1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giáo án Lớp 3 Tuần 9 - Đặng Văn Sơn - Trường Tiểu học Quảng Sơn

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 226,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích yêu cầu: - Gióp c¸c em hÖ thèng ho¸ c¸c kÜ thuËt vÒ cÊu t¹o ngoµi vµ chøc n¨ng c¸c c¬ quan: Hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu và thần kinh - Nên làm gì và không nên làm gì đ[r]

Trang 1

Tuần 9

Ngày soạn : 11/ 10 / 2010

Ngày giảng: Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2010

1.Hoạt động tập thể

Toàn trường chào cờ Lớp trực tuần nhận xét chung.



-2.Đạo đức

Tiết 9 : Chia sẻ vui buồn cùng bạn

I Mục đích yêu cầu:.

1 Học sinh hiểu:

- Cần chúc mừng khi bạn có chuyện vui, an ủi động viên bạn khi có chuyện buồn

- ý nghĩa của việc chia sẻ buồn vui cùng bạn

- Trẻ em có quyền được tự do kết bạn, có quyền được đối xử bình đẳng

2 Học sinh biết thông cảm, chia sẻ buồn cùng bạn trong tình huống cụ thể

3 Quý trọng các bạn biết quan tâm chia sẻ vui buồn

II Đồ dùng dạy học

Tranh minh hoạ TH của hoạt động 1

- Phiếu học tập dùng cho hoạt động 1 của tiết 2

- Câu chuyện bài thơ, bài hát, tấm gương, ca dao, tục ngữ về tình cảm bạn bè, về sự chia

sẻ cùng bạn bè

- Cây hoa để chơi trò: Hái hoa dân chủ

- Các tấm bìa màu đỏ, xanh, trắng

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: 5p

- Em đã làm gì để chăm sóc mọi người trong

gia đình ?

- GV nhận xét chung

B Bài mới: 32p

Hoạt động 1: Thảo luận phân tích

- 1HS trả lời.

- HS khác nhận xét

Trang 2

tình huống.

* Mục tiêu: Học sinh biết 1 số biểu hiện

của quan tâm chia sẻ buồn vui cùng bạn

* Tiến hành:

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh

minh hoạ tình huống và cho biết nội dung

tranh Giáo viên giới thiệu tình huống

(BT1/16 – VBTĐĐ)

Giáo viên kết luận: Khi bạn có chuyện

buồn, em cần động viên, an ủi hoặc giúp đỡ

bạn bàng những việc làm phù hợp với khả

năng

Hoạt động 2: Đóng vai.

* Mục tiêu: Học sinh biết cách chia sẻ vui

buồn với bạn trong các tình huống

* Tiến hành:

Giáo viên chia nhóm: 4 nhóm (4 tổ) Yêu

cầu học sinh xây dựng kịch bản đóng vai

Tổ 1, tổ 2 tình huống 1 Tổ 3, tổ 4 tình

huống 2

- Tình huống 1: Chung vui với bạn

- Tình huống 2: Chia sẻ với bạn, giúp bạn

khi bạn gặp khó khăn

Giáo viên kết luận:

- Khi bạn có chuyện vui, cần chúc mừng

- Khi bạn có chuyện buồn, cần an ủi, giúp

đỡ

Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ.

* Mục tiêu: Giúp học sinh biết bày tỏ thái

độ trứơc các ý kiến có liên quan đến nội

dung bài học

* Tiến hành:

Giáo viên viết BT3/17 – VBTĐĐ lên bảng

Giáo viên lần lượt đọc từng ý kiến, học sinh

suy nghĩ và bày tỏ thái độ tán thành, không

tán thành hoặc lưỡng lự bằng cách giơ

những tấm bìa màu đỏ, màu xanh, màu

trắng

- Giáo viên hỏi học sinh về lý do có thái độ

tán thành, không tán thành, hoặc lưỡng lự

Giáo viên kết luận: Các ý kiến a, c, đ, e là

đúng.b là sai

- Học sinh quan sát tranh tình huống

- 1 học sinh nói nội dung tranh

- Học sinh thảo luận nhóm 4 về cách ứng xử và phân tích kết quả của mỗi cách ứng xử

- Học sinh chia 4 nhóm

- Nghe các tình huống giáo viên phổ biến

- Xây dựng kịch bản

- Phân vai

- Tập đóng vai

- Từng nhóm lên trình diễn

- Học sinh cả lớp nhận xét, rút kinh nghiệm

- Hs lắng nghe

- Học sinh bày tỏ thái độ bằng các tấm bìa trắng, đỏ, xanh

- Học sinh thảo luận trả lời

Trang 3

3 Củng cố dặn dò: 3p

- Hôm nay ta học bài gì?

Hướng dẫn thực hành:

- Quan tâm, chia sẻ vui buồn cùng bạn bè

trong lớp, trong trường và nơi ở.

- Sưu tầm các truyện, tấm gương, ca dao,

tục ngữ, bài thơ, bài hát … nói về tình cảm,

sự cảm thông chia sẻ vui buồn cùng bạn

- Hs trả lời



-3.Toán Tiết 41: Góc vuông và góc không vuông

I Mục đích yêu cầu:

- HS làm quen với các khái niệm: góc, góc vuông và góc không vuông Biết dùng êke

để nhận biết góc vuông và góc không vuông, vẽ góc vuông

- Rèn KN nhận biết và vẽ góc vuông

- GD HS chăm học toán

II Đồ dùng dạy - học:

GV : Ê ke, thước dài, phấn màu

HS : SGK

III Hoạt động dạy - học:

1/ Kiểm tra bài cũ: 5p

- Tìm x: 56 : x = 8 x : 7 = 5

- Nhận xét ghi điểm

2/ Bài mới: 32p

* Giới thiệu bài.

a) HĐ 1: Làm quen với góc.

- Yêu cầu HS quan sát đồng hồ1

- GV nêu: Hai kim trong mặt đồng hồ có

chung một điểm gốc, ta nói hai kim đồng

hồ tạo thành một góc

- Tương tự HS quan sát đồng hồ thứ 2 và 3

để nhận biết góc

- GV vẽ góc và GT: Góc được tạo bởi 2

cạnh có chung một gốc Góc thứ nhất có 2

cạnh OA và OB, chung gốc O ( Hay còn

gọi là đỉnh O)

- ( Tương tự GV GT góc thứ 2 và góc thứ

3)

- Hs lên bảng làm, dưới lớp làm vào nháp

- HS quan sát và nhận xét: Hai kim đồng

hồ có chung một điểm gốc Vậy hai kim

đồng hồ này tạo thành một góc

A E C M

O B D P Góc vuông Góc không vuông N

Trang 4

* GV HD HS đọc tên các góc:

(VD: Góc đỉnh O; cạnh OA, OB.)

b) HĐ 2: Giới thiệu góc vuông và góc

không vuông.

+ GV vẽ góc AOB và GT đây là góc

vuông

- Nêu tên đỉnh và các cạnh tạo thành góc

vuông AOB?

+ GV vẽ hai góc MPN và góc CED và

GT: Đây là góc không vuông

- Nêu tên đỉnh và các cạnh của từng góc?

c) HĐ 3: Giới thiệu Êke.

- Thước êke dùng để kiểm tra góc vuông,

góc không vuông và vẽ góc vuông

- Thước êke có hình gì? Có mấy cạnh và

mấy góc?

- Tìm góc vuông của thước?

- Hai góc còn lại có vuông không?

d) HĐ 4: HD dùng êke để kiểm tra góc

vuông, góc không vuông.

+ GV vừa giảng vừa thao tác:

- Tìm góc vuông của êke

- Đặt một cạnh của góc vuông trong thước

trùng với cạnh của góc cần KT

- Nếu cạnh góc vuông còn lại của êke

trùng với cạnh của góc cần KT thì góc này

là góc vuông và ngược lại là góc không

vuông

5) HĐ 5: Thực hành:

* Bài 1: Treo bảng phụ

- Hình chữ nhật có mấy góc vuông?

* Bài 2:

- Đọc đề?

- Góc nào vuông, không vuông?

- Chữa bài, cho điểm

* Bài 3:

- Tứ giác MNPQ có các góc nào?

- Dùng êke để KT xem góc nào vuông,

không vuông?

- Góc vuông đỉnh O, cạnh OA và OB

- Góc đỉnh D, cạnh DC và DE

- Góc đỉnh P, cạnh MP và NP

- Thước có hình tam giác, có 3 cạnh và 3 góc

- HS tìm và chỉ

- Hai góc còn lại không vuông

- HS quan sát

- HS thực hành dùng êke để kiểm tra góc

- HCN có 4 góc vuông

- Đọc đề Dùng êke để KT xem góc nào vuông và trả lời:

a) Góc vuông đỉnh A, hai cạnh là AD và AE

- Góc vuông đỉnh G, hai cạnh là GX và GY

b) Góc không vuông đỉnh B, hai cạnh là

BG và BH

- Góc đỉnh M, đỉnh N, đỉnh P, đỉnh Q

- Các góc vuông là góc đỉnh M, đỉnh Q

Trang 5

- Hình bên có bao nhiêu góc?

- Dùng êke để KT từng góc? Đánh dấu

góc vuông và góc không vuông?

- Đếm số góc vuông và góc không vuông?

3/ Củng cố dặn dò: 3p

- Đánh giá QT thực hành của HS

- Chốt lại ND bài

* Dặn dò: Thực hành kiểm tra góc vuông,

làm bài VBT

- Hình bên có 6 góc

- Có 4 góc vuông

- Hai góc không vuông



-4.Tập đọc – kể chuỵện

Tiết 17 : Ôn tập giữa học kì I ( tiết 1)

I Mục đích yêu cầu:

1 Kiểm tra lấy điểm đọc:

- Các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8

- Kĩ năng đọc thành tiếng: Phát âm rõ, tốc độ tối thiểu: 65 chữ/ 1 phút; biết ngắt,

nghỉ đúng sau mỗi dấu câu và giữa các cụm từ

- Kĩ năng đọc hiểu: Trả lời được 1, 2 câu hỏi về nội dung bài học

2 Ôn luyện về phép so sánh:

- Tìm đúng những từ chỉ sự vật được so sánh trên ngữ liệu cho trước

- Chọn đúng những từ thích hợp để tạo thành phép so sánh trong câu

II Đồ dùng dạy - học:

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài 2

III Các hoạt động dạy - học:

A/ Kiểm tra bài cũ: 5p

- Yêu cầu HS nhắc lại những bài tập đọc

đã học

B/ Bài mới: 32p

a) Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu tiết học

- Ghi bài lên bảng

b) Kiểm tra bài đọc

- Cho HS lên bảng bộc thăm bài đọc

- Gọi HS đọc và TLCH 1, 2 câu về nội

dung bài đọc

- HS nêu: Cậu bé thông minh, tiếng ru

- HS lắng nghe

- Nhắc lại nội dung bài

- Lần lượt từng HS gắp thăm bài( 8 HS),

về chỗ chuẩn bị 2 phút

Trang 6

- Gọi HS nhận xét bài vừa đọc

- Cho điểm trực tiếp từng HS

c) Ôn luyện về phép so sánh:

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Mở bảng phụ

- Gọi HS đọc câu mẫu

? Trong câu văn trên những sự vật nào

được so sánh với nhau

- GV dùng phấn màu gạch 2 gạch dưới từ “

như”, dùng phấn trắng gạch một gạch dưới

2 sự vật so sánh với nhau

- Từ nào được dung để so sánh?

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở theo mẫu

trên bảng

- Yêu cầu HS tự làm bài tập của mình và

gọi HS nhận xét

Bài 3:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV chia lớp thành 3 nhóm

- Yêu cầu HS làm tiếp sức

- Tuyên dương nhóm thắng cuộc

3 Củng cố, dặn dò: 3p

- Nhận xét tiết học

- Về nhà ôn lại bài, chuẩn bị bài sau

- Đọc và TLCH

- Theo dõi và nhận xét

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu SGK

- 1 HS đọc: “ Từ trên gác cao nhìn xuống, hồ như một chiếc gương bầu dục khổng lồ, sáng long lanh”

-> Hồ và chiếc gương bầu dục khổng lồ

- HS quan sát: “ Từ trên gác cao nhìn xuống, hồ như một chiếc gương bầu dục

khổng lồ, sáng long lanh”

- Đó là từ như

- HS tự làm

- 2 HS đọc lời giải, 2 HS nhận xét

- HS làm bài vào vở + Cầu Thê Húc màu son, cong cong như

con tôm + Con rùa đầu to như trái bưởi

- HS nêu: Chọn các từ ngữ trong ngoặc

đơn với mỗi chỗ trống tạo thành những hình ảnh so sánh

- Các đội cử đại diện HS lên thi, mỗi HS

điền vào một chỗ trống

- 1 HS đọc lại bài của mình

- HS làm vào vở:

+ Mảnh trăng non đầu tháng lơ lửng như một cánh diều

+ Tiếng gió rừng vi vu như tiếng sáo + Sương sớm long lanh tựa những hạt ngọc



-5.Tập đọc - kể chuỵện

Ôn tập giữa học kì I ( tiết 2)

Trang 7

I Mục đích yêu cầu:

- Kĩ thuật đọc: yêu cầu như tiết 1

- Ôn luyện cách đặt câu hỏi cho từng bộ phận của câu( Ai? Cái gì? Con gì? Là gì?)

- Nhớ và kể lại trôi chảy đúng diễn biến một trong các câu chuyện đã học từ tuần 1

đến tuần 8

II/ Đồ dùng dạy học :

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài 2

III Hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ: 5p

B Bài mới: 32p

a) Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu tiết học

- Ghi tên bài lên bảng

b) Luyện đọc:

* Kiểm tra tập đọc:

- Gọi HS lên bốc thăm, đọc bài, TLCH nội

dung

- GV nhận xét ghi điểm

* Ôn luyện cách đặt câu hỏi cho bộ

phận câu là gì?

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

? Các em đã được học những mẫu câu

nào?

? Hãy đặt những câu văn trong phần a?

? Bộ phận in đậm trong câu trả lời cho câu

hỏi nào?

- Gọi HS đọc lời giải

Bài 3:

? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Gọi HS nhắc lại tên các chuyện đã học

trong tiết tập đọc và được nghe trong tiết

tập làm văn

- Khen HS đã nhớ tên chuyện và mở bảng

phụ để HS đọc lại

- Gọi HS lên bảng thi kể Sau khi một HS

kể, GV gọi 1 HS khác nhận xét

- HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc

- HS đọc và TLCH nội dung

- 2 HS đọc yêu cầu SGK

- Mẫu câu: Ai làm gì? Ai là gì?

- HS đọc: “ Em là hội viên của câu lạc bộ thiếu nhi phường”

- Câu hỏi “ Ai?”

- 3 HS đọc lại lời giải đáp, sau đó cả lớp làm bài vào vở

+ Câu lạc bộ thiếu nhi là gì?

- Bài tập yêu cầu chúng ta kể lại một trong những câu chuyện chúng ta đã học trong 8 tuần đầu

- HS nhắc lại tên các chuyện: Cậu bé thông minh, Ai có lỗi, Chiếc áo len, Người lính dũng cảm,

- HS đọc lại tên chuyện

- Thi kể câu chuyện mình thích

- HS khác nhận xét bạn kể

- Hoặc HS kể theo vai trong nhóm để phát

Trang 8

3 Củng cố, dặn dò: 3p

- Về nhà ôn lại bài

- Chuẩn bị bài sau

huy nhập vai

_

Ngày soạn: 12/ 10 /2010

Ngày giảng: Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm 2010

1.Toán Tiết 42: Thực hành nhận biết và vẽ góc vuông

bằng ê ke.

I Mục đích yêu cầu:

- HS thực hành dùng ke để KT góc vuông và góc không vuông Biết cách dùng

ê-ke để vẽ góc vuông

- Rèn KN nhận biết và vẽ hình

- GD HS chăm học toán để ứng dụng thực tế

II Đồ dùng dạỵ - học:

GV : Ê- ke; phấn màu

HS : SGK

III Hoạt động dạy - học:

1/ Tổ chức: 1p

2/ Kiểm tra bài cũ: 4p

- Gọi Hs nêu miệng kết quả trong VBT

- Nhận xét, đánh giá

3/ Bài mới : 32p

* Luyện tập - Thực hành

a, Giới thiệu bài.

b, Thực hành.

* Bài 1: HD HS vẽ góc vuông đỉnh O:

- Đặt đỉnh góc vuông của ê- ke trùng với

O và một cạnh góc vuông của ê-ke trùng

với cạnh đã cho Vẽ cạnh còn lại của góc

theo cạnh còn lại của góc vuông ê-ke Ta

được góc vuông đỉnh O

- Tương tự với các góc còn lại

* Bài 2:

- Mỗi hình có mấy góc vuông?

- Hát

- Hs nêu lần lượt các bài

- HS thực hành vẽ nháp

- 2 HS vẽ trên bảng

- Nhận xét A

O B

Trang 9

- Cho hs dùng ê ke kiểm tra

* Bài 3:Treo bảng phụ

- Hình A ghép được từ hình nào?

-Hình B ghép được từ hình nào?

* Bài 4:

- GV yêu cầu HS lấy giấy và gấp như

SGK

- KT, nhận xét, cho điểm

3/ Củng cố dặn dò: 3p

- Vẽ hình tam giác có một góc vuông?

- Vẽ hình tứ giác có một góc vuông?

- Vẽ hình tứ giác có một góc vuông?

* Dặn dò: Ôn lại bài

- HS dùng ê-ke để kiểm tra

- Hình thứ nhất có 4 góc vuông

- Hình thứ hai có 2 góc vuông

- HS quan sát , tưởng tượng để ghép hình + Hình A ghép được từ hình1 và 4

+ Hình B ghép được từ hình 2 và 3 -HS thực hành gấp

- HS thi vẽ hình



-2.Chính tả

Tiết 9: Ôn tập giữa học kì I ( tiết 3)

I Mục đích yêu cầu:

- Kĩ thuật đọc: yêu cầu như tiết 1

- Ôn luyện cách đặt câu hỏi theo mẫu : Ai là gì?

- Viết đúng đơn xin tham gia sinh hoạt câu lạc bộ thiếu nhi phường( xã, quận, huyện) theo mẫu đã học

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8

- Vở bài tập tiếng việt

III Hoạt động dạy - học:

1 Giới thiệu bài: 5p

- Nêu mục tiêu tiết học

- Ghi tên bài lên bảng

2 Bài mới : 32p

* Ôn luyện cách đọc tên bài theo mẫu:

Ai là gì?

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

Trang 10

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát giấy bút cho các nhóm

- Gợi ý về một số đối tượng VD: các em

hãy nói về bố, me, ông, bà, bạn bè,

- Yêu cầu HS tự làm

- Gọi các nhóm dán bài của mình lên

bảng, nhóm trưởng đọc các câu mà nhóm

mình đặt được

- Gọi HS nhận xét từng câu của từng

nhóm

- Tuyên dương nhóm đặt được những câu

đúng

* Viết đơn xin tham gia vào câu lạc bộ

thiếu nhi phường

- Cho HS làm vào vở, gọi HS đọc mẫu đơn

- GV hướng dẫn tìm hiểu nghĩa từ: Ban chủ

nhiệm

- Em hiểu câu lạc bộ là gì?

- Yêu cầu HS tự làm

- Gọi HS đọc mẫu đơn của mình, các HS

khác nhận xét

- GV nhận xét tuyên dương những bài

đúng, đẹp

3 Củng cố, dặn dò: 3p

- Về nhà tập đặt câu theo mẫu: Ai là gì?

và luyện đọc

- Nhận đồ dùng học tập

- HS tự làm bài trong nhóm

- HS dán bài và đọc phần bài làm:

+ Bố em là giáo viên + Mẹ em là người rất tình cảm

- nhận xét

- 2 HS đọc yêu cầu của bài

- HS đọc mẫu đơn trong vở bài tập

-> Tập thể chịu trách nhiệm chính của một tổ chức

-> Tổ chức lập ra những người tham gia sinh hoạt như: Vui chơi, giải trí, văn hoa, thể thao,

- 3, 4 HS nhắc lại nghĩa từ hoặc tìm thêm tên các câu lạc bộ ở địa phương

- HS điền vào mẫu đơn

- Gọi nhiều HS đọc bài

- HS nhận xét bổ sung



-3.Thể dục Tiết 17: Động tác vươn thở, tay của bài thể dục

phát triển chung.

I/ Mục đích yêu cầu:

- Hoàn thiện 2 động tác vươn thở và tay của bài thể dục phát triển chung Chơi trò chơi

"Chim về tổ"

- Thực hiện các động tác tương đối đúng và tham gia chơi một cách chủ động

- Có ý thức rèn luyện thể dục thể thao thường xuyên

Trang 11

II Địa điểm, phương tiện

- Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ

- Phương tiện : Còi, kẻ đường đi cho đi chuyển hướng, vẽ vòng tròn cho trò chơi

III Hoạt động dạy học

A Phần mở đầu: 6-10 phút

- Phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

- Yêu cầu cả lớp chạy theo một hàng dọc

xung quanh sân trường

- Khởi động các khớp trong thời gian 2

phút

B Phần cơ bản : 18- 22 phút

- Ôn động tác vươn thở và động tác tay

của bài thể dục phát triển chung

* Giáo viên nêu động tác và tập mẫu, giải

thích động tác

* Lưu ý ở nhịp 4 và 5 của động tác tay,

bước chân sang ngang rộng bằng vai, 2

tay duỗi thẳng về phía trước, cánh tay

ngang vai

- Chơi trò chơi "Chim về tổ"

* Nhắc lại tên trò chơi và cách chơi

C Phần kết thúc: 4- 5 phút

- Hệ thống lại toàn bài

- Nhận xét giờ học

         

Gv 



-4.Tự nhiên xã hội Tiết 17: Ôn tập: Con người và sức khỏe.

I Mục đích yêu cầu:

- Giúp các em hệ thống hoá các kĩ thuật về cấu tạo ngoài và chức năng các cơ quan: Hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu và thần kinh

- Nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ và giữ vệ sinh các cơ quan hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu và thần kinh

Ngày đăng: 31/03/2021, 13:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w