1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án các môn lớp 2 - Trường tiểu học Tân tập - Tuần 32

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 182,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới Giới thiệu: 1’ GT bài bằng tranh Phát triển các hoạt động 27’  Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu đoạn toàn bài - Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức tiếp nối - Hỏi: Trong bài có[r]

Trang 1

TUẦN 32

THỨ MÔN TIẾT TÊN BÀI DẠY

HAI

20-4

SHDC

T

ĐĐ

32 91 92 156 32

Sinh hoạt dưới cờ Chuyện quả bầu Chuyện quả bầu LT

Dành cho địa phương

BA

21-4

TD

TNXH

T

CT

H

63 32 157 63 32

Chuyền cầu.TC:Nhanh lên bạn ơi Mặt trời và phương hướng mặt trời LTC

NV: Chuyện quả bầu Ôn tập 2 bài hát:Chim chích bông ,bắc kim thang

22-4

TV

T

KT

93 32 158 32

Tiếng chổi tre Chữ hoa Q (kiểu 2) Luyện tập chung Làm con bướm (t 2)

NĂM

23-4

TD

T

LTC

KC

GDNG

64 159 32 32 32

Chuyền cầu.TC:Ném bóng trúng đích LTC

Từ trái nghĩa.Dấu chấm,dấu phẩy Chuyện quả bầu

SÁU

24-4

CT

TLV

T

MT

SHL

64 32 160 32 32

NV: Tiếng chổi tre Đáp lời từ chối.Đọc sổ liên lạc KT

TTMT:Tìm hiểu về tượng (tượng tròn) Sinh hoạt lớp

Trang 2

Thứ hai ngày 20 tháng 4 năm 2009

TẬP ĐỌC – T91,92

CHUYỆN QUẢ BẦU

I Mục đích yêu cầu

- Đọc lưu loát được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn

- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Hiểu ý nghĩa các từ mới: con dúi, sáp ong, nương, tổ tiên

- Hiểu nội dung bài: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, có chung một tổ tiên

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Cây và hoa bên lăng Bác

- Gọi HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi về nội

dung bài

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’) GT bài bằng tranh

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

- GV đọc mẫu đoạn toàn bài

- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức tiếp nối

- Hỏi: Trong bài có những từ nào khó đọc?

- Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS đọc bài

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc lại cả bài

Nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS, nếu

- Luyện đọc đoạn

- Tổ chức cho HS tìm cách đọc và luyện đọc

từng đoạn trước lớp.(Cách tổ chức tương tự

như các tiết học tập đọc trước đã thiết kế)

- Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn trước lớp,

GV và cả lớp theo dõi để nhận xét

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo

nhóm

- Thi đọc

- Hát

- 2 HS đọc tiếp nối,Trả lời các câu hỏi của bài

- Theo dõi và đọc thầm theo

- Đọc bài

- Từ: khúc gỗ to, khoét rỗng, mênh mông, vắng tanh, giàn bếp, nhẹ nhàng, nhảy ra, nhanh nhảu,…

- Một số HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh

- Đọc bài tiếp nối, đọc từ đầu cho đến hết, mỗi HS chỉ đọc một câu

- Tìm cách đọc và luyện đọc từng đoạn

Hai người vừa chuẩn bị xong thì sấm chớp đùng đùng,/ mây đen ùn ùn kéo đến.// Mưa to,/ gió lớn,/ nước ngập mênh mông.// Muôn loài đều chết chìm trong biển nước.//

- Tiếp nối nhau đọc các đoạn 1, 2,

3 (Đọc 2 vòng)

- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

Trang 3

- Cả lớp đọc đồng thanh

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 2

TIẾT 2 III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’)Chuyện quả bầu (Tiết 1)

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)Chuyện quả bầu (Tiết 2)

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

- Con dúi làm gì khi bị hai vợ chồng người đi

rừng bắt được?

- Con dúi mách cho hai vợ chồng người đi

rừng điều gì?

- Hai vợ chồng làm cách nào để thoát nạn

lụt?

- Tìm những từ ngữ miêu tả nạn lụt rất nhanh

và mạnh

- Sau nạn lụt mặt đất và muôn vật ra sao?

- Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ chồng

sau nạn lụt?

-Những con người đó là tổ tiên của những dân

tộc nào?

- Hãy kể tên một số dân tộc trên đất nước ta

mà con biết?

- GV kể tên 54 dân tộc trên đất nước

- Câu chuyện nói lên điều gì?

- Ai có thể đặt tên khác cho câu chuyện?

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Chúng ta phải làm gì đối với các dân tộc

anh em trên đất nước Việt Nam?

- Nhận xét tiết học, cho điểm HS

- Dặn HS về nhà đọc lại bài

- Hát

- Nó van lạy xin tha và hứa sẽ nói ra điều bí mật

- Sắp có mưa to, gió lớn làm ngập lụt khắp miền và khuyên họ hãy chuẩn bị cách phòng lụt

- Hai vợ chồng lấy khúc gỗ to, khoét rỗng, chuẩn bị thức ăn đủ bảy ngày bảy đêm rồi chui vào đó, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, hết hạn bảy ngày mới chui ra

- Sấm chớp đùng đùng, mây đen ùn ùn kéo đến, mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông

- Mặt đất vắng tanh không còn một bóng người, cỏ cây vàng úa

- Người vợ sinh ra một quả bầu Khi

đi làm về hai vợ chồng nghe thấy tiếng nói lao xao Người vợ lấy dùi dùi vào quả bầu thì có những người từ bên trong nhảy ra

- Dân tộc Khơ-me, Thái, Mường, Dao, H’mông, Ê-đê, Ba-na, Kinh

- Tày, Hoa, Khơ-me, Nùng,…

- HS theo dõi đọc thầm, ghi nhớ

- Các dân tộc cùng sinh ra từ quả bầu Các dân tộc cùng một mẹ sinh ra

- Nguồn gốc các dân tộc Việt Nam

- Phải biết yêu thương, đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau

Trang 4

- Chuẩn bị: Tiếng chổi tre

*******************************************

TOÁN – T 156

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

Giúp HS:

- Củng cố nhận biết và cách sử dụng một số loại giấy bạc trong phạm vi 1000 đồng

- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng Rèn kĩ năng giải toán liên quan đến đơn vị tiền tệ

- Thực hành trả tiền và nhận lại tiền thừa trong mua bán

II Chuẩn bị

 Các tờ giấy bạc loại 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng

 Các thẻ từ ghi: 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Tiền Việt Nam

- Sửa bài 3

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’) GT bài trực tiếp

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập

Bài 1:

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK

- Yêu cầu HS tự làm, sau đó gọi HS đọc bài

làm của mình trước lớp

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- HDHS làm bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS tự làmbài và thông báo kết quả

- Chữa bài và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Cho HS chơi trò bán hàng để rèn kĩ năng trả

tiền và nhận tiền thừa trong mua bán hằng

ngày

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

- Hát

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp sửa bài

- Làm bài, sau đó theo dõi bài làm của bạn và nhận xét

- 1HS đọc

- Theo dõi

1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở

- Viết số tiền trả lại vào ô trống

- Viết số thích hợp vào ô trống

Trang 5

ĐẠO ĐỨC – T 32

DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG

I Mục tiêu

- GD cho HS biết vì sao phải giữ gìn trường lớp sạch đẹp và có thói quen biết giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Thực hiện 1 số công việc cụ thể để giữ gìn trường lớp sạch đẹp

II Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài mới:

 Hoạt động 1: Những việc cần làm để giữ gìn

trường lớp sạch đẹp.

- Chia lớp 4 nhóm, y/c các nhóm thảo luận ghi

ra giấy những điều cần thiết để giữ trường lớp

sạch đẹp

- Nhận xét, kết luận

 Hoạt động 2: Ích lợi của việc giữ gìn trường

lớp sạch đẹp.

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức

- Chia lớp làm 3đội trong 5 phút ghi được

càng nhiều lợi ích của việc giữ gìn trường

lớp sạch đẹp càng tốt

- Đội nào ghi được nhiều lợi ích đúng sẽ

thắng cuộc

- Tổ chức cho HS chơi

- Nhận xét chốt ý

3 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Hát

- Làm việc theo nhóm 4, từng thành viên ghi ý kiến Đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét bổ sung

*******************************************************

Thứ ba ngày 21 tháng 4 năm 2009

THỂ DỤC TIẾT 63: CHUYỀN CẦU.

TRÒ CHƠI :NHANH LÊN BẠN ƠI

I Mục tiêu

-Tiếp tục học trò chơi:ø chuyền cầu,nhanh lên bạn ơi

-HS ham thích học hơn

II ĐD_PT:Sân trường

III Các hoạt động

1 Phần mở đầu

-GV nhận lớp ,phổ biến nội dung ,yêu cầu giờ học

-Khởi động

2Phần cơ bản

-Ôn lại 8 động tác của bài thể dục phát triển chung

Trang 6

-GV cho hs chơi trò chơi : chuyền cầu, nhanh lên bạn ơi

-GV làm mẫu-1 hs làm lại

-Cho hs chơi

-Cho từng tổ lên thi đua

_GV nx và khen thưởng

-GV cho hs đi đều và hát

3 Phần kết thúc

-Thả lỏng người

-GV nx tiết học ,chuẩn bị (tt)

TỰ NHIÊN XÃ HỘI – T 32

I Mục tiêu

- HS biết được có 4 phương hướng chính là: Đông, Tây, Nam, Bắc; Mặt Trời luôn mọc ở phương Đông và lặn ở phương Tây

- HS biết cách xác định phương hướng bằng Mặt Trời

II Chuẩn bị

 Tranh, ảnh cảnh Mặt Trời mọc và Mặt Trời lặn

 Tranh vẽ trang 67 SGK

 Năm tờ bìa ghi: Đông, Tây, Nam, Bắc và Mặt Trời

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Mặt Trời.

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’) Mặt Trời và phương hướng.

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Quan sát tranh, TLCH:

- Treo tranh lúc bình minh và hoàng hôn, yêu cầu

HS quan sát và cho biết:

+ Hình 1 là gì?

+ Hình 2 là gì?

+ Mặt Trời mọc khi nào?

+ Mặt Trời lặn khi nào?

- Hỏi: Phương Mặt Trời mọc và Mặt Trời lặn có

thay đổi không?

Phương Mặt Trời mọc cố định người ta gọi là

phương gì?

- Ngoài 2 phương Đông – Tây, các em còn nghe

nói tới phương nào?

- Giới thiệu: 2 phương Đông, Tây và 2 phương

Nam, Bắc Đông – Tây – Nam – Bắc là 4

phương chính được xác định theo Mặt Trời

 Hoạt động 2: Hợp tác nhóm về: Cách tìm phương

hướng theo Mặt Trời

- Hát

- HS trả lời Bạn nhận xét

+ Cảnh Mặt Trời mọc

+ Cảnh Mặt Trời lặn + Lúc sáng sớm

+ Lúc trời tối

- Không thay đổi

- Trả lời theo hiểu biết

(Phương Đông và phương Tây)

- HS trả lời theo hiểu biết: Nam, Bắc

- HS quay mặt vào nhau làm việc với tranh được GV phát,

Trang 7

- Phát cho mỗi nhóm 1 tranh vẽ trang 76 SGK.

- Yêu cầu nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:

+ Bạn gái làm thế nào để xác định phương hướng?

+ Phương Đông ở đâu?

+ Phương Tây ở đâu?

+ Phương Bắc ở đâu?

+ Phương Nam ở đâu?

- Thực hành tập xác định phương hướng: Đứng

xác định phương và giải thích cách xác định

- Sau 4’: gọi từng nhóm HS lên trình bày kết quả

làm việc của từng nhóm

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Yêu cầu mỗi HS về nhà vẽ tranh ngôi nhà của

mình đang ở và cho biết nhà mình quay mặt về

phương nào? Vì sao em biết?

- Chuẩn bị: Mặt Trăng và các vì sao

trả lời các câu hỏi và lần lượt từng bạn trong nhóm thực hành và xác định giải thích + Đứng giang tay

+ Ở phía bên tay phải

+ Ở phía bên tay trái

+ Ở phía trước mặt

+ Ở phía sau lưng

- Từng nhóm cử đại diện lên trình bày

********************************************

TOÁN – T 157

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu

Giúp HS:

- Củng cố kĩ năng đọc, viết các số có 3 chữ số

- Củng cố kĩ năng so sánh và thứ tự các số có 3 chữ số

- Nhận biết một phần năm

II Chuẩn bị

- GV: Viết sẵn nội dung bài tập 1, 2 lên bảng

- HS: Vở

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Luyện tập.

- Yêu cầu HS lên bảng làm các bài tập sau:

Viết số còn thiếu vào chỗ trống:

500 đồng = 200 đồng + đồng

700 đồng = 200 đồng + đồng

900 đồng = 200 đồng + đồng + 200

đồng

- Nhận xét và cho điểm

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’) GT bài trực tiếp

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập

Bài 1:

- Hát

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp thực hành trả lại tiền thừa trong mua bán

Trang 8

- Yêu cầu HS tự làm bài.

- Yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra bài nhau

Bài 3:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Hãy nêu cách so sánh các số có 3 chữ số với

nhau

- Yêu cầu HS cả lớp làm bài

- Chữa bài

Bài 4:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời

Bài 5:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài, vẽ sơ đồ sau

đó viết lời giải bài toán

- Chữa bài và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học và yêu cầu HS ôn luyện về

đọc viết số có 3 chữ số, cấu tạo số, so sánh

số

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh số

- 1 HS trả lời

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Hình nào được khoanh vào một phần năm số hình vuông?

- Hình a được khoanh vào một phần năm số hình vuông

- 1 HS đọc

Tóm tắt

700 đồng Bút chì: / -/ 300 đồng Bút chì: / -/ -/

? đồng

**********************************************

CHÍNH TẢ – T 63

CHUYỆN QUẢ BẦU

I Mục đích yêu cầu

- Chép lại chính xác, đẹp đoạn cuối trong bài Chuyện quả bầu

- Oân luyện viết hoa các danh từ riêng

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n; v/d

II Chuẩn bị

- Bảng chép sẵn nội dung cần chép Bảng chép sẵn nội dung hai bài tập

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Cây và hoa bên lăng Bác.

- Gọi 2 HS lên bảng, đọc các từ khó cho HS

viết

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

- Hát

- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào nháp

Trang 9

Giới thiệu: (1’) GT bài trực tiếp

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

- Yêu cầu HS đọc đoạn chép

- Đoạn chép kể về chuyện gì?

- Các dân tộc Việt Nam có chung nguồn gốc ở

đâu?

- Đoạn văn có mấy câu?

- Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì

sao?

- Những chữ đầu đoạn cần viết ntn?

- GV đọc các từ khó cho HS viết

- Chép bài

- Soát lỗi

- Chấm bài

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập a

- Yêu cầu HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài

vào Vở Bài tập

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Cho điểm HS

Bài 3: Trò chơi

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu

- Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS lên bảng

viết các từ theo hình thức tiếp sức Trong 5

phút, đội nào viết xong trước, đúng sẽ thắng

- Tổng kết trò chơi

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm lại bài tập

- Chuẩn bị: Tiếng chổi tre

- 3 HS đọc đoạn chép trên bảng

- Nguồn gốc của các dân tộc Việt Nam

- Đều được sinh ra từ một quả bầu

- Có 3 câu

- Chữ đầu câu: Từ, Người, Đó

- Tên riêng: Khơ-mú, Thái, Tày, Mường, Dao, Hmông, Ê-đê,

Ba-na, Kinh

- Lùi vào một ô và phải viết hoa

- Khơ-mú, nhanh nhảu, Thái, Tày, Nùng, Mường, Hmông, Ê-đê, Ba-na

- Điền vào chỗ trống l hay n

- Làm bài theo yêu cầu

- 2 HS đọc đề bài trong SGK

- HS trong các nhóm lên làm lần lượt theo hình thức tiếp sức a) nồi, lội, lỗi

b) vui, dài, vai

*******************************************************

KỂ CHUYỆN – T 32

CHUYỆN QUẢ BẦU

I Mục đích yêu cầu

- Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của GV tái hiện lại được nội dung của từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

- Biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu mới

Trang 10

- Biết thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, cử chỉ, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung từng đoạn

II Chuẩn bị

- Tranh minh hoạ trong SGK (phóng to, nếu có thể) Bảng viết sẵn lời gợi ý của từng đoạn truyện

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Chiếc rễ đa tròn

- Gọi HS kể lại chuyện Chiếc rễ đa tròn

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’) GT bài trực tiếp

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện

a) Kể từng đoạn chuyện theo gợi ý

Bước 1: Kể trong nhóm

- GV treo tranh và các câu hỏi gợi ý

- Chia nhóm HS dựa vào tranh minh hoạ để kể

Bước 2: Kể trước lớp

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày

trước lớp

- Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi lần HS kể

b) Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 3

- Yêu cầu 2 HS đọc phần mở đầu

- Phần mở đầu nêu lên điều gì?

- Đây là cách mở đầu giúp các con hiểu câu

chuyện hơn

- Yêu cầu 2 HS khá kể lại theo phần mở đầu

- Yêu cầu 2 HS nhận xét

- Cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại truyện

- Chuẩn bị: Bóp nát quả cam

- Hát

- 3 HS kể mỗi HS kể 1 đoạn

- 1 HS kể toàn truyện

- Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS kể từng đoạn của chuyện theo gợi ý

- Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi HS kể một đoạn truyện

- Kể lại toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu dưới đây

- Đọc SGK

- Nêu ý nghĩa của câu chuyện

- 2 HS khá kể lại

THỦ CÔNG – T 32 LÀM CON BƯỚM (TT) I.Mục tiêu :

- HS biết cách làm con bướm bằng giấy thủ công.

- Làm được con bướm

- HS hứng thú làm đồ chơi, biết sáng tạo và yêu quí sản phẩm lao động của mình

II.Chuẩn bị :

Ngày đăng: 31/03/2021, 13:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w