- GV đưa quạt mẫu cho học sinh quan sát và giới thiệu - Quạt được làm bằng giấy thủ công, được gấp bằng các nếp gấp cách đều nhau.. Ở giữa quạt được cột bằng sợi chỉ len và dán hai mép d[r]
Trang 1TUẦN 15
Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2011
Tiết : 1 – 2
Môn : Học vần
Bài : 60
om am
TCT 129 + 130
A MỤC TIÊU :
- Đọc được :om, am, làng xóm, rừng tràm; từ và các câu ứng dụng
- viết được: om, am, làng xóm, rừng tràm;
- Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: Nói lời cảm ơn
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV quả trám – chòm râu
- HS bộ đồ dùng TV, bảng con…
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 ổn định tổ chức:
2 kiểm tra bài cũ
- GV đọc cho HS viết vào bảng con các
từ của bài ôn tập
- GV gọi HS đọc các từ ngữ ứng dụng
- GV gọi 1 - 2 em đọc câu ứng dụng
- GV nhận xét, sửa chữa và cho điểm
- Mỗi tổ viết 1 từ Bình minh nhà rông nắng chang chang
Trên trời mây trắng như bông,
Ở dưới cánh đồng bông trắng như mây Mấy cô má đỏ hây hây
Đội bông như thể đội mây về làng
3 B ÀI MỚI
1 giới thiệu bài :
- GV giới thiệu và ghi bảng: om - am
2 Dạy vần : Vần om
a Nhận diện vần
- GV hướng dẫn HS đọc trơn vần om
- GV hỏi:
+ Vần om gồm mấy âm ghép lại ?âm nào
đứng truớc âm nào đứng sau?
- GV cho HS So sánh om với oi
- Vậy đánh vần như thế nào?
- GV cho HS đánh vần
- GV nhận xét, sửa chữa lỗi phát âm cho
HS
* Dạy tiếng khóa.
- GV vừa viết vần om xuống vừa nói các
- HS nối tiếp nhắc tựa bài: om – am
- HS: 5 - 7 em đọc trơn vần
- HS : Có 2 âm , âm o đứng trước , âm m đứng sau
- HS so sánh và nêu:
+ Giống nhau: đều bắt đầu bằng o
+ Khác nhau kết thúc bằng m
o - mờ - om - om
- HS đọc cá nhân nối tiếp – nhóm – cả lớp
Trang 2con vừa đọc được vần om.Vậy muốn
ghép tiếng xóm phải ghép thêm âm gì
đứng trước vần om?
- GV nhận xét tuyên dương
- GV cho HS đọc trơn
- Cô mời 1 em phân tích tiếng xóm cho
cô
- Vậy ta đánh vần như thế nào ?
- GV nhận xét và cho HS đánh vần
- GV nhận xét
- GV: Đính tranh, các em xem tranh vẽ
gì?
- Từ khóa hôm nay cần học làng xóm
( GV vừa nói vừa ghi bảng )
- GV cho HS đọc trơn từ
- GV nhận xét tuyên dương
- GV cho HS đọc xuôi , ngược lại vần
tiếng , từ vừa học
- GV nhận xét tuyên dương
am :
Quy trình tương tự
* Nhận diện vần
- GV chỉ vần am và hỏi:
+ Vần am gồm có mấy âm ghép lại?
Âm nào đứng trước âm nào đứng sau ?
- GV cho HS So sánh om với am
- GV nhận xét
* Đánh vần
- GV gọi HS phân tích – đánh vần – đọc
trơn
GV chỉnh, sửa lỗi cho HS
- GV cho HS đọc tổng hợp 2 vần
- GV nhận xét
NGHỈ 5 PHÚT
b Luyện viết.
- Muốn viết vần om ta viết con chữ nào
trước, con chữ nào sau? Các con chữ có
- Ghép thêm âm x đứng trước dấu sắc trên o tạo thành tiếng xóm
- HS : 5 - 7 em đọc trơn
- HS Có âm x đứng trước vần om đứng sau
- xờ – om – xom – sắc – xóm - xóm
- HS đánh vần theo : cá nhân nối tiếp - nhóm - cả lớp
- HS : Tranh vẽ cảnh làng xóm
- HS nhẩm và đọc trơn từ
làng xóm
- HS đọc nối tiếp cá nhân, cả lớp
o - mờ - om - om
xờ – om – xom – sắc – xóm - xóm
làng xóm
HS : Có 2 âm a và âm m, a đứng trước, m đứng sau
- HS so sánh nêu:
+ Giống nhau: đều kết thúc bằng m + Khác nhau: am mở đầu bằng a
- HS phân tích – đánh vần – đọc trơn theo: Cá nhân nối tiếp – nhóm –cả lớp
a – m – am trờ – am – tram – huyền - tràm
rừng tràm
HS đọc cả lớp
Trang 3độ cao như thế nào?
GV viết mẫu – hướng dẫn HS cách viết:
+ Viết o rê bút sang m
- GV viết mẫu và nêu cách viết:
+ Viết l rê bút lên viết a sao cho nét cong
của a chạm vào nét móc l, nối liền sang g
sao cho nét cong của g chạm vào nét móc
của n Rê bút lên đầu chữ a viết dấu
huyền
- Cách ra khoảng 1 chữ o viết xóm
- GV cho HS viết vào bảng con
- GV chỉnh sửa tuyên dương
* Tương tự GV hướng dẫn viết am rừng
tràm
- GV cho HS viết bảng con
- GV nhận xét tuyên dương
c Đọc từ ứng dụng :
- GV nói: Các em vừa viết được om làng
xóm , am rừng tràm Để biết được tiếng
nào có vần mới học trong các từ ứng dụng
này Cô mời các em đọc qua các từ ứng
dụng nhé
- GV yêu cầu HS đọc từ ứng dụng
- GV yêu cầu hS tìm tiếng có chứa vần
vừa học
- GV gạch chân các tiếng HS tìm được
- GV đọc mẫu và yêu cầu HS đọc
- GV chỉ bài trên bảng cho HS đọc xuôi
và đọc ngược lại
- Ta viết o trước,m sau Các con chữ đều cao 2 ô li
- HS nghe
- HS nghe theo dõi cách viết
- HS viết vào bảng con: om , làng xóm
om làng xóm
- HS viết bảng con: am rừng tràm
am rừng tràm
- HS đọc từ ứng dụng
chòm râu quả trám đom đóm trái cam
- HS đọc cá nhân – cả lớp
- HS đứng tại chỗ tìm tiếng có chứa vần vừa học và đọc to lên
- 3 – 5 HS đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh
TIẾT 2
3 Luyện tập
a Luyện đọc
Luyện đọc lại các vần mới ở tiết 1
- GV chỉ không theo thứ tự cho HS đọc
- HS nối tiếp nhau đọc lại
om xóm làng xóm
am tràm rừng tràm
Trang 4- GV theo dõi nhận xét sửa sai.
Đọc câu ứng dụng.
- GV giới thiệu tranh trong SGK cho HS
quan sát
- Tranh vẽ gì?
- GV gọi HS trả lời và bổ sung
- Rút ra câu ứng dụng
- GV đọc mẫu
- GV cho HS đọc
- Khi đọc hết câu thơ em cần lưu ý điều
gì ?
- GV cho HS đọc
- GV chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS
NGHỈ 5 PHÚT
b Luyện viết:
- GV cho HS mở vở tập viết, HD HS
viết bài
- GV HD các em viết bài vào vở tập viết
- GV quan sát lớp giúp đỡ em yếu kém
- Chấm và nhận xét một số bài
c Luyện nói
- GV cho HS mở SGK quan sát tranh và
gọi 3 HS đọc tên bài luyện nói
- GV giới thiệu tranh
GV nêu một số câu hỏi gợi ý
+ Trong tranh vẽ gì?
- Bé sẽ nói gì với cô?
- GV gọi HS trả lời
- GV nhận xét
- GV hỏi mở
-Em đã bao giờ nói “ em xin cảm ơn”
chưa ?
+ Khi nào ta phải nói lời “cảm ơn”
+ Nói lời” cảm ơn” thể hiện điều gì?
+ GV mời HS nhận xét, HS khác bổ
sung
- GV chỉ bảng HS đọc lại toàn bài
4 Củng cố dặn dò
- GV đọc mẫu lại bài và cho học sinh
đọc lại
chòm râu quả trám đom đóm trái cam
- HS 3 dãy thi đọc theo HD của GV
- HS mở SGK quan sát và trả lời
- Tranh vẽ cảnh mưa to, cành cây gãy…
Mưa tháng bảy gẫy cành trám, Nắng tháng tám rám trái bòng
- HS cả lớp đọc
- Cần nghỉ hơi
HS đọc cá nhân – nhóm – cả lớp
- HS nhắc tư thế ngồi viết
- HS viết bài vào vở
- HS mở SGK , 3 em đọc to.
Nói lời cảm ơn
- HS tranh vẽ cô cho bé quả bóng
- HS trả lời
- HS trả lời
- Khi bạn giúp em hay cho em một vật gì
- HS đọc cả lớp
Trang 5- GV gọi học sinh đọc lại toàn bài
- Nhận xét tiết học
Tiết : 3
Môn : Đạo đức
Bài
Đi học đều và đúng giờ
TCT : 15 ( tiết 2 )
I MỤC TIÊU :
- Nêu được thế nào là đi học đúng giờ
- HS biết ích lợi của việc đi học đều và đúng giờ
- Biết được nhiệm vụ của học sinh là phải đi học đều và đúng giờ
- Thực hiện hằng ngày việc đi học đều và đúng giờ
* Biết nhắc nhở bạn đi học đều và đúng giờ
II CHUẨN BỊ :
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.ỔĐỊNH TỔ CHỨC :
2 KIỂM TRA BÀI CŨ:
Giáo viên đặt câu hỏi và gọi 2 HS trả lời :
- Em hãy kể những việc cần làm để đi học
đúng giờ ?
- Đi học đều và đúng giờ có lợi gì ?
- GV nhận xét đánh giá
3 Bài Mới :
a Giới thiệu bài :
Trong tiết Đạo đức tuần trước các em đã
được học tiết 1 Hôm nay , cô và các em
học tiếp tiết 2: Thực hành “Đi học đều và
đúng giờ”
- Giáo viên ghi tên bài : Đi học đều và đúng
giờ
* HOẠT ĐỘNG 1 : Liên hệ
- GV nêu câu hỏi cho HS tự suy nghĩ trả lời:
+ Hằng ngày em chuân bị đi học như thế
nào?
+ Để đi học đúng giờ thì trên đường đi ta
phải đi như thế nào?
Hát Học sinh lắng nghe
- Cần chuẩn bị sách vở trước, dậy sớm
- Giúp em tiếp thu bài tốt hơn
- Học sinh nghe và nối tiếp nhắc lại tên bài
- Cần chuẩn bị sách vở và quần áo trước, dậy đúng giờ
- Trên đường đi không nên la cà chơi
Trang 6- GV cho HS trả lời và nhận xét
- GV kết luận tuyên dương những em đi học
đều
HOẠT ĐỘNG 2: Bài tập 4
- GV cho 1 Học sinh nêu yêu cầu Bài 4:
Giáo viên chia lớp thành 2 dãy , mỗi dãy
cử đại diện hướng dẫn các em thảo luận
nhóm đôi dựa vào câu hỏi sau:
+ Các bạn Hà và Sơn đang làm gì?
+ Hà và Sơn gặp chuyện gì?
+ Bạn Sơn nói gì với bạn Hà?
- GV bao quát giúp đỡ các nhóm sau đó
cho các nhóm trình bày
- GV mời đại diện các nhóm bổ sung
-GV nhận xét và kết luận:
Đi học đều và đúng giờ giúp em được
nghe giảng đầy đủ và tiếp thu bài tốt hơn.
NGHỈ 5 PHÚT
Hoạt động 3: Bài tập 5:
- GV cho HS quan sát tranh SGK thảo luận
nhóm 4 theo nội dung sau:
- Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
- Các bạn gặp khó khăn gì?
- Các em đã làm như các bạn chưa?
- GV bao quát giúp đỡ các nhóm sau đó
cho các nhóm trình bày
- GV mời đại diện các nhóm bổ sung
- Giáo viên chốt ý: Trời mưa các bạn vẫn
đội mũ , mặc quần áo mưa khó khăn đi
học
4 Củng cố dặn dò:
+ Hằng ngày em chuẩn bị đi học như thế
nào?
- Đi học đều đúng giờ có lợi ích gì?
- GV dặn HS về chuẩn bị : Bài “Trật tự
trong trường học “
- GV nhận xét tiết học
đọc đường,…
- HS thảo luận nhóm đôi sau đó trình bày trước lớp
- Các bạn đang đi học
- Hai bạn đi qua thấy bán nhiều đồ chơi đẹp
- Hà ơi đồ chơi đẹp quá, đứng lại xem 1 chút đã
- 3 Học sinh nhắc lại
- HS quan sát tranh SGK thảo luận nhóm 4 sau đó trình bày trước lớp
- Các bạn đang đi học
- Gặp trời mưa to
- Học sinh tự nêu suy nghĩ của mình
- Chuẩn bị tập vở và quần áo ngủ sớm dậy sớm
- Nghe giảng đầy đủ để kết quả học tập được tốt hơn
- HS nghe
Trang 7Tiết : 3
Môn : Thủ công
Bài :
Gấp cái quạt
( tiết 1 )
TCT : 15
I MỤC TIÊU:
- Biết cách gấp cái quạt
- Gấp và dán nối được cái quạt bằng giấy Các nếp gấp có thể chưa đều ,chưa thẳng theo đường kẻ
+ Với học sinh khéo tay
- Gấp và dán nối được cái quạt bằng giấy Đường dán nối quạt tương đối chắc chắn Các nếp gấp tương đối đều , phẳng , thẳng
II CHUẨN BỊ:
- Quạt mẫu
- 1 tờ giấy mầu hình chữ nhật
- 1 sợi chỉ hoặc len mầu
- Bút mầu, thước kẻ, hồ gián
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.ổn định tổ chức: 1 phút
-Văn nghệ
2 Kiểm tra bài cũ: 2 phút
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới
THỜI
4 – 5
phút
22 – 23
phút
6 – 7
* HOẠT ĐỘNG 1 : Quan sát mẫu
- GV nhắc lại cách gấp cách đều cho HS hồi nhớ lại cách gấp theo từng bước
- GV đưa quạt mẫu cho học sinh quan sát và giới thiệu
- Quạt được làm bằng giấy thủ công, được gấp bằng các nếp gấp cách đều nhau Ở giữa quạt được cột bằng sợi chỉ len và dán hai mép dính liền nhau
HOẠT ĐỘNG 2 : Thao tác mẫu
* Bước 1:
- Chúng ta đặt giấy màu lên bàn và gấp các nếp gấp cách đều giống như gấp các đường thẳng cách đều
* Bước 2:
- Gấp đôi lại để lấy dấu ở giữa, sau đó dùng chỉ hay len buộc chặt phần giữa và phết hồ dán lên mép giấy ngoài cùng
* Bước 3:
- Gấp đôi dùng tay ép chặt để 2 phần đã ép hồ đính sát
Quan sát
Quan sát
Trang 82 -3 phút
vào nhau, khi hồ khô ta mở quạt ra được cái quạt bằng giấy
- GV giơ cái quạt vừa gấp xong cho HS quan sát
* Khi gấp xong cái quạt các em dùng quạt này thay thế
cho quạt điện, như vậy các em đã tiết kiệm được năng lượng điện.
HOẠT ĐỘNG : Thực hành trên giấy nháp học sinh
- GV có thể gọi khá giỏi lên làm mẫu cho cả lớp quan sát
- GV yêu cầu hs lấy nháp để lên bàn và thực hành gấp cái quạt
- GV bao quát lớp gần gũi giúp đỡ những HS còn lúng túng
IV CỦNG CỐ DẶN DÒ
- GV nhận xét tiết học
- GV nhận xét về nếp gấp của HS
- GV dặn HS chuẩn bị giấy màu, hồ dán, chỉ để tiết sau gấp cái ví
Thực hành
Thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2011 Tiết : 1 – 2
Môn : Học vần
Bài :
ăm âm
TCT :131-132
I MỤC TIÊU:
- Đọc được :ăm, âm,nuôi tằm, hái nấm; từ và các câu ứng dụng
- Viết được: ăm, âm,nuôi tằm, hái nấm;
- Luyện nói từ 2 - 4 câu theo chủ đề:Thứ, ngày, tháng, năm.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh tăng cường TV: đỏ thắm – đường hầm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
Văn nghệ đầu giờ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
2 KIỂM TRA BÀI CŨ
- GV đọc cho 4 tổ mỗi tổ viết 1 từ
- GV gọi 3 - 4 em đọc các từ ngữ ứng
dụng
- GV gọi 1 - 2 em đọc câu ứng dụng
- GV nhận xét – sửa chữa và cho điểm
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
chòm râu quả trám đom đóm trái cam
- HS đọc lại các từ vừa viết
Mưa tháng bảy gãy cành trám Nắng tháng tám rám trái bòng
Trang 9III B ÀI MỚI
1 Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu và ghi bảng: ăm - âm
2 Dạy vần : Vần om
a Nhận diện vần
- GV hướng dẫn HS đọc trơn vần ăm
- GV hỏi:
+ Vần ăm gồm mấy âm ghép lại? Âm
nào đứng truớc âm nào đứng sau?
- GV cho HS So sánh ăm với am
- Vậy đánh vần như thế nào?
- GV cho HS đánh vần
- GV nhận xét, sửa chữa lỗi phát âm cho
HS
* Dạy tiếng khóa.
- GV vừa viết vần ăm xuống vừa nói các
em vừa được biết vần ăm.Vậy các em
xem cô viết thêm âm gì ? Vần ăm cô
thêm âm t tạo thành tiếng gì ?
- GV nhận xét tuyên dương
- GV cho HS đọc trơn
- Em nào phân tích tiếng tằm cho cô
- Vậy ta đánh vần như thế nào ?
- GV nhận xét và cho HS đánh vần
- GV nhận xét
- GV giới thiệu tranh các em xem tranh
vẽ gì ?
- Cô viết từ nuôi tằm ( GV vừa nói vừa
ghi bảng)
- GV cho HS đọc trơn từ
- GV nhận xét tuyên dương
- GV cho HS đọc xuôi , ngược lại vần
tiếng , từ vừa học
- GV nhận xét tuyên dương
âm :
Quy trình tương tự
* Nhận diện vần
- HS nối tiếp nhắc tên bài: ăm – âm
- HS: 5 - 7 em đọc trơn vần
- HS : Có 2 âm , âm ă đứng trước , âm
m đứng sau
- HS so sánh và nêu:
+ Khác nhau: ăm bắt đầu bằng ă, am bắt đầu bằng a
+ Giống nhau kết thúc bằng m
ă – m - ăm - ăm
- HS đọc cá nhân nối tiếp – nhóm
cả lớp
- âm t đứng trước, tạo thành tiếng tằm
- HS : 5- 7 em đọc trơn
- HS có âm t đứng trước vần ăm đứng sau
- tờ –ăm – tăm –huyền - tằm - tằm
HS đánh vần theo : cá nhân nối tiếp, nhóm - cả lớp
- HS :Tranh vẽ cảnh người ta đang cho tằm ăn
- HS nhẩm và đọc trơn từ nuôi tằm
- HS đọc nối tiếp cá nhân, cả lớp nuôi tằm
- HS 2 em đọc xuôi, 2 em đọc ngược
- HS : Có 2 âm ghép lại, â đứng
Trang 10-GV chỉ vần âm và hỏi:
+ Vần âm gồm có mấy âm ghép lại?âm
nào đứng trước âm nào đứng sau ?
- GV cho HS So sánh âm với ăm
- GV nhận xét
* Đánh vần
- GV cho HS phân tích, đánh vần, đọc
trơn
GV chỉnh, sửa lỗi cho HS
- GV cho HS đọc tổng hợp 2 vần
- GV nhận xét
NGHỈ 5 PHÚT
b Luyện viết.
- Muốn viết vần ăm ta viết con chữ nào
trước, con chữ nào sau?
- GV viết mẫu – hướng dẫn HS cách viết:
+ Viết a nối liền sang m , nét kết thúc
của m lia bút lên đầu chữ a viết đấu ă
- GV viết mẫu và nêu cách viết:
- GV cho HS viết vào bảng con
- GV chỉnh sửa tuyên dương
* Tương tự GV hướng dẫn viết âm – hái
nấm
- GV cho HS viết bảng con
- GV nhận xét tuyên dương
c Đọc từ ứng dụng :
- GV ghi bảng các từ ứng dụng
- GV đọc mẫu cho HS đọc từ ứng dụng
- GV giải thích từ
+ Tăm tre: Làm bằng tre vót nhỏ dùng xĩa
răng
+ Đường hầm : Đường chui qua vách núi
hoặc dưới lòng đất
+ Đỏ thắm GV đính tranh đỏ thắm
trước, m đứng sau
- HS so sánh nêu:
- Giống nhau: đều kết thúc bằng m
- Khác nhau: âm mở đầu bằng â
- HS phân tích – đánh vần – đọc trơn theo: Cá nhân nối tiếp – nhóm –cả lớp
â – m – âm
n – âm – nâm – sắc - nấm hái nấm
HS đọc cả lớp
- Ta viết ă trước,m sau
- HS nghe
- HS nghe theo dõi cách viết
- HS viết vào bảng con: ăm – nuôi tằm
ăm nuôi tằm
- HS viết bảng con: âm – hái nấm
âm hái nấm
tăm tre mầm non
đỏ thắm đường hầm
- HS nhẩm đọc và tìm tiếng có chứa vần vừa học
- HS cả lớp đọc theo 1 lần
- HS đọc cả lớp