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện
*Đoạn1: Cậu bé chăm học, tuổi nhỏ của Trần Quốc Khái
*Đoạn 2: Thử tài
*Đoạn3: Tài trí của Trần Quốc Khái
*Đoạn4: Xuống đất an toàn
*Đoạn5: Truyền nghề cho dân
b, Kể lại một đoạn câu chuyện
- 1 HS giỏi kể
- HS luyện kể theo nhóm
- Các nhóm thi kể
- 1 HS kể toàn truyện
3 Củng cố, dặn dò
- Nêu nội dung ý nghĩa câu chuyện?
- Nhận xét tiết học
- Khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Tiết 4: Toán
Luyện tập
I- Mục tiêu
- Biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến bốn chữ số
- Củng cố về thực hiện phép cộng các số có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính
Trang 3II- Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ bài tập 1
III- Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra
- HS làm bảng con:
5202 1629
3573
9093 655
8438
2 Bài mới
a, Giới thiệu bài - ghi đầu bài
b, Nội dung
- Nêu yêu cầu?
- HS nhẩm
- Nhận xét - chữa
( Tương tự bài 1 )
- HS nhẩm - đọc nối tiếp
- Nêu yêu cầu
- HS làm vào bảng con
- HS lên bảng làm
- Nhận xét - chữa
- HS đọc
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Nêu cách giải?
- HS làm cá nhân
- HS lên bảng làm
*Bài 1(103): Tính nhẩm
5000 + 1000 = 6000
6000 + 2000 = 8000
4000 + 5000 = 9000
*Bài 2:(103)/ Tính nhẩm
2000 + 400 = 2400 ; 300 + 4000 = 4300
9000 + 900 = 9900 ; 600 + 5000 = 5600
*Bài 3: Đặt tính rồi tính
6779 4238
2541
6284 936
5348
7461 2634
4827
*Bài 4:
432lít Sáng bán :
Bài giải Buổi chiều bán được số lít dầu là:
432 2 = 864 (lít)
Cả hai buổi bán được số lít dầu là:
432 + 864 = 1296 (lít) Đáp số : 1296 lít dầu
3 Củng cố - Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà các em xem lại bài tập
Trang 4
DẠY CHIỀU Tiết 1:Đạo đức
tôn trọng khách nước ngoài (T1)
I Mục tiêu
*Sau tiết học, học sinh biết được:
- Như thế nào là tôn trọng khách nước ngoài?
- Vì sao cần tôn trọng khách nước ngoài?
- Trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng, không phân biệt màu da, quốc tịch… , quyền được giữ gìn bản sắc dân tộc ( ngôn ngữ, trang phục…)
- Học sinh biết cư xử lịch sự khi gặp gỡ với khách nước ngoài
- Học sinh có thái độ tôn trọng khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài
*Cỏc kĩ năng sống cơ bản được giỏo dục trong bài
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin, tự trọng khi tiếp xỳc với khỏch nước ngoài
*Cỏc phương phỏp/ Kĩ thuật dạy học tớch cực cú thể sử dụng
- Trỡnh bày 1 phỳt
- Viết về cảm xỳc của mỡnh
II Đồ dựng dạy - học
1- Giáo viên: - Giáo án, Sách giáo khoa, tranh ảnh dùng cho hoạt động 1 tiết 1
2- Học sinh: - Sách giáo khoa, vở bài tập, dụng cụ.
III Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
+ Chúng ta cần có tình cảm và thái độ như thế nào đối với thiếu nhi Quốc tế? 3.Bài mới
a Giới thiệu bài
b Nội dung bài
1.Hoạt động1:Thảo luận nhóm
a Giáo viên chia nhóm, yêu cầu học sinh
quan sát tranh
+ Nhận xét về cử chỉ, thái độ nét mặt của
các bạn nhỏ trong các tranh khi gặp gỡ
tiếp xúc với khách nước ngoài?
+ Điều đó chứng tỏ điều gì?
b Giáo viên kết luận: Chúng ta cần tôn
trọng khách nước ngoài
2.Hoạt động 2:Phân tích truyện
- Giáo viên đọc truyện “Cậu bé tốt bụng”
- Giáo viên chia nhóm
+ Bạn nhỏ đã làm gì?
+ Việc làm của bạn nhỏ đã thể hiện tình
cảm gì với khách nước ngoài?
+ Theo em khách nước ngoài sẽ nghĩ gì về
- Các nhóm quan sát tranh, thảo luận
- Các bạn rất vui vẻ, tự nhiên
- Biểu lộ lòng tự trọng mến khách của người Việt Nam
- Bạn dẫn đường cho 1 khách nước ngoài
về khách sạn
- Thể hiện sự tôn trọng, lòng mến khách của bạn nhỏ
- Bạn nhỏ là người biết tôn trọng, giúp
Trang 5việc gì của bạn nhỏ.
+ Em nên làm gì để thể hiện sự tôn trọng
với khách nước ngoài
- Giáo viên kết luận
4 Hoạt động 3: Nhận xét hành vi.
- Học sinh thảo luận, nhận xét việc làm
của các bạn trong từng tình huống
- Đại diện các nhóm trình bày và nhận
xét
- GV rút nội dung bài
- Học sinh đọc câu ghi nhớ cuối bài
đỡ khách nước ngoài
- Khi gặp cần chào, hỏi, cười thân thiện, chỉ đường giúp đỡ nếu họ nhờ…
+ Tình huống 1: Chê bai trang phục và ngôn ngữ của dân tộc khác là không nên…
+ Tình huống 2: Trẻ em Việt Nam cần cởi mở Tự tin khi gặp người nước ngoài
4 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh ôn bài ở nhà, sưu tầm các tài liệu về nội dung bài
_
Tiết 2:Đạo đức(T)
ễN tôn trọng khách nước ngoài (T1)
I Mục tiêu
*Sau tiết học, học sinh biết được:
- Như thế nào là tôn trọng khách nước ngoài?
- Vì sao cần tôn trọng khách nước ngoài?
- Trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng, không phân biệt màu da, quốc tịch… , quyền được giữ gìn bản sắc dân tộc ( ngôn ngữ, trang phục…)
- Học sinh biết cư xử lịch sự khi gặp gỡ với khách nước ngoài
- Học sinh có thái độ tôn trọng khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài
*Cỏc kĩ năng sống cơ bản được giỏo dục trong bài
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin, tự trọng khi tiếp xỳc với khỏch nước ngoài
*Cỏc phương phỏp/ Kĩ thuật dạy học tớch cực cú thể sử dụng
- Trỡnh bày 1 phỳt
- Viết về cảm xỳc của mỡnh
II Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức
2.Bài mới
a Giới thiệu bài
b Nội dung bài
1.Hoạt động1:Thảo luận nhóm
a Giáo viên chia nhóm, yêu cầu học sinh
quan sát tranh nx
b Giáo viên kết luận: Chúng ta cần tôn
trọng khách nước ngoài
2.Hoạt động 2:Phân tích truyện
- Các nhóm quan sát tranh, thảo luận
Trang 64 Hoạt động 3: Nhận xét hành vi.
- Học sinh thảo luận, nhận xét việc làm
của các bạn trong từng tình huống
- Đại diện các nhóm trình bày và nhận
xét
- GV rút nội dung bài
- Học sinh đọc câu ghi nhớ cuối bài
+ Tình huống 1: Chê bai trang phục và ngôn ngữ của dân tộc khác là không nên…
+ Tình huống 2: Trẻ em Việt Nam cần cởi mở Tự tin khi gặp người nước ngoài
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh ôn bài ở nhà, sưu tầm các tài liệu về nội dung bài
Tiết 3:Tập làm văn(T)
ễN BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG
I Mục tiờu
- Dựa theo bài tập “bỏo cỏo kết quả thỏng : noi gương chỳ bộ đội” bỏo cỏo trước lớp về kết quả học tập lao động của tổ trong thỏng qua, núi rừ ràng mạch lạc tự nhiờn
- Viết đầy đủ, đỳng cỏc thụng tin cũn thiếu vào mẫu bỏo cỏo in sẵn
II Chuẩn bị:
- Thầy: Một bỏo cỏo
- Trũ: Bảng con
III Cỏc hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Nội dung
- HS đọc yờu cầu
- HS đọc bài “Bỏo cỏo…”
- Bản bỏo cỏo gồm những nội dung gỡ?
- GV hướng dẫn, hoạt động nhúm
- Cỏc tổ tự bỏo cỏo cỏc hoạt động trong
tổ
- Đại diện cỏc tổ bỏo cỏo
- Nhận xột – bổ sung
- HS đọc yờu cầu
- HS viết bỏo cỏo vào vở bài tập
4, 5 HS đọc bỏo cỏo – nhận xột
* Bài 1: Hóy bỏo cỏo kờt quả học tập lao động của tổ
Cộng hoà…
Độc lập – Tự do – Hạnh phỳc Ngày 21 - 1 - 2010
Bỏo cỏo thi đua của tổ 2
Kớnh gửi thầy giỏo chủ nhiệm lớp Hụm nay … em xin thay mặt tổ bỏo cỏo với cụ tỡnh hỡnh hoạt động của tổ
1 Học tập…
2 Lao động…
3 Cỏc hoạt động khỏc…
* Bài 2 : Viết lại nội dung bỏo cỏo trờn
Trang 7gửi cô giáo theo mẫu
3 Củng cố dặn dò
- Nêu nội dung cần báo cáo?
- Nhận xét tiết học
==================0O0==================
Ngày dạy: Thứ ba ngày 18 tháng 1 năm 2010
Tiết 1: Toán
Phép trừ các số trong phạm vi 10 000
I.Mục tiêu
- HS biết thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 10 000 bao gồm đặt tính
rồi tính đúng
- Củng cố về ý nghĩa phép trừ qua giải bài toán có lời văn
III.Các hoạt động dạy- học
1 Kiểm tra
- HS lên bảng làm:
7622 193
7429
9586 4238
5348
2 Bài mới
a Giới thiệu bài - ghi đầu bài
b Nội dung
- GV nêu ví dụ
- HS đọc phép tính
- Nêu cách đặt tính và cách thực
hiện?
- Nêu quy tắc trừ số có bốn chữ số?
* Thực hành
- HS nêu yêu cầu
- HS làm vào bảng con
- HS lên bảng làm
- Nhận xét, chữa
- Nêu yêu cầu của bài?
( Tương tự bài 1)
* Ví dụ:
8652 - 3917 = ?
4735 3917
8652
* Bài 1 (104): Tính
3431 2927
6358
2655 4908
7563
959 7131
8090
*Bài 2b (104): Đặt tính rồi tính.
3526 1956
5482
5923 2772 8695
Trang 8- HS đọc yêu cầu bài
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Nêu cách giải
- HS lên bảng giải
- Nhận xét, chữa
- HS đọc yêu cầu bài
- HS thực hành
* Bài 3:
Tóm tắt: Có : 4283 m
Đã bán : 1635 m Cửa hàng còn lại: m vải?
Bài giải Cửa hàng còn lại số mét vải là:
4283 - 1635 = 2648 (m) Đáp số: 2648 m vải
* Bài 4: Vẽ đoạn thẳng AB = 8 cm, xác định trung điểm O
4 cm 4 cm
A O B
3 Củng cố - Dặn dò
- Nêu cách trừ số có bốn chữ số?
- Nhận xét tiết học
Tiết 2: Chính tả (Nghe - viết)
Ông tổ nghề thêu
I- Mục tiêu
- Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn 1 trong truyện "Ông tổ nghề thêu"
- Làm đúng bài tập điền các âm, dấu thanh dễ lẫn ch/tr, dấu hỏi, dấu ngã
- Giáo dục HS có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp
II- Đồ dùng dạy - học
- Bảng phụ viết nội dung BT1.
- Bảng con, vở bài tập
III- Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra
- HS viết : xao xuyến, lem luốc, xăng dầu
2 Bài mới
a Giới thiệu bài - ghi đầu bài
b Nội dung
* GV đọc mẫu
- Những từ ngữ nào cho thấy Trần
Quốc Khái ham học?
- Đoạn văn có mấy câu? Những chữ
- 2HS đọc lại bài Cả lớp đọc thầm theo
- Cậu học cả khi đi đốn củi, lúc kéo vó tôm
Trang 9nào viết hoa?
- HS viết tiếng khó:
*Viết chính tả
- GV đọc
- GV theo dõi, uốn nắn
* Chấm, chữa bài: 4 -5 bài
*Hướng dẫn làm bài tập
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- HS lên bảng điền
- Phần (b) làm tương tự
- đốn củi, vỏ trứng, đọc sách, ánh sáng
- HS viết bài vào vở
*Bài tập 2(24): Điền vào chỗ trống ch/tr.
- chăm, trở, trong, triều, trước, trí, trong, trí, chuyền, cho
- Các từ: nhỏ, đã nổi, tuổi, đỗ, sĩ, hiểu, mẫn, sử, cả, lẫn, của
3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Về luyện viết
Tiết 3: Tự nhiên xã hội
- Dạy chuyên
Tiết 4:Thể dục
- Dạy chuyên
DẠY CHIỀU
Tiết 1: Tập đọc(T)
Ông tổ nghề thêu
I- Mục tiêu
A Tập đọc
- Biết đọc phân biệt giọng kể chuyện
- Hiểu nghĩa của các từ khó được chú thích ở cuối bài
- Hiểu nội dung truyện
B Kể chuyện
1 Rèn kỹ năng nói
2 Rèn kỹ năng nghe
II- Đồ dùng dạy- học
III- Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra
2 Bài mới
* Nội dung
Trang 10+ GV đọc mẫu toàn bài
- Đọc nối tiếp câu rèn phát âm sai
- Đọc nối tiếp đoạn kết hợp giải nghĩa
từ
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Đọc đồng thanh
*Từ khó: lọng, đốn củi, triều đình,
* từ mới: đi sứ lọng, bức tượng
*Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ
2 Hướng dẫn HS kể từng đoạn câu
chuyện theo tranh
* Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện
*Đoạn1: Cậu bé chăm học, tuổi nhỏ của Trần Quốc Khái
*Đoạn 2: Thử tài
*Đoạn3: Tài trí của Trần Quốc Khái
*Đoạn4: Xuống đất an toàn
*Đoạn5: Truyền nghề cho dân
3 Củng cố, dặn dò
- Nêu nội dung ý nghĩa câu chuyện?
- Nhận xét tiết học
Tiết 2:Toán(T)
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu
- Củng cố về so sánh các số trong phạm vi 10.000 Viết 4 số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại
- Củng cố về thứ tự các số tròn trăm tròn nghìn
II Chuẩn bị
- Thầy: Nội dung
- Trò: Đồ dùng học tập
III Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Luyện tập
- Nêu yêu cầu
- HS lên bảng làm – nhận xét
* Bài 1: Điền dấu >, < , =
7766 > 7676 b)1000g = 1 kg
8453 > 8435 950 g < 1 kg
9102 < 9120 1 km < 1200 m
Trang 11- Nêu yêu cầu
- Gọi 2 học sinh lên bảng viết
- Nêu yêu cầu?
- 4 HS lên viết
* Bài 2 : Viết các số theo thứ tự
a) Bé đến lớn: 4082 ; 4208 ; 4280 ; 4802
b) Lớn đến bé: 4802 ; 4280 ; 4208 ; 4082
* Bài 3: (101) Viết
- Số bé nhất có 3 chữ số: 100
- Số lớn nhất có 3 chữ số: 999
- Số bé nhất có 4 chữ số: 1000
- Số lớn nhất có 4 chữ số: 9999
3 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
_
Tiết 3: Kĩ thuật
-Dạy chuyên
==================0O0==================
Ngày dạy: Thứ tư ngày 19 tháng 1 năm 2010 Tiết 1: Toán
Luyện tập
I- Mục tiêu
- HS biết trừ nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến bốn chữ số
- Củng cố về thưc hiện phép trừ các số có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép
tính
II- Đồ dùng dạy- học
- Bảng phụ, bảng con.
III- Các hoạt động dạy- học
1 Kiểm tra
- HS làm tính:
3917 2574
6491
7904 168
8072
2 Bài mới
a Giới thiệu bài - ghi đầu bài
b Nội dung
- Nêu yêu cầu
- HS nhẩm, nêu kết quả
- Nêu yêu cầu
( tương tự bài 1 )
* Bài 1 (105): Tính nhẩm
8000 - 5000 = 3000 ; 9000 - 1000 = 8000
7000 - 2000 = 5000 ; 10000 - 8000 = 2000
*Bài 2: Tính nhẩm
3600 - 600 = 3000 ; 6200 - 4000 = 2200
7800 - 500 = 7300 ; 4100 - 1000 = 3100