CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy Hoạt đông học Hoạt động 1: Nước sạch rất cần thiết với sức khoẻ và đời sống của con người - Yêu cầu HS thảo luận nhóm về 4 bức - HS chia nhóm[r]
Trang 1Thứ hai ngày 14 tháng 3 năm 2011
TẬP ĐỌC –KỂ CHUYỆN CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG I/ MỤC TIÊU
A/-TẬP ĐỌC
-Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con
-Hiểu nội dung truyện: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo
-Trả lời câu hỏi SGK
B/ KỂ CHUYỆN
-Kể lại được từng đoạn dựa vào tranh minh họa
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
TẬP ĐỌC
A/ Kiểm tra bài cũ GV kiểm tra 2 HS kể chuyện “ Quả táo”
GV nhận xét cho diểm HS
B/ Dạy bài mới
1/ Giới thiệu bài HS quan sát tranh và miêu
tả hình ảnh trong tranh minh họa nội dung bài
học từ đó GV gới thiệu truyện
2 Hoạt động 1 Hướng đẫn luyện HS đọc.
Mục tiêu –Đọc trôi chảy toàn bài đọc đúng
các từ ngữ đễ phát âm sai: sửa soạn,mải
mê,hải chải chuốt ,ngúng nguẩy ,khỏe khoắn
,thảng thốt, tập tễnh ,
-Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa
Cha và Ngựa con
a)GV đọc diễn cảm toàn bài
b) GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
-HS đọc nối tiếp từng câu GV theo đõi phát
hiện lỗi phát âm sai.Hướng dẫn HS ngắt nghỉ
hơi đúng đọc đoạn văn với gịng thích hợp:
Luyện đọc từng đoạn.HS nối tiếp nhau đọc
từng đoạn kết hợp giải nghĩa từ:.nguyệt quế
,móng ,đối thủ, vận động viên ,thảng thốt ,chủ
HStheo dõi
Mỗi HS đọc 2 câu nối tiếp cho đến hết bài
Mỗi HS đọc 1 đoạn từng đoạn cho đến hết bài
và giải nghĩa các từ.nguyệt quế , móng, đối thủ, vận động viên , thảng thốt, chủ quan Trong SGK
Chú ý nhấn giọng và ngát nghỉ
Trang 2quan
Luyện đọc đoạn theo nhóm
Cả lớp đọc ĐT toàn bài
3/Hoạt động 2 Hướng đẫn HS tìm hiểu nội
dung bài
Mục tiêu : giúp HS hiểu nội dung bai Làm
việc gì cũng phải cẩn thận ,chu đáo Nếu chủ
quan, coi thường những thứ tưởng cừng nhỏ thì
sẽ thất bại
HS đọc thâm đoạn 1
-Ngựa chuẩn bị tham dự hội thi như thế nào?
HS đọc thâm đoạn 2
-Ngựa cha khuyên nhủ điều gì ?
Nghe cha nói,Ngựa Con phản ứng như thế
nào?
HS đọc thầm đoạn 3.4
Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong hội
thi ?
-Ngựa Con rút ra bài học gì?
Hoạt đông 3 Luyện đọc lại
Mục tiêu –Đọc trôi chảy toàn bài đọc đúng
các từ ngữ đễ phát âm sai: sửa soạn,mải
mê,hải chải chuốt ,ngúng nguẩy ,khỏe khoắn
,thảng thốt, tập tễnh ,
-Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa
Cha và Ngựa con
GV đọc điễn cảm đoạn 2
HS đọc phân vai
hơi ở những câu dài.và dâu chấm lửng
Tiếng hô /”bắt đầu “// vang lên.// các vận đông viên rần rần
chuyển động // Vòng thứ nhát…// Vồng thứ hai…//
HS đọc theo bàn Cả lớp đọc ĐT toàn bài
HS đọc thâm đoạn 1
HS trả lời
HS đọc thâm đoạn 1
HS trả lời
HS đọc thâm đoạn 1
HS trả lời
HS trả lời
3 HS đọc.đoạn2
3 HS đọc phân vai ( 2 lượt) 2HS đọc cả lớp theo dõi và nhận xét
KỂ CHUYỆN Hoạt động 4 GV nêu nhiêm vụ.
Trang 3Mục tiêu : HS quan sát tranh minh họa và tập
kể từng đoạn của câu chuyện nhớ và kể lại
hấp dẫn
Hướng dẫn HS kể Theo lời Ngựa Con
1HS đọc yêu cầu của bài tập và bài mẫu và
giải thích cho các bạn rõ kể lại bằng lời của
con ngựa Con như thế nào?
-HS quan sát kĩ lần lượt từng tranh trong SGK
4HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn của câu chuyện
theo tranh
Cả lớp nhân xét ,bổ sung lời kể của mỗi bạn;
bình chọn người kể hay hấp dẫn nhất
Hoạt đông 5 Củng cố dặn dò
-Câu chuyện này giúp các em hiểu điều gì?
-Về nhà tập kể lại chuyên cho bạn bè, người
thân nghe
4 HS kể 4 đoạn Cả lớp theo dõi nhận xét bình chọn người đọc hay nhất
TOÁN
Tiết 136: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000
I MỤC TIÊU
-Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000
-Biết tìm số lớn nhất, số bénhất trong một nhóm 4 số mà các số là số có 5 chữ số
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
Gọi HS lên bảng làm bài 1, 2, 3, 4, 5 / 57 VBT Toán 3 Tập hai
GV nhậïn xét, chữa bài, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu bài (1’)
- GV : Trong giờ học hôm nay sẽ giúp các em so
sánh các số có 5 chữ số - Nghe GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : HD so sánh các số trong phạm
vi 100 000 (12 ’)
* Mục tiêu :
Trang 4- Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000.
* Cách tiến hành :
a) So sánh 2 số có các chữ số khác nhau
- GV viết lên bảng 99 999 …… 100 000, yêu cầu
HS điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ trống
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm vào giấy nháp
- GV hỏi : vì sao em điền dấu < ? - Hs giải thích :
+ Vì 99 999 kém 100 000 1 đơn vị
+ Vì trên tia số 99 999 đứng trước 100 000
+ Vì khi đếm số ta đếm 99 999 trước rồi đếm đén 100 000
+ Vì 99 999 có 5 chữ số còn 100
000 có 6 chữ số
- GV khẳng định các cách làm của HS đều
đúng nhưng để cho dễ, khi so sánh 2 số tự
nhiên với nhau, ta có thể so sánh về các chữ số
của 2 số đó với nhau
- HS nêu : 99 999 bé hơn 100
000 vì 99 999 có ít chữ số hơn
- GV : Hãy so sánh 100 000 với 99 999? - 100 000 > 99 999 ( 100 000
lớn hơn 99 999)
b) So sánh 2 số có cùng chữ số
- GV nêu vấn đề : Chúng ta đã dựa vào các chữ
số để so sánhcác số với nhau, vậy các số có cùng
chữ số chúng ta sẽ so sánh như thế nào?
- GV yêu cầu HS điền dấu >, <, = vào chỗ
- GV hỏi : Vì sao con điền như vậy ? - HS trả lời
- GV hỏi : Khi so sánh các số có 4 chữ số vơi
nhau, chúng ta so sánh như thế nào?
- 1 HS nêu, HS khác nhận xét, bổ sung
- GV khẳng định : Với các số có 5 chữ số
chúng ta cũng so sánh như vậy Dựa vào cách
so sánh các số có bốn chữ số, bạn nào có thể
nêu được cách so sánh các số có năm chữ số
với nhau?
- HS suy nghĩ trả lời
- GV đặt câu hỏi gợi ý HS :
+ Chúng ta bắt đầu so sánh từ đâu ? + Chúng ta bắt đầu so sánh các
chữ số ở cùng hàng với nhau,
Trang 5lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp (từ trái sang phải)
+ So sánh hàng chục nghìn của hai số như thế
nào ?
+ Số nào có hàng chục nghìn lớn hơn thì số đó lớn hơn và ngược lại
+ Nếu hai số có hàng chục nghìn bằng nhau thì
ta so sánh tiếp như thế nào ? + Ta so sánh tiếp đến hàng nghìn, Số nào có hàng nghìn lớn
hơn thì số đó lớn hơn và ngược lại
+ Nếu hai số có hàng chục nghìn, hàng nghìn
bằng nhau thì ta so sánh tiếp như thế nào ?
+ Ta so sánh tiếp đến hàng trăm, Số nào có hàng trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn và ngược lại
+ Nếu hai số có hàng chục nghìn, hàng nghìn ,
hàng trăm bằng nhau thì ta so sánh tiếp như
thế nào ?
+ Ta so sánh tiếp đến hàng chục, Số nào có hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn và ngược lại
+ Nếu hai số có hàng chục nghìn, hàng nghìn,
hàng trăm, hàng chục bằng nhau thì sao ? + Ta so sánh tiếp đến hàng đơn vị, Số nào có hàng đơn vị lớn
hơn thì số đó lớn hơn và ngược lại
+ Nếu hai số có hàng chục nghìn, hàng nghìn,
hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị bằng nhau
thì ta so sánh tiếp như thế nào ?
+ Thì hai số đó băng nhau
- GV yêu cầu HS so sánh 76 200 …76 199 và
giải thích về kết quả so sánh
- 76 200 > 76 199 vì hai số có chục nghìn, hàng nghìn bằng nhau nhưng hàng trăm 2 > 1 nên
76 200 > 76 199
- Khi có 76 200 > 76 199 ta có thể viết ngay
dấu so sánh 76 200 … 76 199 - Trả lời 76 199 > 76 200
Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành (13 ’)
* Mục tiêu :- Biết so sánh các số trong phạm vi
100 000
- Tìm số lớn nhất, số nhỏ nhất trong một nhóm
các số có 5 chữ số
- Củng cố thứ tự trong nhóm các số có 5 chữ
số
Trang 6* Cách tiến hành :
Bài 1 - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Điền dấu so sánh các số
- GV yêu cầu HS tự làm bài - 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS
làm 1 cột, HS cả lớp là bài vào VBT
4589 < 10 001 35 276 >
35 275
8 000 = 7 999 + 1 99 999 <
100 000
3527 > 3519 86 573 < 96 573
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng - HS nhận xét đúng sai
- Yêu cầu HS giải thích về một số dấu điền
được
- HS giải thích
Bài 2- Tiến hành tương tự như bài 1 Chú ý
yêu cầu HS giải thích cách điền dược trong
bài
Bài 3 GV yêu cầu HS tự làm bài. - HS tự làm bài, 1 HS lên bảng
khoanh tròn vào số lớn nhất trong phần avà số bé nhất trong phần b
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn - HS nhận xét bài làm của bạn
- GV hỏi : Vì sao 92 386 là số lớn nhất trong
các số83 269, 92 368, 29 836, 68 932 ? - Vì số 92 386 có hàng chục nghìn lớn nhất trong các số
- GV hỏi : Vì sao số 54 370 là số bé nhất trong
các số 74 203, 100 000, 54 307, 90 241 ? - Vì số 54 370 có hàng chục nghìn bé nhất trong các số
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4 - Bài ập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Viết các số theo thứ tự từ bé
đến lớn (a) và từ lớn đến bế (b)
- GV yêu cầu HS tự làm bài 2 HS lên bảng làm bài, HS cả
lớp làm bài vào VBT
a) 8 258; 16 999; 30 620; 31 855
b) 76 253; 65 372; 56 372; 56 237
- YC HS giải thích cách
xếp của mình
a) Số 8 258 là số bé nhất trong 4 số vì nó có 4 chữ số, các số còn lại có 5 chữ số So sánh hàng chục
Trang 7nghìn của các số còn lại thì số 16 999 có hàng chục nghìn bé nhất, hai số còn lại đều có hàng chục nghìn là 3 Ta so sánh 2 số còn lại với nhau thì được
30 620 < 31 855 vì 30 620 có hàng nghìn nhỏ hơn
31 855 b) Số 76 253 lớn nhất trong các số vì số này có hàng chục nghìn lớn nhất, sau đó đến số 65 372 vì số này có hàng chục nghìn lớn hơn 2 số còn lại Ta
so sánh 2 số còn lại với nhau thì thấy 2 số có hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm bằng nhau, hàng chục 7>2 nên 56 372 > 56 327
- GV chữa bài và cho điểm HS
Hoạt động cuối : Củng cố dặn dò (4’)
- Cô vừa dạy bài gì ?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm bài tập trong VBT và
chuẩn bị bài sau
Thứ ba ngày 15 tháng 3 năm 2011
TOÁN LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
-Đọc và biết thứ tự các số tròn nghìn, tròn trăm có năm chữ số
-Biết so sánh các số
-Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000.(tính và biết tính nhẩm)
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức (1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )
Gọi HS lên bảng làm bài 1, 2, 3, 4, 5 / 58 VBT Toán 3 Tập hai
GV nhậïn xét, chữa bài, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu bài (1’)
- GV : Bài học hôm nay sẽ giúp các em
củng cố so sánh số, thứ tự các số có 5 chữ
số , các phép tính với số có 4 chữ số
- Nghe GV giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Luyện tập - Thực hành (25’)
Trang 8* Mục tiêu :
- Củng cố về so sánh các số có 5 chữ số
- Củng cố về thứ tự các số có 5 chữ số
- Củng cố các phép tính với số có 4 chữ số
* Cách tiến hành :
Bài 1- GV y/c HS đọc phần a - Đọc thầm
- Trong dãy số này, số nào đứng sau 99 600
- 99 600 cộng thêm mấy thì bằng 99 601 ? - 99 600 + 1 = 99 601
- Vậy bắt đầu từ số thứ 2, mỗi số trong dãy
này bằng số đứng ngay trước nó cộng thêm
1 đơn vị
- Nghe giảng
- Y/c HS làm bài - 1 HS lên bảng làm bài , HS cả
lớp làm vào VBT
- Y/c HS tự làm phần 2 , 3 - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm vào VBT
-Các số trong dãy số thứ2 là những số như
thế nào?
- Là những số tròn trăm
-Các số trong dãy số thứ3 là những số như
thế nào?
- Là những số tròn nghìn
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2- Y/c HS làm phần a, sau đó giải thích
cách điền dấu so sánh của một số trường
hợp trong bài
- Tự làm vào VBT
- Y/c HS đọc phần b, sau đó hỏi : trước khi
điền dấu so sánh, chúng ta phải làm gì ? - Chúng ta phải thực hiện phép tính để tìm kết quả của các vế có
dấu tính, sau đó so sánh kết quả tìm được với số cần so sánh và điền dấu
- Y/c HS làm bài - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm vào VBT
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3- Y/c HS tự nhẩm và viết KQ. - 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm
1 phần, HS cả lớp làm vào VBT
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4- Y/c HS suy nghĩ và nêu số tìm được a) Số 99 999 b) Số 10 000.
- Vì sao số 99 999 là số có 5 chữ số lớn nhất - Vì tất cả các số có 5 chữ số khác
Trang 9? ủeàu beự hụn 99 999 (vỡ soỏ lieàn sau
99 999 laứ soỏ 10 000 coự 6 chửừ soỏ; hoaởc treõn tia soỏ, soỏ 99 999 laứ soỏ cửoỏi cuứng coự 5 chửừ soỏ)
- Vỡ sao soỏ 10 000 laứ soỏ coự 5 chửừ soỏ beự nhaỏt - Vỡ taỏt caỷ caực soỏ coự 5 chửừ soỏ khaực
ủeàu lụựn hụn 10 000 (vỡ soỏ 10 000 laứ soỏ lieàn sau cuỷa soỏ lụựn nhaỏt coự 4 chửừ soỏ 9 999 ; hoaởc treõn tia soỏ, soỏ 10 000 laứ soỏ ủaàu tieõn coự 5 chửừ soỏ)
Baứi 5- GV Y/C HS tửù laứm baứi. - 4 HS leõn baỷng laứm baứi, HS caỷ lụựp
laứm vaứo VBT
- GV nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm HS
Hoaùt ủoọng cuoỏi : Cuỷng coỏ daởn doứ (4’)
- GV nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- Daởn HS veà nhaứ laứm baứi taọp trong VBT vaứ
chuaồn bũ baứi sau
CHÍNH TAÛ Tuần 28 (tiết 55)
I Mục tiêu
- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày bài đúng hình thứ văn xuôi
- Làm đúng các bài tập 2
II Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ
- GV đọc : rổ, quả dâu, rễ cây, giày dép
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
2 HD HS nghe - viết
a HD HS chuẩn bị
- GV đọc bài viết
- Đoạn văn trên có mấy câu ?
- Những chữ nào trong đoạn viết hoa ?
b GV đọc bài
c Chấm, chữa bài
- GV chấm bài
- Nhận xét bài viết của HS
- 2 HS lên bảng, cả lớp viết bảng con
- Nhận xét
- HS nghe, theo dõi SGK
- 3 câu
- Các chữ đầu bài, đầu đoạn, đầu câu và tên nhân vật
- HS tập viết các từ dễ sai vào bảng con + HS viết bài vào vở
Trang 103 HD HS lµm BT
* Bµi tËp 2a / 83
- 1 HS lªn b¶ng lµm BT
- C¶ líp lµm bµi vµo vë
- NhËn xÐt
- Lêi gi¶i : thiÕu niªn, nai nÞt, kh¨n lơa, th¾t láng, rđ sau lng, s¾c n©u sÉm, trêi l¹nh buèt,, m×nh nã, chđ nã, tõ xa l¹i
IV Cđng cè, dỈn dß.
- GV nhËn xÐt tiÕt häc
- DỈn HS vỊ nhµ «n bµi
ĐẠO ĐỨC TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC
Tiết 1
I MỤC TIÊU
-Biết cần phải sử dụng nước tiết kiệm để bảo vệ nguồn nước
-Nêu cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô nhiễm -Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình, nhà trường, địa phương
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Nước sạch rất cần thiết với sức khoẻ và đời sống của con người
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm về 4 bức
tranh được phát:
- Nội dung tranh (ảnh)1: Nước được sử dụng
để tắm giặt
- Nội dung tranh (ảnh)2: Nước dùng trong
trồng trọt,tưới cây
- Nội dung tranh (ảnh)3: Nước dùng để ăn
uống
- Nội dung tranh (ảnh)4: Nước ở ao hồ điều
hoà không khí
Yêu cầu nhóm thảo luận để trả lời câu hỏi:
1 Tranh/ảnh vẻ cảnh ở đâu? (miền
núi,miền biển hay đồng bằng…)
2 Trong mỗi tranh, em thấy con đang dùng
- HS chia nhóm, nhận tranh và
thảo luận trả lời câu hỏi
1 Tranh (ảnh)1 được chụp ở miền núi;
ảnh 2,3 chụp ở đồng bằng;ảnh 4 chụp
cảnh ở miền biển
2 Aûnh 1: dùng nước để tắm giặt Aûnh 2: dùng nước để tưới cây Aûnh 3: dùng nước để ăn uống Aûnh 4: Dùng nước để làm mát không
Trang 11nước để làm gì?
3 Theo em nước được dùng để làm gì?
Nó có vai trò như thế nào đối với đời
sống con người?
- Theo dõi,nhận xét,bổ sung và kết luận:
+ Nước được sử dụng ở mọi nơi(miền núi
hay miền biển, đồng bằng)
+ Nước được dùng để ăn uống, để sản xuất
+ Nước có vai trò rất quan trọng và cần
thiết để duy trì sự sống, sức khoẻ cho con
người
khí
3 Nước được dùng để ăn uống, sinh hoạt
Nước có vai trò quan trọng đối với con
Người
- Đại diện 1 vài nhóm trình bày
Các nhóm khác bổ sung, nhận xét
Hoạt động 2: Cần thiết phải tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
- Treo 4 bức tranh lên bảng:
Tranh 1: Đất nước nứt nẻ vì thiếu nước
Tranh2:Nước sông đen đặc và đầy rác bẩn
Tranh 3: Em bé uống nước bẩn bi đau bụng
Tranh 4: Em bé vặn vòi nước nhưng không
có nước
Yêu cầu nhóm HS thảo luận trả lời câu hỏi:
1 Bức tranh vẽ gì?Vì sao?
2 Để có được nước và nước sạch để
dùng chúng ta phải làm gì?
3 Khi mở vòi nước, nếu không cónước,
em cần làm gì?Vì sao?
- Nhận xét và bổ sung, kết luận:
+ Ở tranh 1,4 không có nước để sử dụng
trong lao động và sinh hoạt vì nước đã hết
hoặc không đủ có
+ Tranh 2,3 do nước bị bẩn dẫn đến ảnh
hưởng đến sức khoẻ của con người
+ Nước không phải là vô tận mà dễ bị cạn
kiệt và dễ bị ô nhiễm làm ảnh hưởng đến
sức khoẻ của con người
Để có nước sạch và sử dụng lâu dài, chúng
ta phải biết tiết kiệm, dùng nước đúng mục
đích và phải biết bảo vệ giữ sạch nguồn
- Quan sát tranh trên bảng Các nhóm thảo luận trả lời các
câu hỏi
1- Tranh 1: Đất nước nứt nẻ vì
thiếu nước
Tranh 2: Nước sông đen đặc và đầy rác
bẩn Tranh 3: Em bé uống nước bẩn bi đau
Bụng
Tranh 4: Em bé vặn vòi nước nhưng
không có nước
2 Để có nước sạch để dùng phải biết tiết
kiệm và giữ sạch nước
- Đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm