Giới thiệu: - Tựa bài: Gia đình - HS nhắc lại tựa bài * Hoạt động 1: Thảo luận nhóm + Bước 1: - Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận theo yêu - Các nhóm HS thảo luận: cầu: - Hãy kể tên những v[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 11
Từ ngày 29/10/2012 2/11/2012
HAI
29/10/2012
Tập đọc Tập đọc Toán Đạo đức Chào cờ
Bà cháu (tiết 1)
Bà cháu (tiết 2) Luyện tập Thực hành kĩ năng giữa học kì I
BA
30/10/2012
Thể dục
Kể chuyện Toán Chính tả
Tự nhiên - Xã hội
GV chuyên
Bà cháu
12 trừ đi một số: 12 - 8 Tập chép: Bà cháu Gia đình
TƯ
31/10/2012
Tập đọc Toán Thủ công
Âm nhạc
Cây xoài của ông em
32 - 8
Ôn tập chương I – Kĩ thuật gấp hình
GV chuyên
NĂM
01/11/2012
Thể dục Luyện từ và câu Toán
Tập viết
Mỹ thuật
GV chuyên
Từ ngữ về đồ dùng và công việc trong nhà
52 - 28 Chữ hoa I
GV chuyên
SÁU
02/11/2012
Chính tả Toán Tập làm văn HĐTT
Nghe – viết: Cây xoài của ông em Luyện tập
Chia buồn, an ủi Sinh hoạt sao
Người thực hiện: LÊ THỊ HẢO
Trang 2
Thứ hai ngày 29 tháng 10 năm 2012
Tập đọc
Bà cháu
I Mục tiêu :
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; bước đầu biết đọc bài văn với giọng kể nhẹ nhàng
- Hiểu nội dung của bài : Ca ngợi tình cảm bà cháu quý hơn vàng bạc, châu báu.(trả lời được CH 1, 2, 3, 5)
* HS khá, giỏi trả lời được CH 4
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK Bảng phụ có ghi các câu văn, từ ngữ cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học:
Tiết 1
1 Khởi động
2 Bài cũ
- Gọi HS đọc bài Bưu thiếp và trả lời câu
hỏi
- Nhận xét, ghi điểm
- Nhận xét chung
3 Bài mới
+ Giới thiệu:
- Ghi tên bài lên bảng
* Hoạt động 1: Luyện đọc
+ Đọc mẫu
- GV đọc mẫu, chú ý giọng to, rõ ràng,
thong thả và phân biệt giọng của các nhân
vật
- Yêu cầu HS đọc từng câu
+ Hướng dẫn phát âm từ khó, từ dễ lẫn
- Ghi các từ ngữ cần luyện đọc lên bảng
- Yêu cầu HS đọc theo đoạn
+ Luyện đọc câu dài, khó ngắt
- Dùng bảng phụ để giới thiệu câu cần luyện
ngắt giọng và nhấn giọng
- Hát
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS nhắc lại tựa bài
- HS theo dõi SGK, đọc thầm theo,
- Đọc nối tiếp từng câu
- 3 đến 5 HS đọc, cả lớp đọc đồng
thanh các từ ngữ: làng, nuôi nhau, lúc nào, sung sướng.
- Nối tiếp đọc từng đoạn
- Luyện đọc các câu:
+ Ba bà cháu / rau cháo nuôi nhau, / tuy vất vả / nhưng cảnh nhà / lúc nào cũng đầm ấm //
+ Hạt đào vừa reo xuống đã nảy mầm,/
ra lá, / đơm hoa,/ kết bao nhiêu là trái vàng, trái bạc.//
Trang 3- Giải nghĩa từ khó: đầm ấm, màu nhiệm
- Chia nhóm HS luyện đọc trong nhóm
+ Thi đọc
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Nhận xét, cho điểm
+ Đọc đồng thanh
Tiết 2
* Hoạt động 4: Tìm hiểu bài
- Hỏi: Gia đình em bé có những ai?
1/ Trước khi gặp cô tiên cuộc sống của ba
bà cháu ra sao?
- Tuy sống vất vả nhưng không khí trong
gia đình như thế nào?
- Cô tiên cho hai anh em vật gì?
2/ Cô tiên cho hạt đào và nói gì?
- Những chi tiết nào cho thấy cây đào phát
triển rất nhanh?
- Cây đào này có gì đặc biệt?
3/ Sau khi bà mất hai anh em sống ra sao?
- Thái độ của hai anh em thế nào khi đã trở
nên giàu có?
4/ Vì sao hai anh em đã trở nên giàu có mà
không thấy vui sướng ? (HS khá, giỏi TL)
- Hai anh em xin bà tiên điều gì?
- Hai anh em cần gì và không cần gì?
5/ Câu chuyện kết thúc như thế nào?
- Giáo dục tình bà cháu
+ Luyện đọc lại:
- Yêu cầu HS luyện đọc lại bài
- GV nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò
- Qua câu chuyện này, em rút ra được điều
gì?
- Nhận xét tiết học- Dặn về nhà học bài;
chuẩn bị bài sau: Cây xoài của ông em
- HS giải nghĩa
- Đọc theo nhóm Lần lượt từng HS đọc, các em còn lại nghe bổ sung, chỉnh sửa cho nhau
- Thi đọc
- Bà và hai anh em
1 Sống rất nghèo khổ / sống khổ cực, rau cháu nuôi nhau
- Rất đầm ấm và hạnh phúc
- Một hạt đào
2 Khi bà mất, gieo hạt đào lên mộ bà, các cháu sẽ được giàu sang sung sướng
- Vừa gieo xuống, hạt đào nảy mầm, ra
lá, đơm hoa, kết bao nhiêu là trái
- Kết toàn trái vàng, trái bạc
3 Trở nên giàu có vì có nhiều vàng bạc
- Cảm thấy ngày càng buồn bã hơn
4 Vì nhớ bà./ Vì vàng bạc không thay được tình cảm ấm áp của bà
- Xin cho bà sống lại
- Cần bà sống lại và không cần vàng bạc, giàu có
5 Bà sống lại, hiền lành, móm mém, dang rộng hai tay ôm các cháu, còn ruộng vườn, lâu đài, nhà cửa thì biến mất
- 3 HS đọc; cả lớp theo dõi nhận xét
- Tình cảm là thứ của cải quý nhất./ Vàng bạc không qúy bằng tình cảm con người
- Về nhà đọc bài; Chuẩn bị bài tiết sau
***************************************
Toán
Trang 4Luyện tập
I Mục tiêu:
- Thuộc bảng 11 trừ đi một số
- Thực hiện được phép tính trừ dạng 51 - 15
- Biết tìm số hạng của một tổng
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 31 – 5
* Bài tập cần làm: BT1, BT2 (cột 1, 2), BT3 (a, b), BT4
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động
2 Bài cũ: 51 - 15
- Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số trừ
lần lượt là:
81 và 44 51 và 25 91 và 9
- GV nhận xét ghi điểm
- Nhận xét chung
3 Bài mới:
- Tựa bài: Luyện tập
*Hoạt động 1: Luyện tập
+ Bài 1:
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả
- GV nhận xét
+ Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Khi đặt tính phải chú ý điều gì?
- Yêu cầu 4 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm
bài vào vở
- Yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính và thực
hiện các phép tính
- Nhận xét và cho điểm HS
+ Bài 3 :
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc về tìm số hạng
trong một tổng rồi cho các em làm bài
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- HS nhắc lại tựa bài
- HS làm bài sau đó nối tiếp nhau đọc kết quả từng phép tính
11 – 2 = 9 11 – 6 = 5
11 – 3 = 8 11 – 7 = 4
11 – 4 = 7 11 – 8 = 3
11 – 5 = 6 11 – 9 = 2
- HS nhận xét
- Đặt tính rồi tính
- Làm bài cá nhân Sau đó nhận xét bài bạn trên bảng về đặt tính, thực hiện tính
a) 41 51 b) 71 38
- 25 - 35 - 9 + 47
16 16 62 85
- 1 HS đọc; cả lớp đọc thầm
- Muốn tìm một số hạng ta lấy tổng trừ đi số hạng kia
Trang 5- GV nhận xét; ghi điểm
* Hoạt động 2: Giải toán có lời văn.
+ Bài 4:
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài, gọi 1 HS lên bảng
tóm tắt
- Bán đi nghĩa là thế nào?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu kilôgam táo ta
phải làm gì?
- Yêu cầu HS trình bày bài giải vào vở rồi gọi
1 HS đọc chữa bài
- Nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài; Chuẩn bị bài: 12 - 8
a) x + 18 = 61 ; b) 23 + x = 71
x = 61- 18 x = 71 - 23
x = 43 x = 48
- HS nhận xét
Tóm tắt
Có : 51 kg Bán đi : 26 kg Còn lại : kg ?
- Bán đi nghĩa là bớt đi, lấy đi
- Thực hiện phép tính: 51 – 26
Bài giải
Số ki-lô-gam táo còn lại là:
51 – 26 = 25 ( kg) Đáp số: 25 kg
- HS nhận xét
- Về nhà xem lại bài; Chuẩn bị bài tiết sau
***********************************
Đạo đức Thực hành kĩ năng giữa kì I
I Mục tiêu :
- Củng cố kiến thức đã được học từ bài 1 đến bài 5
- Hiểu và thực hiện đúng các bài đã học
II Chuẩn bị :
- Các câu hỏi từ bài 1 đến bài 5
III Thực hành kĩ năng :
1 Ổn định :
2 Giới thiệu bài thực hành
3.Thực hành :
a Học tập, vệ sinh đúng giờ :
1/ Theo các em, cần sắp xếp thời gian như
thế nào để học tập, vui chơi, làm việc và
nghỉ ngơi hợp lý ?
2/ Vì sao cần phải lập thời gian biểu cho
từng người ?
- Hát
- HS thảo luận và trả lời
Trang 6b Biết nhận lỗi và sửa lỗi :
3/ Em hãy kể lại một trường hợp đã nhận
và sửa lỗi hoặc người khác đã nhận và sửa
lỗi với em
c Gọn gàng, ngăn nắp :
4/ Vì sao ta cần phải sống gọn gàng, ngăn
nắp ở nhà cũng như ở trường ?
5/ Hãy nêu những việc làm cụ thể của bản
thân về cách sống gọn gàng, ngăn nắp ở
trường cũng như ở nhà ?
d Chăm làm việc nhà :
6/Vì sao ta phải chăm làm việc nhà ?
7/ Nêu những việc đã làm được ở nhà
e Chăm chỉ học tập :
8/ Vì sao chúng ta cần phải chăm chỉ học
tập ?
9/ Học tập như thế nào mới gọi là chăm chỉ
?
4 GV nhận xét và dặn dò:
- Về nhà xem lại bài; Chuẩn bị bài: Quan
tâm giúp đỡ bạn
- HS thảo luận và trả lời
- HS thảo luận và trả lời
- HS thảo luận và trả lời
- HS thảo luận và trả lời
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau
***************************************************************T
Thứ ba ngày 30 tháng 10 năm 2012
Kể chuyện
Bà cháu
I Mục tiêu :
- Dựa vào tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện Bà cháu
- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2)
II Đồ dùng dạy – Học :
- GV: Tranh minh họa nội dung câu chuyện trong SGK
Viết sẵn dưới mỗi bức tranh lời gợi ý
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động
2 Bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại
câu chuyện Sáng kiến của bé Hà
- Gọi 5 HS đóng lại câu chuyện theo vai:
người dẫn chuyện, bé Hà, bố bé Hà, ông,
bà
- Nhận xét, cho điểm từng HS
- Nhận xét chung
- Hát
- Mỗi em kể một đoạn
- HS thực hiện
Trang 73 Bài mới
* Giới thiệu:
- Câu chuyện Bà cháu có nội dung kể về
ai?
- Câu chuyện ca ngợi ai ? Về điều gì ?
- Trong giờ kể chuyện hôm nay chúng ta
cùng kể lại nội dung câu chuyện Bà cháu
* Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện:
- HS thảo luận nhóm kể từng đoạn câu
chuyện theo tranh
+ Kể lại từng đoạn chuyện theo gợi ý
- Khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi gợi ý
nếu HS lúng túng
+ Tranh 1
- Trong tranh vẽ những nhân vật nào ?
- Bức tranh vẽ ngôi nhà trông như thế nào?
- Cuộc sống của ba bà cháu ra sao ?
- Ai đưa cho hai anh em hạt đào ?
- Cô tiên dặn hai anh em điều gì ?
+ Tranh 2
- Hai anh em đang làm gì?
- Bên cạnh mộ có gì lạ?
- Cây đào có đặc điểm gì kì lạ?
+ Tranh 3
- Cuộc sống của hai anh em ra sao sau khi
bà mất?
- Vì sao vậy?
+ Tranh 4
- Hai anh em lại xin cô tiên điều gì?
- Điều kì lạ gì đã đến?
* Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ nội dung
truyện
+ Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gọi HS nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò
- Khi kể chuyện ta phải chú ý điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà luyện kể thêm
- Cuộc sống và tình cảm của ba bà cháu
- Ca ngợi hai anh em và tình cảm của những người thân trong gia đình quý hơn mọi thứ của cải
- Thảo luận nhóm, đại diện nhóm nêu nội dung bức tranh
- Ba bà cháu và cô tiên
- Ngôi nhà rách nát
- Rất khổ cực, rau cháo nuôi nhau nhưng căn nhà rất ấm cúng
- Cô tiên
- Khi bà mất nhớ gieo hạt đào lên mộ, các cháu sẽ được giàu sang, sung sướng
- Khóc trước mộ bà
- Mọc lên một cây đào
- Nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết toàn trái vàng, trái bạc
- Tuy sống trong giàu sang nhưng càng ngày càng buồn bã
- Vì thương nhớ bà
- Đổi lại ruộng vườn, nhà cửa để bà sống lại
- Bà sống lại như xưa và mọi thứ của cải đều biến mất
- HS khá, giỏi kể
- Nhận xét bạn
- Kể bằng lời của mình Khi kể phải thay đổi nét mặt, cử chỉ, điệu bộ
Trang 812 TRỪ ĐI MỘT SỐ : 12 – 8
I Mục tiêu :
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 12 – 8, lập được bảng 12 trừ đi một số
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 12 – 8
* Bài tập cần làm: BT1 (a), BT2, BT4
II Chuẩn bị
- GV: Bộ thực hành Toán; Que tính
- HS: Vở, bảng con, que tính
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động
2 Bài cũ: Luyện tập
- Đặt tính rồi tính:
51 – 35 81 – 48 38 + 47
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
- Tựa bài: 12 trừ đi một số 12 - 8
* Hoạt động 1: Phép trừ 12 – 8
+ Bước 1 : Nêu vấn đề
- Có 12 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi còn
lại bao nhiêu que tính?
- Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta làm thế
nào?
- Viết lên bảng: 12 – 8
+ Bước 2: Đi tìm kết quả
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết
quả
- Yêu cầu HS nêu cách bớt
- 12 que tính bớt 8 que tính còn lại mấy que
tính?
- Vậy 12 trừ 8 bằng bao nhiêu?
+ Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện
phép tính
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện
phép tính
- Hát
- 3 HS thực hiện Bạn nhận xét
- HS nhắc lại tựa bài
- Nghe và nhắc lại bài toán
- Thực hiện phép trừ: 12 – 8
- Thao tác trên que tính Trả lời: 12 que tính, bớt 8 que tính, còn lại 4 que tính
- Đầu tiên bớt 2 que tính Sau đó tháo bó que tính và bớt đi 6 que nữa (vì 2 + 6 = 8) Vậy còn lại 4 que tính
- Còn lại 4 que tính
- 12 trừ 8 bằng 4
_ 12 8 4
- Viết 12 rồi viết 8 xuống dưới thẳng cột với 2 Viết dấu – và kẻ vạch ngang 12 trừ 8 bằng 4, viết 4 thẳng cột đơn vị
Trang 9* Hoạt động 2: Bảng công thức: 12 trừ đi một
số
- Cho HS sử dụng que tính tìm kết quả các
phép tính trong phần bài học Yêu cầu HS
thông báo kết quả và ghi lên bảng
- Xóa dần bảng công thức 12 trừ đi một số
cho HS học thuộc
* Hoạt động 3: Luyện tập
+ Bài 1: a)
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả
- Gọi HS đọc chữa bài
- Yêu cầu HS giải thích vì sao kết quả 3+9 và
9+3 bằng nhau
- Yêu cầu giải thích vì sao khi biết 9 + 3 = 12
có thể ghi ngay kết quả của 12 – 3 và
12 – 9 mà không cần tính
- Yêu cầu HS làm tiếp phần b
- Yêu cầu giải thích vì sao 12 – 2 – 7 có kết
quả bằng 12 – 9
+ Bài 2:
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét
+ Bài 4:
- Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Mời 1 HS lên bảng tóm tắt và giải, cả lớp
làm bài vào vở
- GV nhận xét, ghi điểm
- Thao tác trên que tính, tìm kết quả
và ghi vào bài học Nối tiếp nhau đọc kết quả của từng phép tính
12 – 3 = 9 12 – 7 = 5
12 – 4 = 8 12 - 8 = 4
12 – 5 = 7 12 – 9 = 3
12 – 6 = 6
- Học thuộc lòng bảng công thức 12 trừ đi một số
- Làm bài vào vở
- Đọc chữa bài Cả lớp tự kiểm tra bài mình
9 + 3 = 12 8 + 4 = 12 7+5= 12
3 + 9 = 12 4 + 8 = 12 5+7=12
12 – 9 = 3 12 – 8 = 4 12-7=5
12 – 3 = 9 12 – 4 = 8 12-5=7…
- Vì khi đổi chỗ các số hạng trong tổng thì tổng không đổi
- Vì khi lấy tổng trừ đi số hạng này
sẽ được số hạng kia 9 và 3 là các
số hạng, 12 là tổng trong phép cộng
9 + 3 = 12
- Cả lớp làm bài sau đó 1 HS đọc chữa bài cho cả lớp kiểm tra
- Đọc yêu cầu
12 12 12 12 12
- 5 - 6 - 8 - 7 - 4
7 6 4 5 8
- HS làm bài, 2 em ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra bài cho nhau
- HS làm bài, sửa bài
- Đọc đề
- Bài toán cho biết có 12 quyển vở, trong đó có 6 quyển bìa đỏ
- Tìm số vở có bìa xanh
Bài giải
Số quyển vở bìa xanh là:
12 – 6 = 6 (quyển) Đáp số: 6 quyển vở
- HS nhận xét
Trang 104 Củng cố – Dặn dò
- Yêu cầu HS đọc lại bảng các công thức 12
trừ đi một số
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà học thuộc bảng công thức
trong bài; Chuẩn bị: 32 - 8
- HS đọc
- - Nghe dặn dò
**************************************
Chính tả(Tập chép)
BÀ CHÁU
I Mục tiêu :
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn trích trong bài Bà cháu.
- Làm được BT 2, 3 ; BT 4a
II Chuẩn bị :
- Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần viết
- Bảng phụ chép nội dung bài tập 2
- Bảng phụ chép nội dung bài tập 4
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động
2 Bài cũ: Ông và cháu
- Gọi 3 HS lên bảng
- GV đọc các từ khó cho HS viết HS
dưới lớp viết vào bảng con
- Nhận xét, cho điểm HS
- Nhận xét chung
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Trong giờ chính tả hôm nay lớp mình
sẽ chép lại phần cuối của bài tập đọc
Bà cháu Ôn lại một số quy tắc chính tả.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
+ Ghi nhớ nội dung
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn
cần chép
- Đoạn văn ở phần nào của câu chuyện?
- Câu chuyện kết thúc ra sao?
- Tìm lời nói của hai anh em trong đoạn?
+ Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Lời nói của hai anh em được viết với
- Hát
- HS viết theo lời đọc của GV
- HS nhắc lại tựa bài
- 2 HS lần lượt đọc đoạn văn cần chép
-
- - Phần cuối
- Bà móm mém, hiền từ sống lại còn nhà cửa, lâu đài, ruộng vườn thì biến mất
- “Chúng cháu chỉ cần bà sống lại”
- 5 câu
- Đặt trong dấu ngoặc kép và sau dấu hai