1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài soạn Toán lớp 2 - Trường tiểu học Nguyễn Du - Tuần 20

18 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 194,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gióp HS cñng cè viÖc ghi nhí b¶ng nh©n 4 qua thùc hµnh tÝnh.. đồ dùng dạy học :.[r]

Trang 1

Kế hoạch bài giảng

I Mục tiêu

- Giúp HS bước đầu nhận biết về tổng của nhiều số và biết tính tổng của nhiều số

- Chuẩn bị học phép nhân

II đồ dùng dạy học :

 Giáo viên : Bộ Đ D học toán

 Học sinh : Vở BTT Bộ Đ D học toán

III.các hoạt động trên lớp

Thời

1-Giới thiệu bài :

Giờ học toán hôm nay , cô sẽ giới thiệu

với các con về các phép tính cộng nhiều

số hạng

2- Bài mới : Bước 1: Giới thiệu tổng của nhiều số và cách tính * Tổng của 2 , 3 và 4 a ) ta viết : 2 + 3 + 4 = … + Nêu cách tính như SGK b ) Giới thiệu cách viết theo cột dọc của tổng : 12 + 34 + 40 = 12

+ 34

40

-

Giáo viên nêu và ghi đầu bài

* GV hỏi ( 2 HS trả lời )

- GV đưa ra ví dụ và yêu cầu HS nêu cách tính nhẩm

PP trực quan – hỏi đáp

-GV cùng HS thực hành

đặt tính của tổng nhiều

số hạng

Bộ đồ dùng học toán

Trang 2

* Chốt : Đặt tính thẳng cột , cộng từ

phải sang trái

Bước 2 : Thực hành tính tổng

của nhiều số

3 Luyện tập :

Bài 1 :

- HS đọc từng tổng rồi đọc kết quả

tính

** Nhận xét tổng 6 + 6 + 6 + 6 + 6

có các số hạng đều bằng nhau và

bằng 6

Bài 2 :

đọc yêu cầu

HS làm bài VBT

** Chốt : Nhận ra các tổng có các

số hạng đều bằng nhau :

15 + 15 + 15 + 15và 24 + 14 + 24

Bài 3 :

Nhìn hình vẽ để viết tổng và các số còn

thiếu vào chỗ chấm ( ở trong vở )

** Chốt : Tổng có các số hạng bằng

nhau : 5l + 5l + 5l + 5l

( Tổng này có 4 số hạng đều bằng

nhau và bằng 5l )

3 - Dặn dò :

Bài tập : 1 , 3 trang

*GV chốt

**Gv hướng dẫn , HS thực hành

**Gv chốt

đọc yêu cầu

- HS làm bài

- 4 HS chữa trên bảng

* GV chốt

3 HS lên bảng làm Cả lớp làm vào vở

** GV nêu chú ý

iv Rút kinh nghiệm bổ sung

Trang 3

Kế hoạch bài giảng

tên bài dạy: Phép nhân

I Mục tiêu

- Giúp HS bước đầu nhận biết các phép nhân trong mối quan hệ với 1 tổng các số hạng bằng nhau

- Biết đọc , viết và cách tính kết quả của phép nhân

II đồ dùng dạy học :

 Giáo viên : Bộ Đ D học toán

 Học sinh : Vở BTT Bộ Đ D học toán

III.các hoạt động trên lớp

Thời

1- Kiểm tra bài cũ :

Chữa bài 1 , 3

2- Bài mới :

Bước 1: Hướng dẫn HS nhận

biết về phép nhân

** 1 tấm bìa có mấy chấm tròn ?

( 2 chấm tròn )

- Có tất cả mấy tấm bìa như vậy ?

( 5 tấm bìa )

+ Vậy có tất cả bao nhiêu chấm tròn ?

( 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10 ( chấm tròn )

** 2 + 2 + 2 + 2 + 2 là tổng của 5 số

hạng , mỗi số hạng đều bằng 2 , ta

chuyển thành phép nhân

- Bài 1 : 2 HS chữa miệng

- Bài 3 : 1 HS chữa trên bảng lớp

+ GV nhận xét , chấm

điểm

* GV hỏi ( 2 HS trả lời )

- GV đưa ra các tấm bìa

có chấm tròn : hỏi

PP trực quan – hỏi đáp

- GV cùng HS thực hành trên bộ Đ D học toán

Trang 4

2 x 5 = 10

Đọc là : 2 nhân 5 bằng 10

Dấu x là dấu nhân

** Chốt : Viết 2 x 5 để chỉ 2 được

lấy 5 lần Như vậy , chỉ có tổng

các số hạng bằng nhau mới

chuyển được thành phép nhân

3 Luyện tập :

Bài 1 :

4 + 4 = 8 chuyển 4 x 4 = 8

** Chốt : 4 + 4 tức là 4 lấy 2 lần

( 4 là 1 số hạng , 2 là số các số

hạng của tổng )

Bài 2 :

HS tự viết các phép tính nhân theo mẫu

** Chốt :

Chú ý khi viết dấu nhân

Bài 3 :

Viết phép nhân phù hợp với bài toán :

** Chốt : 5 cầu thủ được lấy 2 lần

( vì có 2 đội ) ta có phép nhân :

5 x 2 = 10

3 - Dặn dò :

Bài tập : 1 , 3 trang

*GV chốt

**Gv hướng dẫn , HS thực hành

**Gv chốt

Đọc yêu cầu

- HS làm bài

- 4 HS chữa trên bảng

* GV chốt

3 HS lên bảng làm Cả lớp làm vào vở

** GV nêu chú ý

- Đọc yêu cầu

- Nắm vững yêu cầu

- Làm bài trong VBT

* Gv cùng HS chữa miệng

iv Rút kinh nghiệm bổ sung

Trang 5

Kế hoạch bài giảng tên bài dạy: Thừa số - tích

I Mục tiêu

- Giúp HS biết tên gọi thành phần và kết quả của phép nhân

- Củng cố cách tìm kết quả của phép nhân

II đồ dùng dạy học :

 Giáo viên Bộ Đ D học toán

 Học sinh : Vở BTT Bộ Đ D học toán

III.các hoạt động trên lớp

Thời

1- Kiểm tra bài cũ :

Chữa bài 1 và 3

2- Bài mới :

Bước 1: Hướng dẫn HS nhận

biết tên gọi thành phần và kết quả

của phép nhân

* Viết 2 x 5 = 10

Thừa số Thừa số Tích

** Chốt : trong phép nhân

2 x 5 = 10

10 là tích , 2 x 5 cũng là tích , như

vậy sẽ có :

Thừa số Thừa số

2 x 5 = 10

Tích Tích

- Bài 1 : HS chữa miệng

- Bài 3 : 2 HS chữa trên bảng lớp

+ GV nhận xet , chấm

điểm

* GV hỏi ( 2 HS trả lời )

- GV đưa phép nhân ,

HS quan sát

PP trực quan – hỏi đáp

- GV cùng HS thực hành viết và đọc các thành phần của phép nhân

Trang 6

3 Luyện tập :

Bài 1 : Chuyển các tổng sau thành tích

theo mẫu :

2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 2 x 5

5 + 5 + 5 + 5 = 5 x 4

8 + 8 + 8 = 8 x 3

10 + 10 = 10 x 2

** Chốt : Tính kết quả dựa trên

phép tính cộng nhiều số hạng

Bài 2 :

+ Chuyển các tích thành tổng các số

hạng bằng nhau rồi tính :

9 x 2 = 9 + 9 = 18

2 x 9 = 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2

= 18

3 x 5 = 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 15

5 x 3 = 5 + 5 + 5 = 15

** Chốt : Dựa vào phép cộng để

tính phép nhân

Bài 3 :

Viết phép nhân , biết :

a ) Các thừa số là 4 và 2 , tích là 8

4 x 2 = 8

b ) Các thừa số là 2 và 9 , tích là 18

2 x 9 = 18

** Chốt :Đọc phép nhân và nêu

tên gọi các thành phần trong phép

nhân

3 - Dặn dò :

Bài tập : 2 , 4 trang

**Gv hướng dẫn , HS thực hành

**Gv chốt

Đọc yêu cầu

- HS làm bài VBT

- 4 HS chữa

* GV chốt

3 HS lên bảng làm Cả lớp làm vào vở

** GV nêu chú ý

iv Rút kinh nghiệm bổ sung

Trang 7

Kế hoạch bài giảng

I Mục tiêu

- Giúp HS biết lập bảng nhân 3 và học thuộc bảng nhân này

- Thực hành nhân 3 , giải bài toán và đếm thêm 3

II đồ dùng dạy học :

 Giáo viên Các tấm bìa có 3 chấm tròn trong bộ Đ D học toán

 Học sinh : Vở bài tập

III.các hoạt động trên lớp

Thời

1-Kiểm tra bài cũ :

Chữa bài 2 và 4

2- Bài mới :

Bước 1: Hướng dẫn HS lập

bảng nhân 3 ( lấy 3 nhân với 1 số

* Dùng các tấm bìa có 3 chấm tròn và

lần lượt giới thiệu ( như SGK )

+ 3được lấy 1 lần , ta viết :

3 x 1 = 3

Đọc : Ba nhân với một bằng ba

Bước 2 : Hướng dẫn HS học

thuộc bảng nhân 3

** Chốt : Thi đua thuộc bảng

nhân 3 tại lớp

3 Luyện tập :

- Bài 2 : 2 HS chữa miệng

- Bài 4 : 2 HS chữa trên bảng lớp

* GV hỏi ( 2 HS trả lời )

- GV đưa ra các tấm bìa

có 3 chấm tròn , HS quan sát

PP trực quan – hỏi đáp

- GV cùng HS thực hành lập bảng nhân và thuộc bảng nhân

*GV chốt

Các tấm bìa

Trang 8

Bài 1 : Tính nhẩm :

** Chốt : Dựa vào bảng nhân 3 để

tính nhẩm

Bài 2 :

Tóm tắt :

1 can : 3 l

9 can : ….l ?

** Muốn biết 9 can có bao nhiêu lít

nước mắm ta làm phép tính gì ? (Tính

nhân )

Bài giải :

9 can có số nước mắm là :

3 x 9 = 27 ( lít )

Đáp số : 27 lít mắm

** Chốt : Trong trường hợp này , 3

lít mắm được lấy 9 lần nên phép

tính phải là : 3 x 9

Bài 3 :

Viết số thích hợp vào ô trống :

3 – 6 – 9 – 12 – 15 – 18 – 21 –

24 – 27 – 30

** Chốt : Đếm thêm từ 3 đến 30

3 - Dặn dò :

Học thuộc bảng nhân 3

Bài tập : 1 , 3 trang

**Gv hướng dẫn , HS thực hành

**Gv chốt

Đọc yêu cầu

- Hỏi đáp

* GV chốt

3 HS lên bảng làm Cả lớp làm vào vở

** GV nêu chú ý

- Đọc đầu bài

- Tìm hiểu đầu bài

PP hỏi đáp

HS làm bài

GV chữa và chốt

iv Rút kinh nghiệm bổ sung

Trang 9

kế hoạch bài giảng tên bài dạy: Luyện tập

I Mục tiêu

- Giúp HS củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 3 qua thực hành tính

- Giải bài toán đơn về nhân 3

II đồ dùng dạy học :

 Giáo viên : Bộ Đ D học toán

 Học sinh : Vở BTT

III.các hoạt động trên lớp

Thời

1-Kiểm tra bài cũ :

Chữa bài 1 và 3

3 Luyện tập :

Bài 1: Số

3 x 4 = 3 x 7 =

3 x 3 = 3 x 6 =

3 x 9 = 3 x 8 =

** Chốt : Dựa vào bảng nhân 3 để

tính

Bài 2 : Viết số thích hợp vào chỗ

chấm

3 x … = 24 3 x … = 30

3 x … = 9 3 x … = 12

** Chốt : áp dụng bảng nhân 3

Bài 3 :

- Bài 2 : 2 HS chữa miệng

- Bài 3 : 2 HS chữa trên bảng lớp

- Đọc yêu cầu

- Nắm vững yêu cầu

HS làm bài VBT

* GV chốt

- GV cùng HS thực hành tính nhẩm dựa vào bảng nhân 2

*GV chốt

VBT

Trang 10

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

+ Muốn biết 10 đĩa có bao nhiêu quả

cam , ta làm thế nào ?

Bài giải :

10 đĩa như vậy có số cam là :

3 x 10 = 30 ( quả cam )

Đáp số : 30 quả cam

** Chốt : 3 quả cam được lấy 10

lần nên phép tính là : 3 x 10

Bài 4 :

Số ?

a ) 4 ; 6 ; 8 ; 10 ; 12 ; 14 ; 16 ; 18 ; 20

b ) 9 ; 12 ; 15 ; 18 ; 21 ; 24 ; 17 ; 30

** Chốt : Các tích trong bảng nhân 2 và

bảng nhân 3

4 - Dặn dò :

Bài tập : 1 , 3 trang

**Gv hướng dẫn , HS thực hành

+ HS làm bài VBT 2 HS lên bảng chữa bài

**Gv chốt

Đọc yêu cầu Nắm vững yêu cầu

HS làm bài

* GV chốt

** GV nêu chú ý

VBT

iv Rút kinh nghiệm bổ sung

Trang 11

kế hoạch bài giảng

I Mục tiêu

- Giúp HS biết lập bảng nhân 4 và học thuộc bảng nhân này

- Thực hành nhân 4 giải bài toán và đếm thêm 4

II đồ dùng dạy học :

 Giáo viên Các tấm bìa có 4 chấm tròn trong bộ Đ D học toán

 Học sinh : Vở bài tập

III.các hoạt động trên lớp

Thời

1-Kiểm tra bài cũ :

Chữa bài 2 và 4

2- Bài mới :

Bước 1: Hướng dẫn HS lập

bảng nhân 4( lấy 4 nhân với 1 số

* Dùng các tấm bìa có 4chấm tròn và lần

lượt giới thiệu ( như SGK )

+ 4 được lấy 1 lần , ta viết :

4 x 1 = 4

Đọc : 4 nhân với một bằng bốn

Bước 2 : Hướng dẫn HS học

thuộc bảng nhân 4

** Chốt : Thi đua thuộc bảng

nhân 4 tại lớp

3 Luyện tập :

- Bài 2 : 2 HS chữa miệng

- Bài 4 : 2 HS chữa trên bảng lớp

* GV hỏi ( 2 HS trả lời )

- GV đưa ra các tấm bìa

có 4 chấm tròn , HS quan sát

PP trực quan – hỏi đáp

- GV cùng HS thực hành lập bảng nhân và thuộc bảng nhân

*GV chốt

Các tấm bìa

Trang 12

Bài 1 : Tính nhẩm :

** Chốt : Dựa vào bảng nhân 4 để

tính nhẩm

Bài 2 :

Tóm tắt :

1 con ngựa : 4 chân

10 con ngựa : … chân ?

** Muốn biết 10 con ngựa có bao

nhiêu chân ta làm phép tính gì ? (Tính

nhân )

Bài giải :

10 con ngựa có số chân là :

4 x 10 = 40 ( chân )

Đáp số : 40 chân

** Chốt : Trong trường hợp này , 4

chân ngựa được lấy 10 nên phép

tính phải là : 4 x 10

Bài 3 :

Viết số thích hợp vào ô trống :

4 – 8 – 12 – 16 – 20 – 24 – 28 –

32 – 36 – 40

** Chốt : Đếm thêm từ 4 đến 40 , chính

là các tích trong bảng nhân 4

3 - Dặn dò :

Học thuộc bảng nhân 4

Bài tập : 1 , 3 trang

**Gv hướng dẫn , HS thực hành

**Gv chốt

Đọc yêu cầu

- Hỏi đáp

* GV chốt

3 HS lên bảng làm Cả lớp làm vào vở

** GV nêu chú ý

- Đọc đầu bài

- Tìm hiểu đầu bài

PP hỏi đáp

HS làm bài

GV chữa và chốt

Các tấm bìa

iv Rút kinh nghiệm bổ sung

Trang 13

kế hoạch bài giảng

tên bài dạy: Luyện tập

I Mục tiêu

- Giúp HS củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 4 qua thực hành tính

- Giải bài toán đơn về nhân 4

II đồ dùng dạy học :

 Giáo viên : Bộ Đ D học toán

 Học sinh : Vở BTT

III.các hoạt động trên lớp

Thời

1-Kiểm tra bài cũ :

Chữa bài 1 và 3

3 Luyện tập :

Bài 1: Số

4 x 5 = 4 x 7 = 4 x 9 =

4 x 2 = 4 x 6 = 4 x 4 =

** Chốt : Dựa vào bảng nhân 4để

tính

Bài 2 : tính theo mẫu

4 x 5 + 10 = 20 + 10

= 30

4 x 6 + 6 = 24 + 6

= 30

** Chốt : Tính lần lượt từ trái sang

phải ( tính phép nhân trước )

Bài 3 :

- Bài 2 : 2 HS chữa miệng

- Bài 3 : 2 HS chữa trên bảng lớp

- Đọc yêu cầu

- Nắm vững yêu cầu

HS làm bài VBT

* GV chốt

- GV cùng HS thực hành tính

*GV chốt

VBT

Trang 14

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

+ Muốn biết 5 ngày Lê học bao nhiêu giờ

ta làm thế nào ?

Bài giải :

Số giờ Lê học trong 5 ngày là :

4 x 5 = 20 ( giờ )

Đáp số : 20 giờ

** Chốt : 4 giờ được lấy 5 lần nên

phép tính là : 4 x 5

Bài 4 :

Số ?

a ) 4 ; 8 ; 12 ; 16 ; 20 ; 24 ; 28 ; 32 ; 36 ;

40

** Chốt : Đếm thêm từ 4 đến 40 Đây

chính là các tích trong bảng nhân 4

b ) 36 ; 32 ; 28 ; 24 ; 20 ; 16 ; 12 ; 8 ; 4

** Chốt : Đếm bớt 4 từ 36 đến 4

4 - Dặn dò :

Bài tập : 1 , 3 trang

**Gv hướng dẫn , HS thực hành

+ HS làm bài VBT 2 HS lên bảng chữa bài

**Gv chốt

Đọc yêu cầu Nắm vững yêu cầu

HS làm bài

* GV chốt

** GV nêu chú ý

VBT

Trang 15

kế hoạch bài giảng

I Mục tiêu

- Giúp HS biết lập bảng nhân 5 và học thuộc bảng nhân này

- Thực hành nhân 5 giải bài toán và đếm thêm 5

II đồ dùng dạy học :

 Giáo viên Các tấm bìa có 5 chấm tròn trong bộ Đ D học toán

 Học sinh : Vở bài tập

III.các hoạt động trên lớp

Thời

1-Kiểm tra bài cũ :

Chữa bài 2 và 4

2- Bài mới :

Bước 1: Hướng dẫn HS lập

bảng nhân 5( lấy 5 nhân với 1 số

* Dùng các tấm bìa có 5 chấm tròn và

lần lượt giới thiệu ( như SGK )

+ 5 được lấy 1 lần , ta viết :

5 x 1 = 5

Đọc : Năm nhân với một bằng năm

Bước 2 : Hướng dẫn HS học

thuộc bảng nhân 5

** Chốt : Tích là các số cách đều

nhau 5 đơn vị

3 Luyện tập :

- Bài 2 : 2 HS chữa miệng

- Bài 4 : 2 HS chữa trên bảng lớp

* GV hỏi ( 2 HS trả lời )

- GV đưa ra các tấm bìa

có 5 chấm tròn , HS quan sát

PP trực quan – hỏi đáp

- GV cùng HS thực hành lập bảng nhân và thuộc bảng nhân

*GV chốt

Các tấm bìa

Trang 16

Bài 1 : Tính nhẩm :

** Chốt : Dựa vào bảng nhân 5 để

tính nhẩm

Bài 2 :

Tóm tắt :

1 tuần : 5 ngày

8 tuần : … ngày ?

** Muốn biết 8 tuần lễ có bao nhiêu

ngày ta làm phép tính gì ? (Tính nhân )

Bài giải :

8 tuần lễ em đi học số ngày là :

5 x 8 = 40 ( ngày )

Đáp số : 40 ngày

** Chốt : Trong trường hợp này , 5

ngày được lấy 8 lần nên phép

tính phải là : 5 x 8

Bài 3 :

Số ?

a ) 5 ; 10 ; 15 ; 20 ; 25 ; 30 ; 35 ; 40 ; 45 ;

50

b ) 50 ; 45 ; 40 ; 35 ; 30 ; 25 ; 20 ; 15 ; 10

; 5

** Chốt : Đếm thêm từ 5 đến 50 , chính

là các tích trong bảng nhân 5

3 - Dặn dò :

Học thuộc bảng nhân 5

Bài tập : 1 , 3 trang

**Gv hướng dẫn , HS thực hành

**Gv chốt

Đọc yêu cầu

- Hỏi đáp

* GV chốt

3 HS lên bảng làm Cả lớp làm vào vở

** GV nêu chú ý

- Đọc đầu bài

HS làm bài

GV chữa và chốt

Trang 17

kế hoạch bài giảng tên bài dạy : Luyện tập

I Mục tiêu

- Giúp HS củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 5 qua thực hành tính

- Thực hành nhân 5 Giải bài toán đơn về nhân 5

II đồ dùng dạy học :

 Giáo viên : Bộ Đ D học toán

 Học sinh : Vở BTT

III.các hoạt động trên lớp

Thời

1-Kiểm tra bài cũ :

Chữa bài 1 và 3

3 Luyện tập :

Bài 1: Số

5 x 3 = 5 x 7 = 5 x 5 =

5 x 9 = 5 x 4 = 5 x 10 =

** Chốt : Dựa vào bảng nhân 5 để

tính

Bài 2 : tính theo mẫu

5 x 4 – 9 = 20 – 9

= 11

5 x 5 – 10 = 25 – 10

= 15

5 x 7 – 5 = 35 – 5

= 30

** Chốt : Tính lần lượt từ trái sang

phải ( tính phép nhân trước )

- Bài 2 : 2 HS chữa miệng

- Bài 3 : 2 HS chữa trên bảng lớp

- Đọc yêu cầu

- Nắm vững yêu cầu

HS làm bài VBT

* GV chốt

- GV cùng HS thực hành tính

*GV chốt

VBT

Trang 18

Bài 3 :

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

+ Muốn biết 4 bao như thế đựng tất cả

bao nhiêu kilôgam gạo , ta làm thế nào ?

Bài giải :

4 bao như vậy có số gạo là :

4 x 5 = 20 ( kg )

Đáp số : 20 kg gạo

** Chốt : 4 kg được lấy 5 lần nên

phép tính là : 4 x 5

Bài 4 :

Điền dấu + ; - ?

5 5 = 25 5 3 = 8

5 5 = 10 5 5 = 10

5 3 = 15 5 2 = 7

** Chốt : Dựa vào bảng cộng và

bảng nhân để tính

4 - Dặn dò :

Bài tập : 1 , 3 trang

**Gv hướng dẫn , HS thực hành

+ HS làm bài VBT 2 HS lên bảng chữa bài

**Gv chốt

Đọc yêu cầu Nắm vững yêu cầu

HS làm bài

* GV chốt

** GV nêu chú ý

VBT

Ngày đăng: 31/03/2021, 13:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w