1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Lớp 4 Tuần 34 - Chuẩn kiến thức kỹ năng

19 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 228,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ Bài mới: GV hướng dẫn HS lần lượt làm các bài tập: 1/ Bài 1: Cho học sinh làm vào BC Lưu ý: Nên lưu ý HS phải viết các số sao cho hàng chục thẳng cột với hàng chục, hàng đơn vị thẳng[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 21 / 01 / 2013

TUẦN 22 TOÁN: GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN ( TIẾP THEO) A/ Mục tiêu: Giúp HS bước đầu nhận biết các việc thường làm khi giải toán có lời văn:

+ Bài toán đã cho biết những gì? + Bài toán hỏi gì? - Giải bài toán:

+ Thực hiện phép tính để tìm điều chưa biết nêu trong câu hỏi.

+ Trình bày bài giải (nêu câu lời giải , phép tính để giải bài toán, đáp số).

- Bước đầu tập cho HS tự giải bài toán

B/ Đồ dùng: - Sử dụng các tranh vẽ trong SGK

C/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I/ Bài cũ:

- Nhìn hình vẽ nêu đề và giải bài toán.

? II/ Bài mới:

1/Giới thiệu: ghi đề lên bảng

2/Giới thiệu cách giải bài toán và cách trình bày bài

giải:

3/ Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán :

-Yêu cầu quan sát tranh đọc đề toán

-Bài toán cho biết gì?

-Bài toán hỏi gì?

- GV kết hợp ghi tóm tắt

Có : 5 con gà

Thêm : 4 con gà

Có tất cả : con gà

4/ Hướng dẫn giải:

-Muốn biết nhà An có tất cả mấy con gà ta làm t/nào?

- Học sinh nêu và giải bài toán

- HS đọc đề

- Nhà An có 5 con gà,mẹ mua thêm 4 con gà.

- Hỏi nhà An có tất cả mấy con gà.

- HS nhìn tóm tắt đọc lại đề

Trang 2

Ghi phép tính : 5 + 4 = 9

5/ Hướng dẫn trình bày bài giải:

- Viết chữ “bài giải” lên bảng

- Viết câu lời giải

- Yêu cầu HS chọn câu giải phù hợp

- Viết phép tính

- Viết đáp số

- Trình bày như sau:

Khi giải bài toán ta viết bài giải như sau:

+ Viết “Bài giải”

+ Viết “Câu lời giải”

+ Viết “Phép tính,tên đơn vị trong dấu ngoặc đơn”

+ Viết“Đáp số”

*****

6/ Thực hành:

a) Bài 1:Gọi HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết hai bạn có mấy quả bóng ta làm thế nào?

Dựa vào bài giải cho sẵn viết tiếp phần còn thiếu.

Khuyến khích HS tìm câu lời giải khác.

b) Bài 2:Hướng dẫn tương tự như bài 1.

-Phần bài giải còn thiếu gì?

Yêu cầu HS giải bài toán ở SGK

c) Bài 3:-Yêu cầu HS nhìn tóm tắt đọc lại đề.

- Muốn biết cả đàn vịt co tất cả mấy con ta làm thế

nào?

III/ Củng cố dặn dò:

+ Để giải bài toán có lời văn ta cần thực hiện những

bước nào?Về xem lại bài vừa học.

Xem trước bài: Xăng ti mét-Đo độ dài.

-Lấy số gà nhà An có cộng số gà mẹ mua thêm.

- Nhiều HS nêu câu lời giải + Số gà nhà An có tất cả là:

+ Nhà An có tất cả là:

+ Gà nhà An có tất cả là:

Bài giải:

Nhà An có tất cả là:

5 + 4 = 9(con gà) Đáp số: 9 con gà.

-An có 4 quả bóng, Bình có 3 quả bong.

Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu quả bóng?

- HS trả lời

- Phần bài giải còn thiếu lời giải, phép tính.

- Ta thực hiện phép tính cộng

- HS trả lời

Trang 3

Thứ ba ngày 22 / 01 / 2013

TUẦN22 TOÁN: XĂNG -TI - MÉT ĐO ĐỘ DÀI

A Mục tiêu: Giúp HS

- Có khái niệm ban đầu về độ dài,tên gọi,kí hiệu của xăng ti mét(cm)

- Biết đo độ dài đoạn thẳngvới đơn vị là xăng ti mét trong các trường hợp đơn giản

B/Đồ dùng:

- Thước thẳng với các vạch chia cm từ 0 đến 20 cm

C/ Các hoạt động dạy học:

I/ Bài cũ:

Đề toán:Thành có 7 viên bi,Nam cho Thành thêm 2 viên

bi.Hỏi Thành có tất cả mấy viên bi?

GV ghi tóm tắt:

Có : viên bi

Thêm : viên bi

Có tất cả : viên bi ?

II/ Bài mới:

1/Giới thiệu: Ghi đề lên bảng

2/Giới thiệu đơn vị đo độ dài cm và dụng cụ đo độ dài:

*Hướng dẫn HS quan sát thước kẻ và giới thiệu:

- Đây là cái thước có vạch chia xăng ti mét

Dùng thước này để đo độ dài các đoạn thẳng.Vạch đầu tiên

là vạch 0(chỉ vào thước).Độ dài từ vạch 0 đến 1 là 1 cm,độ

dài từ vạch 1 đến 2 cũng bằng 1 cm.Tương tự hướng dẫn

đến hết

- Xăng ti mét viết tắt là:cm

- GV ghi bảng,hướng dẫn đọc

- HS đọc đề

- HS ghi số vào tóm tắt

- HS giải

- Lớp giải vào vở nháp

- Quan sát, nghe, nhìn

- Nhìn vào vạch số 0

Trang 4

*Lưu ý HS:Thước đo độ dài thường có thêm 1 đoạn nhỏ

trước vạch 0.Vì vậy các em tránh nhầm lẫn vị trí vạch 0

trùng với đầu của thước

3/Giới thiệu các thao tác đo độ dài

*Hướng dẫn HS đo độ dài theo 3 bước:

- Đặt vạch 0 của thước trùng với 1 đầu của đoạn thẳng,mép

thước trùng với đoạn thẳng

- Đọc số ghi ở vạch của thước trùng với đầu kia của đoạn

thẳng, kèm theo tên của đơn vị đo: cm

*****

4.Thực hành:

a) Bài 1:Viết kí hiệu xăng ti mét: cm

b) Bài 2:Viết số thích hợp vào ô trống rồi đọc số đó( chú ý

đoạn thước có màu đen)

c) Bài 3:Đặt thước đúng ghi đ ,sai ghi s.

- GV hướng dẫn HS cách làm , yêu cầu HS giải thích ghi đ

hoặc s

d) Bài 4:Đo độ dài mỗi đoạn thẳng rồi viết số đo.

Chú ý:Thực hiện theo 3 bước đã hướng dẫn

III/ Củng cố dặn dò:

- Dặn HS về tập đo lại các độ dài ở bài tập 4

- Xem trước bài: Luyện tập( trang 121)

- Đọc cá nhân, đồng thanh

- Viết bảng con:cm

- Quan sát,lắng ghe

- HS nêu đề bài

- HS quan sát và ghi số vào ô trống

- HS đọc đề

- HS thực hiện

- HS làm bài ở SGK

Trang 5

Thứ năm ngày 24/ 01/ 2013

TUẦN 22

TOÁN: LUYỆN TẬP A/Mục tiêu: Giúp HS: -Rèn luyện kĩ năng giải toán và trình bày bài giải.

B/ Chuẩn bị: Các bài tập trên bảng lớp

C/ Các hoạt động:

I/ Bài cũ:

- GV ghi sẵn lên bảng 4 đơn vị độ dài sau:

AB dài 12 cm MN dài 8 cm

CD dài 4 cm GH dài 10 cm

Gọi học sinh lên bảng làm

II/ Bài mới:

1/ Bài 1: Hướng dẫn tìm hiểu đề:

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

GV ghi phần tóm tắt lên bảng theo câu trả lời của HS

- Muốn biết trong vườn có bao nhiêu cây chuối ta làm thế

nào? + Hướng dẫn nêu câu lời giải(dựa vào câu hỏi để nêu

câu lời giải)

- Yêu cầu hs nêu nhiều câu lời giải.

- Cho hs trình bày bài giải:

2/ Bài 2: Làm bài vào BC:

- GV yêu cầu HS đọc đề, điền số còn thiếu vào các chỗ trống

của phần tóm tắt.

- Hướng dẫn cách trình bày bài.

3/Bài 3: Cho học sinh thi làm nhanh trên giấy nháp

III/ Củng cố,dặn dò:

- Gọi HS nêu lại các bước giải một bài toán có lời văn.

Xem trước bài: Luyện tập (Trang 122).

- HS lên vẽ và ghi số đo dưới đoạn thẳng

-HS đọc bài toán và quan sát tranh vẽ.

HS trả lời

- HS nhìn tóm tắt đọc lại đề toán -Lấy số chuối đã có cộng với số chuối trồng thêm

- Trong vườn có tất cả là:

- Số cây chuối trong vườn có tất cả là:

- HS lên bảng trình bày:

Bài giải Trong vườn có tất cả là:

12 + 3 = 15(cây) Đáp số :15 cây chuối

- HS đọc đề

- HS đọc tóm tắt đề toán

- HS làm ở bảng - Lớp làm BC

- HS nêu

Trang 6

Thứ hai ngày 25 / 01 / 2013

TUẦN 22 TOÁN: LUYỆN TẬP A/ Mục tiêu: Giúp HS:

- Rèn luyện kĩ năng giải toán và trình bày bài giải của bài toán có lời văn

- Thực hiện phép cộng, phép trừ các số đo độ dài với đơn vị đo xăng - ti - mét

B/ Chuẩn bị: Các bài tập trên bảng lớp

C/ Các hoạt động:

II/ Bài cũ:

1/GV vẽ sẵn lên bảng 2 đoạn thẳng

2/Đề toán: Mai hái được 12 bông hoa ,sau đó hái thêm 7 bông

hoa Hỏi Mai hái được mấy bông hoa?

- GV ghi tóm tắt: Có : bông

Hái thêm: bông

Tất cả có: bông hoa?

II/ Bài mới: Luyện tập

1/ Bài 1: Cho học sinh giải theo nhóm đôin vào BC

*Bài 2: Hướng dẫn HS viết tóm tắt vào BC

*****

*Bài 3: Cho học sinh giải cá nhân vào BC

*Bài 4: Cho học sinh làm theo đội vào bảng phụ

- HD cách cộng, trừ số đo độ dài cộng, trừ 2 số tự nhiên Sau

đó ghi tên đơn vị vào kết quả

III/ Củng cố, dặn dò:

-Về xem trước bài :Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước

- Chuẩn bị bài sau: Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước

- HS lên bảng đo và viết số

đo dưới đoạn thẳng đó

- HS đọc đề toán

- HS ghi số vào phần tóm tắt

- HS trình bày bài giải

- Học sinh giải vào BC

- HS đọc đề, rồi viết tóm tắt vào BC

-Lấy số quả bóng xanh cộng

số quả bóng đỏ rồi trình bày bài giải vào BC

- HS nhìn tóm tắt đọc đề

- Lớp làm vở, HS làm ở bảng

- HS thực hiện ở SGK

Trang 7

Thứ hai ngày 28 / 01 / 2013

TUẦN 23 TOÁN: VẼ ĐOẠN THẲNG CÓ ĐỘ DÀI CHO TRƯỚC AMục tiêu: Giúp HS

- Bước đầu biết dùng thước có vạch chia thành từng xăng ti mét để vẽ đoạn thẳng

có độ dài cho trước.

B/ Chuẩn bị: - Thước có vạch chia xăng ti mét.

C/ Các hoạt động

I/ Bài cũ:

1/Giải bài toán theo tóm tắt sau:

Tóm tắt

Có : 4 bạn nữ

Có : 5 bạn nam

Có tất cả : bạn ?

2/Tính:

6 cm + 3 cm = 12 cm – 2 cm =

9 cm – 6 cm = 15 cm + 3 cm =

II/ Bài mới:

1/Giới thiệu: Ghi đề lên bảng

2/Hướng dẫn HS vẽ

- HD HS thực hiện các thao tác vẽ đoạn thẳng có độ

dài cho trước:

- Chẳng hạn vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 4 cm thì làm

như sau:

+ Đặt thước(có vạch cm) lên tờ giấy trắng, tay trái

giữ thước,tay phải cầm bút chấm 1 điểm trùng với

vạch số 0, chấm 1 điểm trùng với vạch số 4.

+ Dùng bút nối điểm ở vạch 0 với vạch 4 thẳng

mép thước.

- HS lên bảng giải bài toán theo tóm tắt

- Lớp làm vào BC

- HS làm bảng l

- Lớp làm bảng con

- HS lắng nghe

Trang 8

+ Nhấc thước ra,viết A bên điểm đầu ,B bên điểm

cuối của đoạn thẳng.

Ta đã vẽ được đoạn thẳng AB có độ dài 4 cm.

3.Thực hành:

a) Bài 1: Vẽ đoạn thẳng có độ dài:

5cm, 7cm, 2cm, 9cm.

Chú ý: Các thao tác vẽ và tự đặt tên cho đoạn thẳng

vừa vẽ xong.

b) Bài 2: Giải bài toán theo tóm tắt

- Muốn biết cả 2 đoạn thẳng dài mấy cm ta làm thế

nào?

c) Bài 3:

Lưu ý HS: Đoạn thẳng AB và BC có chung 1 điểm B,

khi vẽ 2 đoạn thẳng này phải nối nhau tại điểm B

(Trùng nhau tại điểm B)

Chẳng hạn:

A B C

C

A B

A B

d) Trò chơi: Thi vẽ các đoạn thẳng sau:

MN = 4cm , NG = 3cm, GH = 5cm

Đội nào vẽ nhanh,đúng đội đó thắng.

Chú ý: Điểm cuối của đoạn thẳng này là điểm đầu của

đoạn thẳng kia.

III/ Củng cố dặn dò:

- Dặn Hs xem bài, chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung.

-Nhắc lại cách vẽ

- HS lên vẽ đoạn thẳng CD dài 5cm.

- Lớp quan sát nhậnxét (cách đặt thước chấm điểm,nối 2 điểm,viết tên đoạn thẳng)

- Lần lượt 4 HS lên vẽ,lớp vẽ vào bảng con

- HS đọc tóm tắt, tìm hiểu đề

- Lấy số đo đoạn thẳng AB cộng số đo đoạn thẳng BC.

- HS ghi bảng, lớp vào BC

- HS nêu yêu cầu bài tập.

- Lần lượt HS lên bảng vẽ

- Lớp vẽ vào bảng con.

- Nhận xét các hình vẽ khác nhau

- đội,mỗi đội 3 HọC SINH tham gia chơi

Trang 9

Thứ ba ngày 29 / 01 / 2013

TUẦN 23 TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG A/Mục tiêu: Giúp HS củng cố:

- Đọc viết,đếm đến số 20

- Phép cộng trong phạm vi các số đến 20

- Giải bài toán

B/Chuẩn bị: Ghi các bài tập lên bảng lớp

C/ Các hoạt động dạy học

I/ Bài cũ:

- Vẽ đoạn thẳng có độ dài:

3 cm, 6cm, 10cm

II/ Bài mới: Luyện tập chung

GV hướng dẫn HS tự làm các bài tập

a) Bài 1: “Viết các số từ 1 đến 20 vào ô trống”

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự làm bài

Nên khuyến khích HS viết theo thứ tự từ 1 đến 20 Chẳng

hạn có thể nêu 2 cách viết như sau:

11 12 13 14 15

16 17 18 19 20

11 12 13 14 15

20 19 18 17 16

- HS vẽ bảng - lớp vẽ vào vở nháp

- HS tự nêu yêu cầu

- HS làm SGK

Trang 10

- Khi chữa bài nên cho HS đọc các số theo thứ tự từ 1 đến 20

b) Bài 2: Cho học sinh làm cá nhân voà SGK:

Điền số thích hợp vào ô trống

- Yêu cầu hs làm bài vào SGK

*****

c) Bài 3: Cho học sinh giải theo nhóm đôi vào BC

Viết tóm tắt rồi viết bài giải.Chẳng hạn:

Tóm tắt Bài giải

Có : 12 bút xanh Hộp đó có số bút là:

Có : 3 bút đỏ 12 + 3 = 15(bút)

Tất cả có: bút? Đáp số: 15 cái bút

d) Bài 4: Cho HS làm theo nhóm tổ vào bảng phụ

III/Củng cố -Dặn dò:

-Trên tia số từ 0 đến 20, số nào lớn nhất? Số nào bé nhất?

- Xem trước bài :Luyện tập chung

- HS tự nêu yêu cầu

HS làm SGK

- HS nêu bài toán

- HS làm bảng -lớp làm vào BC

- HS tự giải thích mẫu: chẳng hạn:13 cộng 1 bằng 14,viết

14 vào ô trống

- HS làm bài theo đội vào bảng phụ

Trang 11

Thứ năm ngày 31 / 01 / 2013

TUẦN 23 TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG A/Mục tiêu: Giúp HS củng cố:

- Kĩ năng cộng,trừ nhẩm;so sánh các số trong phạm vi 20;vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước.

- Giải bài toán có lời văn có nội dung hình học.

B/ Chuẩn bị: Các bài tập trên bảng lớp

C/Các hoạt động dạy học

I/Bài cũ:

Điền số thích hợp vào ô trống

+ 1 + 4

II/ Bài mới:

1/Giới thiệu bài : Luyện tập chung

a)Bài 1a: Cho học sinh nêu miệng

Bài 1b: Cho học sinh làm vào BC

b)Bài 2: Cho học sinh làm vào SGK

Khoanh tròn vào số lớn nhất:14, 18, 11, 15

Khoanh tròn vào số bé nhất: 17, 13, 19, 10

c) Bài 3: Cho học sinh vẽ đoạn thẳng có độ dài 4 cm vào vở

-Khi chữa bài có thể cho HS đổi vở cho nhau để kiểm tra độ dài.

d) Bài 4: Cho học sinh giải theo nhóm đôi vào BC

- Giáo viên nêu câu hỏi cho học sinh trả lời

- GV hướng dẫn hs hiểu tóm tắt bằng sơ đồ ở SGK

- Cho học sinh giải vào BC theo nhóm đôi

III/ Củng cố, dặn dò: Xem trước bài: Các số tròn chục.

- HS làm bảng lớp

HS tự làm rồi chữa bài

- HS nêu yêu cầu đề và nêu miệngbài 1a, làm BC bài 1b

- HS làm và chữa bài.

* Số lớn nhất 18

* Số bé nhất 10

- HS nêu đề và làm bài và vẽ vào vở rồi đổi nhau kiểm tra

- HS giải vào BC:

Độ dài đoạn thẳng AC là:

3 + 6 = 9(cm) Đáp số: 9cm.

14

Trang 12

Thứ sáu ngày 01 / 02 / 2013

TUẦN 23 TOÁN: CÁC SỐ TRÒN CHỤC

A/ Mục tiêu: Giúp HS

-Bước đầu nhận biết về số lượng ; đọc, viết các số tròn chục từ 10 đến 90

-Biết so sánh các số tròn chục

B/ Chuẩn bị:

- 9 bó - mỗi bó một que tính

- Kẻ sẵn ở bảng : Số chục- Viết số - Đọc số

C/ Các hoạt động dạy học:

I/ Bài cũ:

1/ Tính:

13 + 4 = 18 - 5 =

17 - 4 = 13 + 5 =

2/ Trình bày bài giải theo tóm tắt sau:

A 6cm B 2cm C

?cm

II/ Bài mới:

1/Giới thiệu: Ghi đề bài lên bảng

2/Giới thiệu các số tròn chục

- Cho HS lấy bó 1 chục que tính và nói: có một chục que

tính

Ghi bảng: một chục

Cả lớp làm bảng con

- HS lên bảng giải

HS nhắc lại

HS thực hiện

Trang 13

- Một chục còn gọi là mấy?

Ghi bảng : 10

- Số 20: HD tương tự như số 10

- Số 30 - 90 : HD cách viết , đọc số

- Đếm theo chục: Từ một chục đến chín chục và ngược

lại

- Đọc các số tròn chục từ 10 đến 90 và ngược lại

- Các số tròn chục từ 10 đến 90 là những số có mấy chữ

số ?

*****

3/ Thực hành

a)Bài 1a: HD làm ở bảng lớp

Bài 1b: Làm ở BC

Bài 1c: làm ở SGK

b)Bài 2: Cho học sinh làm thi trên bảng lớp:

Viết số tròn chục vào ô trống

c) Bài 3: Cho học sinh làm thi theo nhóm:

Yêu cầu mỗi HS điền một số rồi chuyển cho bạn tiếp theo

điền, cứ thế cho đến hết

III/ Củng cố -Dặn dò:

-Vừa rồi chúng ta học bài gì?

- Đọc các số tròn chục vừa học?

- Trong các số tròn chục số nào là số lớn nhất?

- Số nào là số bé nhất?

- Các số tròn chục là số có mấy chữ số?

- Dặn hs về đọc và viết lại các số tròn chục

- Xem trước bài : Luyện tập

Một chục còn gọi là 10

- HS đếm cá nhân - đồng thanh

- HS đọc

- Là những số có 2 chữ số

- HS làm theo yêu cầu

- Các tổ tham gia làm thi trên bảng lớp

- Các tổ tham gia làm thi vào bảng phụ

- HS trả lời

Trang 14

Thứ hai ngày 04 / 02 / 2013

TUẦN 24 TOÁN: LUYỆN TẬP A/Mục tiêu: Giúp HS:

- Củng cố về làm tính cộng đọc,viết,so sánh các số tròn chục

- Bước đầu nhận ra “Cấu tạo”của các số tròn chục (từ 10 đến 90).Chẳng hạn,số 30 gồm

3 chục và 0 đơn vị.

B/ Chuẩn bị: Các bài tập trên bảng lớp

C/ Hoạt động dạy và học:

I/ Bài cũ: Gọi hs đém các số:

- Đếm 10 đến 90

- Từ 90 đến 10

II/ Bài mới

GV hướng dẫn HS lần lượt làm các bài tập:

a) Bài 1: Nối (Theo mẫu)

Tổ chức cho HS thi đua nối nhanh,nối đúng.

b)Bài 2: Viết theo mẫu

Dựa vào mẫu (Phần a),GV có thể sử dụng các bó chục que tính để

giúp HS nhận ra “cấu tạo”của các số tròn chục (từ 10 đến 90).Chẳng

hạn,GV giơ 4 bó que tính và nói: “số 40 gồm 4 chục và 0 đơn vị”.

*****

c) Bài 3:a/ Khoanh vào số bé nhất

b/ Khoanh vào số lớn nhất

d) Bài 4:a/ Viết số theo thứ tự từ bé đến lớn

b/ Viết số theo thứ tự từ lớn đến bé

III/ Củng cố - Dặn dò:

- Về xem lại các bài đã làm

- Xem trước bài :Cộng các số tròn chục.

- HS đếm

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS tự làm bài rồi chữa bài

- HS lên bảng- HS tự làm bài rồi chữa bài.

- HS nghe

Ngày đăng: 31/03/2021, 13:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w