1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tổng hợp các môn khối 2 - Trường tiểu học A Mỹ Phú - Tuần 18

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 261,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG TIỂU HỌC “A” MỸ PHÚ  Hoạt động 3: Oân luyện về các dấu chấm câu - Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn, đọc cả các daáu caâu.. Hỏi: Trong bài có những dấu câu nào?.[r]

Trang 1

TUẦN 18 Thứ hai , 31 tháng 12 năm 2012

MÔN: TOÁN

Tiết: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN

- Biết tự giải được các bài tốn bằng một phép tính cộng hoặc trừ, trong đĩ cĩ các bài tốn giải về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị

- BT cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3

II Chuẩn bị

- GV: SGK Bảng phụ

- HS: Vở bài tập

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1.Khởi động (1’)

2.Bài cũ: Ôn tập về đo lường

- Con vịt nặng bao nhiêu kílôgam?

- Gói đường nặng mấy kílôgam?

- Bạn gái nặng bao nhiêu kílôgam?

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

GV giới thiệu ngắn gọn rồi ghi tên bài lên bảng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Oân tập

 Phương pháp: Trực quan, thực hành

 ĐDDH: Bảng phụ

Bài 1:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết những gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết cả hai buổi bán được bao nhiêu lít

dầu ta làm thế nào?

- Tại sao?

- Yêu cầu HS làm bài 1 HS lên bảng làm bài

Sau đó nhận xét, cho điểm HS

Tóm tắt

Buổi sáng: 48 lít

Buổi chiều: 37 lít

Tất cả: …… lít?

Bài 2:

- Hát

- HS trả lời Bạn nhận xét

- Đọc đề

- Bài toán cho biết buổi sáng bán được 48l dầu, buổi chiều bán được 37l dầu

- Bài toán hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu

?

- Ta thực hiện phép cộng 48 + 37

- Vì số lít dầu cả ngày bằng cả số lít dầu buổi sáng bán và số lít dầu buổi chiều bán gộp lại

- Làm bài

Bài giải

Số lít dầu cả ngày bán được là:

Trang 2

- Gọi 1 HS đọc đề bài.

- Bài toán cho biết những gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Bài toán thuộc dạng gì? Vì sao?

- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ rồi

giải

Tóm tắt

32 kg Bình / -/ -/

An / -/ 6 kg

? kg Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết những gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Bài toán thuộc dạng toán gì?

- Yêu cầu HS tóm tắt bằng số đo và giải

Tóm tắt

24 bông Lan / -/ 6 bông

Liên / -/ -/

? bông Bài 4:

- GV tổ chức cho HS thi điền số hạng giữa các

tổ Tổ nào có nhiều bạn điền đúng, nhanh là

đội thắng cuộc

- ĐÁP ÁN

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

48 + 37 = 85 (l) Đáp số: 85 lít

- Đọc đề bài

- Bài toán cho biết Bình cân nặng

32 kg An nhẹ hơn Bình 6 kg

- Hỏi An nặng bao nhiêu kg?

- Bài toán thuộc dạng bài toán về

ít hơn Vì nhẹ hơn có nghĩa là ít hơn

- Làm bài

Bài giải Bạn An cân nặng là:

32 – 6 = 26 (kg) Đáp số: 26 kg

- Đọc đề bài

- Lan hái được 24 bông hoa Liên hái được nhiều hơn Lan 16 bông hoa

- Liên hái được mấy bông hoa?

- Bài toán về nhiều hơn

- Làm bài

Bài giải

Liên hái được số hoa là:

26 + 14 = 40 (bông) Đáp số: 40 bông hoa

- HS các tổ thi đua

Trang 3

TUẦN 18

Thứ hai 31 tháng 12 năm 2012

MÔN: TẬP ĐỌC

ƠN TẬP CUỐI HỌC KỲ I ( TIẾT 1)

- Đọc rõ ràng, trơi chảy bài TĐ đã học ổ học kỳ 1( phát âm rõ ràng, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ; tốc độ đọc khoảng 40 tiếng/ phút); hiểu ý chính của đoạn,nội dung của bài; trả lời được các câu hỏi về ý đoạn đã học Thuộc 2 đoạn thơ đã học

- Tìm đúng từ chỉ sự vật trong câu (BT2); biết viết bảng tự thuật theo mẫu đã học (BT3)

- HS khá, giỏi đọc tương đối rành mạch đoạn văn, thơ( tốc độ trên 40 tiếng/ phút)

II Chuẩn bị

- GV: Phiếu viết tên các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học Bảng viết sẵn câu văn bài tập 2 Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một

- HS: SGK

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Nêu mục tiêu tiết học và ghi đầu bài lên

bảng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Oân luyện tập đọc và học thuộc

lòng

- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc

- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho

các em nếu có và chấm điểm khuyến

khích:

+ Đọc đúng từ đúng tiếng: 7 điểm

+ Nghỉ ngơi đúng, giọng đọc phù hợp: 1,5

điểm

+ Đạt tốc độ 45 tiếng/ 1 phút: 1,5 điểm

 Hoạt động 2: Tìm từ chỉ sự vật trong câu đã

cho

- Gọi HS đọc yêu cầu và đọc câu văn đề

- Hát

- 7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã chỉ định

- Đọc bài

- Làm bài cá nhân 2 HS lên bảng làm bài

- Nhận xét bài làm và bổ sung nếu cần

Trang 4

bài cho.

- Yêu cầu gạch chân dưới các từ chỉ sự vật

trong câu văn đã cho

- Yêu cầu nhận xét bài bạn trên bảng

- Nhận xét và cho điểm HS

- Lời giải: Dưới ô cửa máy bay hiện ra nhà

cửa, ruộng đồng, làng xóm, núi non

 Hoạt động 3: Viết bản tự thuật theo mẫu

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập và tự

làm bài

- Gọi 1 số em đọc bài Tự thuật của mình.

- Cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét chung về tiết học

- Dặn dò HS về nhà ôn lại các bài tập đọc

đã học

- Chuẩn bị: Tiết 2

- Làm bài cá nhân

- Một số HS đọc bài Sau mỗi lần có HS đọc bài, các

HS khác nhận xét, bổ sung

Tiết 2

I Mục tiêu:

- Oân luyện tập đọc và học thuộc lòng

- Oân luyện về cách tự giới thiệu

- Oân luyện về dấu chấm

II Chuẩn bị

- GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc đã học Tranh minh họa bài tập 2 Bảng phụ chép nội dung đoạn văn bài tập 3

- HS: SGK

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

Phát triển các hoạt động (27’) - Hát

Trang 5

các em nếu có và chấm điểm khuyến

khích:

+ Đọc đúng từ đúng tiếng: 7 điểm

+ Nghỉ ngơi đúng, giọng đọc phù hợp: 1,5

điểm

+ Đạt tốc độ 45 tiếng/ 1 phút: 1,5 điểm

 Hoạt động 2: Đặt câu tự giới thiệu

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Gọi 1 HS khá đọc lại tình huống 1

- Yêu cầu 1 HS làm mẫu Hướng dẫn em

cần nói đủ tên và quan hệ của em với

bạn là gì?

- Gọi một số HS nhắc lại câu giới thiệu

cho tình huống 1

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm

cách nói lời giới thiệu trong hai tình

huống còn lại

- Gọi một số HS nói lời giới thiệu Sau đó,

nhận xét và cho điểm

 Hoạt động 3: Oân luyện về dấu chấm

- Yêu cầu HS đọc đề bài và đọc đoạn văn

- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó chép lại

cho đúng chính tả

- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng

Sau đó nhận xét và cho điểm HS

Lời giải:

Đầu năm học mới, Huệ nhận được quà của

bố Đó là một chiếc cặp rất xinh Cặp có

quai đeo Hôm khai giảng, ai cũng phải nhìn

Huệ với chiếc cặp mới Huệ thầm hứa học

- 3 HS đọc, mỗi em đọc 1 tình huống

- Tự giới thiệu về em với mẹ của bạn em khi em đến nhà bạn lần đầu

- 1 HS khá làm mẫu Ví dụ:

Cháu chào bác ạ! Cháu là Mai, học cùng lớp với bạn Ngọc Thưa bác Ngọc có nhà không ạ

- Thảo luận tìm cách nói Ví dụ:

+ Cháu chào bác ạ! Cháu là Sơn con bố Tùng ở cạnh nhà bác Bác làm ơn cho bố cháu mượn cái kìm ạ!

+ Em chào cô ạ! Em là Ngọc Lan, học sinh lớp 2C Cô Thu Nga bảo em đến phòng cô, xin cô cho lớp em mượn lọ hoa ạ!

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- 2 HS làm trên bảng lớp Cả lớp làm bài trong Vở bài tập

Trang 6

chăm, học giỏi cho bố vui lòng.

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét chung về tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 3

V DUYỆT (Đĩng gĩp ý kiến)

Trang 7

BUỔI CHIỀU LUYỆN ĐỌC

Ôn tập kiểm tra TĐ và HTL

………

LUYỆN TOÁN Ôn tập về giải toán ………

Luyên chính tả Ôn tập kiểm tra chính tả V DUYỆT (Đóng góp ý kiến)

Trang 9

Thứ ba, 01 tháng 1 năm 2013

MÔN: CHÍNH TẢ

Tiết 3 ƠN TẬP CUỐI HỌC KỲ 1

I.Yêu cầu cần đạt: (CKTKN: SGK: )

- Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như tiết 1

- Biết đặt câu tự giới thiệu mình với người khác(BT2)

- Bước đầu biết dùng dấu chấm để tách đoạn văn thành 5 câu và viết lại cho đúng chính tả(BT3)

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

Nêu mục tiêu tiết học và ghi đầu bài lên bảng

 Hoạt động 1: Oân luyện tập đọc và học thuộc

lòng

- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc

- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho

các em nếu có và chấm điểm khuyến

khích:

+ Đọc đúng từ đúng tiếng: 7 điểm

+ Nghỉ ngơi đúng, giọng đọc phù hợp: 1,5

điểm

+ Đạt tốc độ 45 tiếng/ 1 phút: 1,5 điểm

 Hoạt động 2: Oân luyện về từ chỉ hoạt động

- Yêu cầu HS đọc đề bài và đọc đoạn văn

trong bài

- Yêu cầu HS tìm và gạch chân dưới 8 từ

chỉ hoạt động có trong đoạn văn

- Gọi HS nhận xét bài bạn

- Kết luận về câu trả lời đúng sau đó cho

điểm

Lời giải: nằm, lim dim, kêu, chạy, vươn mình,

dang (đôi cánh), vỗ, gáy.

- Hát

- 7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã chỉ định

- Đọc đề bài

- 1 HS làm trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào Vở bài tập

- Nhận xét bạn làm bài Đúng/ Sai Bổ sung nếu bài bạn còn thiếu

- Đọc bài Ví dụ: Càng về sáng, phẩy, tiết trời càng lạnh giá

chấm

Trang 10

 Hoạt động 3: Oân luyện về các dấu chấm câu

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn, đọc cả các

dấu câu

- Hỏi: Trong bài có những dấu câu nào?

- Dấu phẩy viết ở đâu trong câu?

- Hỏi tương tự với các dấu câu khác

 Hoạt động 4: Oân luyện về cách nói lời an ủi

và tự giới thiệu

- Gọi HS đọc tình huống

- Hỏi: Nếu em là chú công an, em sẽ hỏi

thêm những gì để đưa em nhỏ về nhà?

(Em hãy an ủi em bé trước rồi phải hỏi

tên, hỏi địa chỉ của em bé thì mới có thể

đưa em về nhà)

- Yêu cầu HS thực hành theo cặp Sau đó

gọi một số cặp lên trình bày và cho điểm

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét chung về tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 5

- Trong bài có dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép, dấu chấm cảm, dấu ba chấm

- Dấu phẩy viết ở giữa câu văn

- Dấu chấm đặt ở cuối câu Dấu hai chấm viết trước lời nói của

ai đó (trước lời nói của bác Mèo mướp và tiếng gáy của gà trống) Dấu ngoặc kép đặt đầu và cuối lời nói Dấu ba chấm đặt giữa các tiếng gáy của gà trống

- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- 2 HS khá làm mẫu trước Ví dụ:

+ HS 1: Cháu đừng khóc nữa, chú sẽ đưa cháu về nhà với mẹ

+ HS 2: Thật hả chú?

+ HS 1: Ừ, đúng thế, nhưng trước hết cháu cho chú biết cháu tên là gì? Mẹ cháu tên là gì? Nhà cháu

ở đâu? Nhà cháu có số điện thoại không? (Hỏi từng câu)

+ HS 2: Cháu tên là A Mẹ cháu tên là Phương Nhà cháu ở số 8, Ngõ Chợ, phố Khâm Thiên Điện thoại nhà cháu là 8342719

- Thực hiện yêu cầu của GV

Trang 11

TUẦN 18 Thứ ba , 01 tháng 1 năm 2013

MÔN: TOÁN

Tiết: LUYỆN TẬP CHUNG

I Yêu cầu cần đạt: (CKTKN: SGK: )

- Biết cộng, nhẩm trong phạm vi 20

- Biết làm tính cộng, trừ cĩ nhớ trong phạm vi 100

- Biết tìm số hạng , số bị trừ

- Biết giải bài tốn về ít hơn một số đơn vị

- BT cần làm: Bài 1 ( cột 1,2,3), bài 2( cột 1,2), bài 3 (a,b), bài 4

II Chuẩn bị

- GV: SGK, bảng phụ

- HS: Vở bài tập

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Ôn tập về giải toán

- Sửa bài 3

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- GV giới thiệu ngắn gọn tên bài và ghi lên

bảng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Oân tập

 Phương pháp: Trực quan, thực hành

 ĐDDH: Bảng phụ

Bài 1:

- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả vào Vở

bài tập

- Gọi HS báo cáo kết quả

- Nhận xét

Bài 2:

- Yêu cầu cả lớp tự làm bài Gọi 4 HS lên bảng

làm bài

- Yêu cầu HS nói rõ cách đặt tính và thực hiện

tính của từng phép tính

- Gọi HS nhận xét bài bạn

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

- Cho HS nêu cách tìm số hạng chưa biết trong

một tổng khi biết tổng và số hạng còn lại Tìm

- Hát

- HS thực hiện Bạn nhận xét

- Thực hành tính nhẩm

- Nối tiếp nhau báo cáo kết quả Mỗi

HS chỉ báo cáo kết quả của 1 phép tính

28 73 53 90 +19 -35 +47 -42

47 38 100 48

- 4 HS lần lượt trả lời

- Nhận xét bạn cả bài làm và phần trả lời

x + 18 = 62 x – 27 = 37

x = 62 - 18 x = 37 + 27

Trang 12

số bị trừ chưa biết khi biết hiệu và số trừ Tìm

số trừ chưa biết khi biết hiệu và số bị trừ

- Có thể nêu và thực hiện giải từng ý hoặc nêu

tất cả rồi giải bài

Bài 4:

- Cho HS đọc đề bài, xác định dạng bài rồi giải

bài toán

Tóm tắt

92 kg

Lợn to / -/ -/

Lợn bé / -/ 16 kg ? kg  Hoạt động 2: Vẽ hình theo yêu cầu  Phương pháp: Trực quan, thực hành  ĐDDH: Bảng phụ Bài 5: - Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? - Cho HS thảo luận theo cặp để tìm cách nối Sau đó gọi một cặp lên bảng Thực hành vẽ - Hỏi thêm: Cách vẽ đoạn thẳng qua 2 điểm cho trước 4 Củng cố – Dặn dò (3’) - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị: Luyện tập chung x = 44 x = 64 40 – x = 8 x = 40 –8 x = 32 - Bài toán thuộc dạng bài toán về ít hơn Bài giải Con lợn bé nặng là: 92 – 16 = 76 (kg) Đáp số: 76 kg - Nối các điểm trong hình để được hình chữ nhật (a), hình tứ giác (b) - Thảo luận về hình vẽ - HS nêu ………

V DUYỆT (Đĩng gĩp ý kiến)

Trang 13

Thứ ba ngày 01 tháng 01 năm 2013

Kể chuyện

ƠN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (tiết 4)

I Yêu cầu cần đạt

- Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng

- Nhận biết từ chỉ hoạt động và các dấu câu

- Biết cách nói lời an ủi và cách hỏi để người khác tự giới thiệu về mình

II Chuẩn bị

- GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc Bảng phụ chép sẵn đoạn văn bài tập 2.

- HS: SGK.

III Các hoạt động

Bài mới

Giới thiệu: (1’)

Nêu mục tiêu tiết học và ghi đầu bài

lên bảng.

 Hoạt động 1: Oân luyện tập đọc và

học thuộc lòng

- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài

tập đọc.

- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi

sai cho các em nếu có và chấm

điểm khuyến khích:

+ Đọc đúng từ đúng tiếng: 7 điểm.

+ Nghỉ ngơi đúng, giọng đọc phù

hợp: 1,5 điểm.

+ Đạt tốc độ 45 tiếng/ 1 phút: 1,5

điểm.

 Hoạt động 2: Oân luyện về từ chỉ

hoạt động

- Yêu cầu HS đọc đề bài và đọc

đoạn văn trong bài.

- Yêu cầu HS tìm và gạch chân

dưới 8 từ chỉ hoạt động có

trong đoạn văn.

- 7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã chỉ định.

- Đọc đề bài.

- 1 HS làm trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào Vở bài tập.

- Nhận xét bạn làm bài Đúng/ Sai Bổ sung nếu bài bạn còn thiếu.

Trang 14

- Gọi HS nhận xét bài bạn.

- Kết luận về câu trả lời đúng

sau đó cho điểm.

Lời giải: nằm, lim dim, kêu, chạy,

vươn mình, dang (đôi cánh), vỗ,

gáy.

 Hoạt động 3: Oân luyện về các dấu

chấm câu

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn,

đọc cả các dấu câu.

- Hỏi: Trong bài có những dấu

câu nào?

- Dấu phẩy viết ở đâu trong

câu?

- Hỏi tương tự với các dấu câu

khác.

 Hoạt động 4: Oân luyện về cách

nói lời an ủi và tự giới thiệu

- Gọi HS đọc tình huống.

- Hỏi: Nếu em là chú công an,

em sẽ hỏi thêm những gì để

đưa em nhỏ về nhà? (Em hãy

an ủi em bé trước rồi phải hỏi

tên, hỏi địa chỉ của em bé thì

mới có thể đưa em về nhà).

- Yêu cầu HS thực hành theo

cặp Sau đó gọi một số cặp lên

trình bày và cho điểm Củng cố

- Đọc bài Ví dụ: Càng về sáng, phẩy, tiết trời càng lạnh giá chấm.

- Trong bài có dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép, dấu chấm cảm, dấu ba chấm.

- Dấu phẩy viết ở giữa câu văn.

- Dấu chấm đặt ở cuối câu Dấu hai chấm viết trước lời nói của ai đó (trước lời nói của bác Mèo mướp và tiếng gáy của gà trống) Dấu ngoặc kép đặt đầu và cuối lời nói Dấu ba chấm đặt giữa các tiếng gáy của gà trống.

- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm.

- 2 HS khá làm mẫu trước Ví dụ: + HS 1: Cháu đừng khóc nữa, chú sẽ đưa cháu về nhà với mẹ.

+ HS 2: Thật hả chú?

+ HS 1: Ừ, đúng thế, nhưng trước hết cháu cho chú biết cháu tên là gì? Mẹ cháu tên là gì? Nhà cháu ở đâu? Nhà cháu có số điện thoại không? (Hỏi

Ngày đăng: 31/03/2021, 13:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w