1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Tổng hợp các môn khối 2 - Trường tiểu học A Mỹ Phú - Tuần 15

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 270,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GVKL : Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là bổn - HS làm bài 3 vào VBT/23 phận của mỗi HS, điều đó thể hiện lòng yêu trường, yêu lớp và giúp các em sinh hoạy học - HS nêu yêu cầu.. tập trong[r]

Trang 1

TUẦN 15 Thứ tư , 5 tháng 12 năm 2012

Đạo đức

Giữ gìn trường lớp sạchđẹp

( Tiết 2)

I/ Yêu cầu cần đạt: (CKTKN: SGK: )

- Nêu được lợi ích của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Hiểu: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của học sinh

- Thực hiện giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Học sinh khá, giỏi biết nhắc nhở bạn bè giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- GDMT:Tham gia và nhắc nhở mọi người giữ gìn trường lớp sạch đẹp là môi trường lớp học trong lành,sạch,đẹp góp phần bảo vệ môi trường

- KNS : KN hợp tác

KN đảm bảo trách nhiệm sống

II/ Đồ dùng dạy học :

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Giới thiệu : GV nêu Mục tiêu

2 Khởi động : Cả lớp hát bài “ Em yêu trường em “

3 Hoạt động 1 : Đóng vai xử lý tình huống

- Mục tiêu : Giúp HS biết ứng xử trong các tình huông cụ thể

- Cách tiến hành :

- GV nêu tình huống : + Mai và An cùng làm trực nhật, Mai định

đổ rác qua cửa sổ lớp học cho tiện An sẽ

+ Nam rủ Hà : “ Mình vẽ hình Đô – rê – mon lên tường đi ! “ Hà sẽ …

+ Thứ bảy, nhà trường tổ chức trồng cây, trồng hoa trong sân trường mà bố lại hứa cho Long đi chơi công viên Long sẽ …

- GV Chia nhóm, yêu cầu thảo luận đóng vai.( nhóm 4 )

- GVKL : Vức rác đúng nơi qui định là góp phần giữ gìn trường lớp sạch đẹp

3/ Hoạt động 2 : Việc làm nào là đúng ?

- Mục tiêu : Giúp HS biết được một số biểu hiện đúng của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- GV cho hs thảo luận trong nhóm 2 xem hành

vi tranh nào đúng, hành vi tranh nào sai Tại sao sai, tại sao đúng?

+ Tranh 1 : Cảnh một bạn đang vẽ lên tường, các bạn khác vỗ tay hoan hô

+ Tranh 2 : Cảnh các bạn làm trực nhật lớp

+ Tranh 3 : Cảnh các bạn ăn quà bánh vức rác

- HS hát

- HS lắng nghe HS đọc lại

- HS làm việc theo nhóm 4

- HS phân vai và thực hiện đóng vai trong nhóm

- HS thảo luận trong nhóm 2 về việc đúng sai của các hành vi GV

đã nêu

Trang 2

trên sân trường

+ Tranh 4 : Cảnh các bạn đang tổng vệ sinh trường lớp

+ Tranh 5 : Cảnh các bạn đang tưới cây, tưới hoa sân trường

- GV chốt ý : Để giữ gìn trường lớp sạch đẹp, chúng ta cần làm trực nhật hằng ngày,

không bôi bẩn, vẽ bậy lên tường và bàn ghế, không vức rác bừa bãi, đi tiểu đi tiêu

đuúngnơi qui định

4 Hoạt động 3 : Bày tỏ ý kiến

- Mục tiêu : Giúp hs nhận thức được bổn phận của người HS là biết giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- GV cho hs làm bài tập 3 trang 23

- GV cho hs nêu yêu cầu bài

- GV cho hs đọc kết quả

- GV nhận xét

- GVKL : Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là bổn phận của mỗi HS, điều đó thể hiện lòng yêu trường, yêu lớp và giúp các em sinh hoạy học tập trong môi trường trong lành.

4/ Củng cố - Dặn dò :

- Để trường lớp sạch đẹp các em cần phải làm

gì ?

- GV nhận xét tiết học

- Dặn hs về nhà xem trước bài tập 3/6

- Sai Vì đó là hành vi làm bẩn trường lớp

- Đúng Vì đó là việc làm giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Sai Vì đó không phải là việc làm giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Đúng Vì đó là việc làm giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Đúng Vì đó là viẹc làm bảo vệ cây xanh trong sân trường

- HS đọc kết quả

- HS nhận xét

- HS làm bài 3 vào VBT/23

- HS nêu yêu cầu

- Đánh dấu + vào các câu 1, 2, 3, 4

- Để trường lớp sạch đẹp chúng ta cần phải làm vệ sinh hằng ngày, bỏ rác đúng nơi qui định, đi tiêu đi tiểu đúng chỗ

TỔ TRƯỞNG HIỆU TRƯỞNG

Trang 3

TUẦN 15 Thứ hai , 3 tháng 12 năm 2012

Tốn

100 trừ đi một số

SGK71,CKTKN 62

I Yêu cầu cần đat:

- Biết cách thực hiện phép trừ cĩ nhớ dạng: 100 trừ đi một số cĩ một hoặc hai chữ số

- Biết tính nhẩm 100 trừ đi số trịn chục

- Bài tập cần làm: bài 1,bài 2

II Chuẩn bị

- GV: Bộ thực hành Toán

- HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Luyện tập.

- Đặt tính rồi tính:

35 – 8 ; 57 – 9 ; 63 – 5 ;

72 – 34

- Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

100 trừ đi một số

Phát triển các hoạt động (27’)

- Nêu bài toán: Có 100 que tính, bớt 36 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm như thế nào?

- Viết lên bảng 100 – 36

- Hỏi cả lớp xem có HS nào thực hiện được phép tính trừ này không Nếu có thì GV cho HS lên thực hiện và yêu cầu HS đó nêu rõ cách đặt tính, thực hiện phép tính của mình Nếu không thì GV hướng dẫn cho HS

- Hát

- HS thực hành Bạn nhận xét

- 

- Nghe và phân tích đề toán

- Thực hiện phép trừ 100 – 36

* Viết 100 rồi viết 36 dưới 100

100 sao cho 6 thẳng cột với

0 (đơn - 36 vị), 3 thẳng cột với 0 (chục) 064 Viết dấu – và kẻ vạch ngang

 0 không trừ được 6, lấy 10 trừ

6 bằng 4, viết 4, nhớ 1

 3 thêm 1 bằng 4, 0 không trừ được 4, lấy 10 trừ 4 bằng 6, viết 6, nhớ 1

Trang 4

- Vậy 100 trừ 36 bằng bao nhiêu?

- Gọi HS khác nhắc lại cách thực hiện

 Hoạt động 2: Phép trừ 100 – 5

- Tiến hành tương tự như trên

- Cách trừ:

100 * 0 không trừ được 5, lấy 10 trừ 5 bằng 5, viết 5, nhớ 1

- 5 * 0 không trừ được 1, lấy 10 trừ 1 bằng 9, viết 9, nhớ 1

095 * 1 trừ 1 bằng 0, viết 0

- Lưu ý: Số 0 trong kết quả các phép trừ 064, 095 chỉ 0 trăm, có thể không ghi vào kết quả và nếu bớt đi, kết quả không thay đổi giá trị

 Hoạt động 3: Luyện tập – thực hành Bài 1:

- HS tự làm bài Gọi 2 HS làm bài trên bảng lớp

- Yêu cầu HS nêu rõ cách thực hiện các phép tính: 100 – 4; 100 – 69

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:

- Hỏi: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- Viết lên bảng:

Mẫu 100 – 20 = ?

10 chục – 2 chục = 8 chục

100 – 20 = 80

- Yêu cầu HS đọc phép tính mẫu

- 100 là bao nhiêu chục?

- 20 là mấy chục?

- 10 chục trừ 2 chục là mấy chục?

- Vậy 100 trừ 20 bằng bao nhiêu?

- Tương tự như vậy hãy làm hết bài tập

 1 trừ 1 bằng 0, viết không Vậy 100 trừ 36 bằng 64

- HS nêu cách thực hiện

- HS lặp lại

- HS tự làm bài

- HS nêu

- HS nêu: Tính theo mẫu

- HS đọc: 100 - 20

- Là 10 chục

- Là 2 chục

- Là 8 chục

- 100 trừ 20 bằng 80

- HS làm bài Nhận xét bài bạn trên bảng, tự kiểm tra bài của mình

- 2 HS lần lượt trả lời

100 – 70 = 30; 100 – 60 = 40,

100 – 10 = 90

- Nêu cách nhẩm Chẳng hạn: 10 chục trừ 7 chục bằng 3 chục, vậy

100 trừ 70 bằng 30

- HS thực hiện

Trang 5

- Yêu cầu HS nêu cách nhẩm của từng phép tính

- Nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Yêu cầu HS lên bảng thực hiện:

+ 82 - 64

- Yêu cầu 2 HS nêu rõ tại sao điền 100 vào  và điền 36 vào - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị: Tìm số trừ V DUYỆT (Đĩng gĩp ý kiến)

18

Trang 7

TUẦN 15 Thứ hai , 3 tháng 12 năm 2012

Tập đọc

HAI ANH EM

I Yêu cầu cần đạt: (CKTKN: SGK: )

- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc rõ lời diễn tả ý nghĩa của nhân vật trong bài

- Hiểu nội dung: sự quan tâm , lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau của hai anh em (trả lời được các câu hỏi SGK)

- GD tình cảm tốt đẹp của hai anh em trong gia đình

- KNS +Xác định giá trị + Tự nhận thức về bản thân + Thể hiện sự cảm thơng

II Chuẩn bị

- GV: Tranh Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần luyện đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’)

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Treo bức tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?

- Tuần trước chúng ta đã học những bài tập đọc nào nói về tình cảm giữa người thân trong gia đình

- Bài học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu về tình cảm trong gia đình đó là tình anh em

Dạy bài mới : (27’)

a) Đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi, tình cảm

- Đọc mẫu đoạn 1, 2 b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS đọc các từ khó phát âm, dễ lẫn

- Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu

Theo dõi để chỉnh sửa lỗi cho HS

- Hát

- Hai anh em ôm nhau giữa đêm bên đống lúa

- Câu chuyện bó đũa Tiếng võng kêu

- Mở SGK trang 119

- Theo dõi SGK và đọc thầm theo

- Mỗi HS đọc từng câu cho đến hết bài

- Luyện đọc các từ khó: Nọ, lúa, nuôi, lấy lúa (MB); để cả, nghĩ (MT, MN)

- Mỗi HS đọc từng câu cho đến hết bài

Trang 8

nếu có.

c) Luyện ngắt giọng

- Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt giọng 1 số câu dài, khó ngắt

- Giải nghĩa các từ mới cho HS hiểu d) Đọc cả đoạn bài

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn sau đó nghe chỉnh sửa

- Chia nhóm và yêu cầu đọc theo nhóm

e) Thi đọc giữa các nhóm

g) Cả lớp đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 1, 2

- Gọi HS đọc và mỗi HS trả lời 1 câu hỏi:

- Ngày mùa đến hai anh em chia lúa ntn?

- Họ để lúa ở đâu?

- Người em có suy nghĩ ntn?

- Nghĩ vậy người em đã làm gì?

- Tình cảm của người em đối với anh ntn?

- Người anh vất vả hơn em ở điểm nào?

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 2

- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu

Ngày mùa đến,/ họ gặt rồi bó lúa/ chất thành 2 đống bằng nhau,/ để cả ở ngoài đồng.//

Nếu phần lúa của mình/ cũng bằng phần của anh thì thật không công bằng.//

Nghĩ vậy,/ người em ra đồng/ lấy lúa của mình/ bỏ thêm vào phần của anh.//

- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2

- Lần lượt từng HS đọc bài trước nhóm Các bạn trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Thi đọc giữa các nhóm

- HS đọc

- HS đọc

- Chia lúa thành 2 đống bằng nhau

- Để lúa ở ngoài đồng

- Anh mình còn phải nuôi vợ con Nếu phần lúa của mình cũng bằng của anh thì thật không công bằng

- Ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh

- Rất yêu thương, nhường nhịn anh

- Còn phải nuôi vợ con

Tiết 2

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Hai anh em ( tiết 1).

- Hát

Trang 9

- Yêu cầu HS đọc bài

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Tiết 2

Phát triển các hoạt động (27’)

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu đoạn 3, 4

b) Luyện phát âm

c) Luyện ngắt giọng

- Tổ chức cho HS tìm cách đọc và luyện đọc câu dài, khó ngắt

- Hỏi HS về nghĩ của các từ: công bằng, xúc động, kì lạ

- Giảng lại các từ cho HS hiểu

d) Đọc cả đoạn

e) Thi đọc g) Đọc đồng thanh cả lớp

 Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 3, 4

 Phương pháp: Trực quan, vấn đáp

 ĐDDH: Tranh, SGK

- Người anh bàn với vợ điều gì?

- Người anh đã làm gì sau đó?

- Điều kì lạ gì đã xảy ra?

- Theo người anh, người em vất vả hơn mình ở điểm nào?

- Người anh cho thế nào là công bằng?

- Những từ ngữ nào cho thấy hai anh em rất yêu quý nhau

- Tình cảm của hai anh em đối với nhau ntn?

Kết luận: Anh em cùng 1 nhà nên yêu thương, lo lắng, đùm bọc lẫn

- HS đọc

- Theo dõi và đọc thầm

- Luyện phát âm các từ: Rất đỗi

kì lạ, lấy nhau (MB); vất vả, rất đỗi, ngạc nhiên, ôm chầm (MT, MN)

- Luyện đọc câu dài, khó ngắt

Thế rồi/ anh ra đồng/ lấy lúa của mình/ bỏ thêm vào phần của em.//

- Trả lời theo ý hiểu

- HS đọc

- 2 đội thi đua đọc

- Em ta sống 1 mình vất vả Nếu phần của ta cũng bằng phần của chú ấy thì thật không công bằng

- Lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của em

- 2 đống lúa ấy vẫn bằng nhau

- Phải sống 1 mình

- Chia cho em phần nhiều

- Xúc động, ôm chầm lấy nhau

- Hai anh em rất yêu thương nhau./ Hai anh em luôn lo lắng cho nhau./ Tình cảm của hai anh

em thật cảm động

Trang 10

nhau trong mọi hoàn cảnh.

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Gọi 2 HS đọc bài

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

- Dặn HS về nhà đọc lại bài

- Chuẩn bị: Bé Hoa

- HS đọc

- Anh em phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau

V DUYỆT (Đĩng gĩp ý kiến)

Trang 11

BUỔI CHIỀU

Luyện đọc Hai anh em

- HỌc sinh yếu đọc đoạn 1 bài Hai anh em

………

Luyện chính tả Hai anh em - Học sinh yếu đọc lại đoạn viết chính tả bài Hai anh em - Học sinh yếu chữa lỗi sai của bài chính tả vào bảng con - Chũa bài vào vở, mỗi lỗi sai viết lại 2 dòng Luyện toán Luyện tập chung - Học sinh yếu thực hiện bài tập 4 SGK/75 (Tìm x) X + 14 = 40 x – 22 = 38 52 – x = 17 ………

V DUYỆT (Đóng góp ý kiến)

Trang 13

Thứ ba , 04 tháng 11 năm 2012

Chính tả

HAI ANH EM

I Yêu cầu cần đạt:(CKTKN: SGK: )

- Chép chính xác bài ctả, trình bày đúng đoạn văn cĩ lời diễn tả ý nghĩ nhân vật trong ngoặc kép

- Làm được BT2; BT3 (a)

- GV: Bảng phụ cần chép sẵn đoạn cần chép

- HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Tiếng võng kêu.

- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập 2 trang 118

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Trong giờ Chính tả hôm nay, các con sẽ chép đoạn 2 trong bài tập đọc Hai anh em và làm các bài tập chính tả

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

 Phương pháp:Trực quan, vấn đáp

 ĐDDH: Bảng phụ: từ

a) Ghi nhớ nội dung

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn cần chép

- Đoạn văn kể về ai?

- Người em đã nghĩ gì và làm gì?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Hát

- 3 HS lên bảng làm

- HS dưới lớp đọc bài làm của mình

- 2 HS đọc đoạn cần chép

- Người em

- Anh mình còn phải nuôi vợ con Nếu phần lúa của mình cũng bằng phần lúa của anh thì thật không công bằng

Và lấy lúa của mình bõ

Trang 14

- Đoạn văn có mấy câu?

- Ýù nghĩ của người em được viết ntn?

- Những chữ nào được viết hoa?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS đọc các từ khó, dễ lẫn

- Yêu cầu HS viết các từ khó

- Chỉnh sửa lỗi cho HS

d) Chép bài

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

- Tiến hành tương tự các tiết trước

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

 Phương pháp: Thực hành, trò chơi

 ĐDDH: Bảng phụ, bút dạ

Bài tập 2:

- Yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi HS tìm từ

Bài tập 3: Thi đua

- Gọi 4 nhóm HS lên bảng Mỗi nhóm 2 HS

- Phát phiếu, bút dạ

- Gọi HS nhận xét

- Kết luận về đáp án đúng

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học Tuyên dương các em viết đẹp và làm đúng bài tập chính tả

- Dặn HS Chuẩn bị tiết sau

- Chuẩn bị: Bé Hoa

vào cho anh

- 4 câu

- Trong dấu ngoặc kép

- Đêm, Anh, Nếu, Nghĩ

- Đọc từ dễ lẫn: Nghĩ, nuôi, công bằng

- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết bảng con

- Tìm 2 từ có tiếng chứa vần: ai, 2 từ có tiếng chứa vần ay

- Chai, trái, tai, hái, mái,…

- Chảy, trảy, vay, máy, tay,…

- Các nhóm HS lên bảng làm Trong 3 phút đội nào xong trước sẽ thắng

- HS dưới lớp làm vào Vở bài tập

- Bác sĩ, sáo, sẻ, sơn ca, xấu; mất, gật, bậc

Trang 15

Thứ ba , 04 tháng 11 năm 2012

Tốn

TÌM SỐ TRỪ

SGK72 ,CKTKN 62

I.Mục tiêu

- Biết tìm x trong các bài tập dạng: a – x = b ( với a, b là các số khơng quá hai chữ số) bằng

sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính ( Biết cách tìm số trừ khi biết số bị trừ và hiệu)

- Nhận biết số trừ, số bị trừ , hiệu

- Biết giải tốn dạng tìm số trừ chưa biết

- BT cần làm: bài 1(cột 1,3), bài 2 (cột 1,2,3), bài 3

II Chuẩn bị

- GV: Hình vẽ trong phần bài học SGK phóng to

- HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) 100 trừ đi một số.

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:

+ HS1: Đặt tính và tính: 100 – 4; 100 –

38 sau đó nêu rõ cách thực hiện từng phép tính

+ HS2: Tính nhẩm: 100 – 40; 100 – 5 - 30

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ học cách tìm số trừ chưa biết trong phép trừ khi đã biết hiệu và số bị trừ

Dạy bài mới: (27’)

Tìm số trừ

- Nêu bài toán: Có 10 ô vuông, sau khi bớt một số ô vuông thì còn lại 6 ô vuông Hỏi đã bớt đi bao nhiêu ô vuông?

- Hỏi: Lúc đầu có tất cả bao nhiêu ô

- Hát

- HS thực hiện Bạn nhận xét

- Nghe và phân tích đề toán

- Tất cả có 10 ô vuông

- Chưa biết phải bớt đi

Ngày đăng: 31/03/2021, 13:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w