1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án môn học lớp 2 - Tuần lễ 33 năm 2009

20 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 188,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện a Sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự truyện - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1, SGK.. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm để sắp xếp lại các bức tranh trên theo th[r]

Trang 1

Thứ hai 4 tháng 5 năm 2009

Đạo đức

AN TOÀN GIAO THÔNG

I Mục tiêu:

- Giúp HS nhận biết các loại phương tiện giao thông và các biển báo giao thông ở địa phương

- Có ý thức chấp hành luật lệ giao thông

II Đồ dùng dạy học:

- Sưu tầm tranh ảnh các phương tiện giao thông ở địa phương

III Các hoạt động dạy học:

1/ Hoạt động 1: Nhận biết các phương tiện giao

thông ở địa phương

- GV cho HS kể tên các phương tiện giao thông ở

địa phương mà HS biết

- Khi sử dụng các phương tiện giao thông cần chú

ý điều gì ?

- Khi đến ngã ba, ngã tư, chỗ đông người, người sử

dụng các phương tiện phải làm gì ?

- Nếu không thực hiện tốt qui định về giao thông,

các em sẽ gặp nguy hiểm gì ?

- Người đi bộ phải đi ở đâu và không nên làm gì

khi đi trên đường ?

+ GVKL: Để đảm bảo an toàn giao thông, chúng

ta cần phải thực hiện tốt về những qui định của

Thủ tướng Chính Phủ về ATGT

- xe đạp, xe máy, xe lôi, ô tô, thuyền, ghe, phà,

- an toàn, chạy chậm, không chạy hàng hai, hàng ba hoặc đùa giỡn trên đường

- chạy chậm, xem tín hiệu đèn giao thông và các biển báo để thực hiện cho đúng

- té, ngã, va chạm dẫn đến chết người

- đi trên vỉa hè, không được đi dưới lồng đường hoặc chạy xô đẩy nhau Khi đến ngã

ba, ngã tư muốn sang đường bên kia, người đi bộ phải đi đúng phần đường dành cho người đi bộ

2/ Hoạt động 2: Trò chơi: “Đèn xanh, đèn đỏ”

- GV nêu tên trò chơi và luật chơi

- Một HS là cảnh sát giao thông

- Một HS là người đi trên phương tiện giao thông

(xe đạp, xe máy)

- Một HS là người đi bộ

- GV cho HS chơi thử 1 lần sau đó từng nhóm thực

hiện trò chơi

- GV tổng kết trò chơi

- HS nghe

- HS thảo luận và đóng vai trong nhóm 4

- Từng nhóm lên thực hiện trò chơi

- HS nhận xét

_

Trang 2

TOÁN

Tiết 161: ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000

I Mục tiêu

1Kiến thức: Giúp HS:

- Oân luyện về đọc, viết số, so sánh số, thứ tự số trong phạm vi 1000

2Kỹ năng: Tính đúng nhanh, chính xác.

II Chuẩn bị

- GV: Viết trước lên bảng nội dung bài tập 2

- HS: Vở

III Các hoạt động:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động

2 Bài cũ : Luyện tập chung

- Sửa bài 4

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu:

- Các em đã được học đến số nào?

- Trong giờ học các em sẽ được ôn luyện về các số

trong phạm vi 1000

 Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập

Bài 1:

- Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó cho HS tự làm bài

- Nhận xét bài làm của HS

- Yêu cầu: Tìm các số tròn chục trong bài

- Tìm các số tròn trăm có trong bài

- Số nào trong bài là số có 3 chữ số giống nhau?

Bài 2:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu cả lớp theo dõi nội dung phần a

- Điền số nào vào ô trống thứ nhất?

- Vì sao?

- Yêu cầu HS điền tiếp vào các ô trống còn lại của

phần a, sau đó cho HS đọc tiếp các dãy số này và giới

thiệu: Đây là dãy số tự nhiên liên tiếp từ 380 đến 390

- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại và chữa bài

Bài 3: giảm

- Hát

- 2 HS lên bảng thực hiện, bạn nhận xét

- Số 1000

- Làm bài vào vở bài tập 2 HS lên bảng làm bài, 1 HS đọc số, 1 HS viết số

- Đó là 250 và 900

- Đó là số 900

- Số 555 có 3 chữ số giống nhau, cùng là 555

- Bài tập yêu cầu chúng ta điền số còn thiếu vào ô trống

- Điền 382

- Vì đếm 380, 381, sau đó đến 382

- HS tự làm các phần còn lại và chữa bài

Trang 3

534 500 + 34

909 902 + 7

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 5:

- Đọc từng yêu cầu của bài và yêu cầu HS viết số vào

bảng con 1 hs làm bảng lớp

- Nhận xét bài làm của HS

4 Củng cố – Dặn dò

- Tổng kết tiết học

- Tuyên dương những HS học tốt, chăm chỉ, phê bình,

nhắc nhở những HS còn chưa tốt

- Chuẩn bị: Oân tập về các số trong phạm vi 1000 (tiếp

theo

a) 100, b) 999, c) 1000

_

Tập đọc

Tiết97,98: BÓP NÁT QUẢ CAM

I Mục tiêu

2 Kiến thức:

- HS đọc trơn được từng đoạn, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Đọc phân biệt được lời của các nhân vật trong truyện

3 Kỹ năng:

- Hiểu ý nghĩa các từ mới trong truyện: Nguyên, ngang ngược, thuyền rồng, bệ kiến, vương hầu

- Biết được sự kiện lịch sự và các danh nhân anh hùng được nhắc đến trong truyện

- Hiểu ý nghĩa truyện: Ca ngợi Trần Quốc Toản, một thiếu niên anh hùng tuổi nhỏ, chí lớn, giàu lòng căm thù giặc

II Chuẩn bị

- GV: Tranh SGK Bảng phụ ghi từ, câu, đoạn cần luyện đọc Truyện Lá cờ thêu sáu chữ vàng của Nguyễn Huy Tưởng

- HS: SGK

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động

2 Bài cũ : Tiếng chổi tre

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Tiếng chổi tre

và trả lời các câu hỏi về nội dung bài

- Nhận xét, cho điểm

3 Bài mới

Giới thiệu:

- Bức tranh vẽ ai? Người đó đang làm gì?

-Hát

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, cả lớp nghe và nhận xét

-Vẽ một chàng thiếu niên đang đứng bên bờ sông tay cầm quả cam

Trang 4

- Đó chính là Trần Quốc Toản Bài tập đọc Bóp

nát quả cam sẽ cho các con hiểu thêm về người

anh hùng nhỏ tuổi này

 Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 1, 2

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1

+ Giọng người dẫn chuyện: nhanh, hồi hộp:

+ Giọng Trần Quốc Toản khi nói với lính gác

cản đường: giận dữ, khi nói với nhà vua: dõng

dạc:

+ Lời nhà vua: khoan thai, ôn tồn

b) Luyện phát âm

- Tổ chức cho HS luyện phát âm các từ ngữ sau:

- giả vờ mượn, ngang ngược, xâm chiếm, đủ

điều, quát lớn; : tạm nghỉ, cưỡi cổ, nghiến răng,

trở ra,…

- Yêu cầu HS đọc từng câu

c) Luyện đọc theo đoạn

- Nêu yêu cầu luyện đọc đoạn, sau đó hướng

dẫn HS chia bài thành 4 đoạn như SGK

- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn Chú ý hướng

dẫn đọc các câu dài, khó ngắt giọng

- Đợi từ sáng đến trưa./ vẫn không được gặp,/

cậu bèn liều chết/ xô mấy người lính gác ngã

chúi,/ xăm xăm xuống bến.//

- Ta xuống xin bệ kiến Vua, không kẻ nào được

giữ ta lại (giọng giận dữ) Quốc Toản tạ ơn

Vua,/ chân bước lên bờ mà lòng ấm ức:// “Vua

ban cho cam quý/ nhưng xem ta như trẻ con,/

vẫn không cho dự bàn việc nước.”// Nghĩ đến

quân giặc đang lăm le đè đầu cưỡi cổ dân mình,/

cậu nghiến răng,/ hai bàn tay bóp chặt.//

-Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp,

GV và cả lớp theo dõi để nhận xét

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm

d) Thi đọc

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh, đọc

cá nhân

-Theo dõi và đọc thầm theo

-7 đến 10 HS đọc cá nhân các từ này, cả lớp đọc đồng thanh

Mỗi HS đọc một câu theo hình thức nối tiếp Đọc từ đầu cho đến hết bài

-Chia bài thành 4 đoạn

-Đọc từng đoạn theo hướng dẫn của GV Tiếp nối nhau đọc các đoạn 1, 2, 3, 4 (Đọc 2 vòng) -Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

-Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh một đoạn

Trang 5

- Chuẩn bị: Tiết 2.

BÓP NÁT QUẢ CAM (TT)

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động

2 Bài cũ

- Bóp nát quả cam (tiết 1)

3 Bài mới

Giới thiệu:

- Bóp nát quả cam (tiết 2)

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

- GV đọc mẫu toàn bài lần 2, gọi 1 HS đọc lại

phần chú giải

- Giặc Nguyên có âm mưu gì đối với nước ta?

- Thái độ của Trần Quốc Toản ntn?

- Trần Quốc Toản xin gặp vua để làm gì?

- Tìm những từ ngữ thể hiện Trần Quốc Toản

rất nóng lòng muốn gặp Vua

- Câu nói của Trần Quốc Toản thể hiện điều gì

?

- Trần Quốc Toản đã làm điều gì trái với phép

nước?

- Vì sao sau khi tâu Vua “xin đánh” Quốc Toản

lại tự đặt gươm lên gáy?

- Vì sao Vua không những thua tội mà còn ban

cho Trần Quốc Toản cam quý ?

- Quốc Toản vô tình bóp nát quả cam vì điều gì

?

- Em biết gì về Trần Quốc Toản ?

4 Củng cố – Dặn dò

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp cả truyện

- Nhận xét tiết học

- Giới thiệu truyện Lá cờ thêu 6 chữ vàng để HS

tìm đọc

- Chuẩn bị: Lượm

-Hát

-HS đọc bài

-Theo dõi bài đọc của GV Nghe và tìm hiểu nghĩa các từ mới

-Giặc giả vờ mượn đường để xâm chiếm nước ta

-Trần Quốc Toản vô cùng căm giận

-Trần Quốc Toản gặp Vua để nói hai tiếng: Xin đánh

-Đợi từ sáng đến trưa, liều chết xô lính gác, xăm xăm xuống bến

-Trần Quốc Toản rất yêu nước và vô cùng căm thù giặc

-Xô lính gác, tự ý xông xuống thuyền

-Vì cậu biết rằng phạm tội sẽ bị trị tội theo phép nước

-Vì Vua thấy Trần Quốc Toản còn nhỏ mà đã biết

lo việc nước

-Vì bị Vua xem như trẻ con và lòng căm giận khi nghĩ đến quân giặc khiến Trần Quốc Toản nghiến răng, hai bàn tay bóp chặt làm nát quả cam

-Trần Quốc Toản là một thiếu niên nhỏ tuổi nhưng chí lớn./ Trần Quốc Toản còn nhỏ tuổi nhưng có chí lớn, biết lo cho dân, cho nước./

-4HS đọc truyện

_

Trang 6

Thứ ba ngày 5 tháng 5 năm 2009

Thể dục(Tiết 65)

CHUYỀN CẦU - TRÒ CHƠI “NÉM BÓNG TRÚNG ĐÍCH”

I Mục tiêu:

- Tiếp tục ôn “Chuyền cầu” theo nhóm 2 người Yêu cầu nâng cao khả năng đón và chuyền cầu

chính xác

- Tiếp tục học trò chơi “Ném bóng trúng đích” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi ở tương đối

chủ động

II Địa điểm – Phương tiện:

- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập

- Phương tiện: Chuẩn bị còi, cầu, bảng gỗ và bóng

III Nội dung và phương pháp:

1/ Phần mở đầu:

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu

giờ học

- Đứng tại chỗ xoay khớp cổ chân, đầu gối,

hông, vai

- Chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọc trên

địa hình tự nhiên

- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu

- Ôn các động tác: tay, chân, lườn, bụng và

nhảy của bài thể dục phát triển chung

2/Phần cơ bản:

- Chuyền cầu theo nhóm 2

- Trò chơi: “Ném bóng trúng đích”

3/ Phần kết thúc:

- Cúi người thả lỏng

- GV cùng HS hệ thống bài

- GV nhận xét giờ học, giao bài tập về nhà

70-80 m

2x8 nhịp

8 /

1 /

2 /

2 /

16-18 /

8-10 /

8-10 /

1-2 /

1-2 /

1-2 /







Chạy





  









Trang 7

Chính tả

Tiết 65: BÓP NÁT QUẢ CAM

I Mục tiêu

1Kiến thức: Nghe và viết lại đúng, đẹp đoạn tóm tắt nội dung câu chuyện Bóp nát quả cam 2Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt s/x; iê/i.

II Chuẩn bị

- GV: Giấy khổ to có ghi nội dung bài tập 2 và bút dạ

- HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động

2 Bài cũ : Tiếng chổi tre.

- Gọi 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết bảng

con các từ cần chú ý phân biệt của tiết Chính tả

trước theo lời đọc của GV

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu:

- Bóp nát quả cam

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung

- GV đọc đoạn cần viết 1 lần

- Gọi HS đọc lại

- Đoạn văn nói về Trần Quốc Toản

- Trần Quốc Toản thấy giặc Nguyên lăm le xâm

lược nước ta nên xin Vua cho đánh Vua thấy Quốc

Toản còn nhỏ mà có lòng yêu nước nên tha tội

chết và ban cho một quả cam Quốc Toản ấm ức

bóp nát quả cam

- Trần Quốc Toản là người tuổi nhỏ mà có chí lớn,

có lòng yêu nước

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Tìm những chữ được viết hoa trong bài?

- Vì sao phải viết hoa?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- GV yêu cầu HS tìm các từ khó

- Yêu cầu HS viết từ khó

- Chỉnh sửa lỗi cho HS

d) Viết chính tả

e) Soát lỗi

- Hát

- HS viết từ theo yêu cầu

- chích choè, hít thở, lòe nhòe, quay tít

- Theo dõi bài

- 2 HS đọc lại bài chính tả

-Đoạn văn có 3 câu

- Thấy, Quốc Toản, Vua

- Quốc Toản là danh từ riêng Các từ còn lại là từ đứng đầu câu

- Đọc: âm mưu, Quốc Toản, nghiến răng, xiết chặt, quả cam,…

- 2 HS lên viết bảng lớp HS dưới lớp viết vào nháp

Trang 8

g) Chấm bài

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV gắn giấy ghi sẵn nội dung bài tập lên bảng

- Chia lớp thành 2 nhóm và yêu cầu 2 nhóm thi

điền âm, vần nối tiếp Mỗi HS chỉ điền vào một

chỗ trống Nhóm nào xong trước và đúng là nhóm

thắng cuộc

- Gọi HS đọc lại bài làm

- Chốt lại lời giải đúng Tuyên dương nhóm thắng

cuộc

4 Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính tả

- Chuẩn bị bài sau: Lượm

- Đọc yêu cầu bài tập

- Đọc thầm lại bài

- Làm bài theo hình thức nối tiếp

- 4 HS tiếp nối đọc lại bài làm của nhóm mình

- Lời giải

a) Đông sao thì nắng, vắng sao thì mưa Con công hay múa

Nó múa làm sao?

Nó rụt cổ vào Nó xoè cánh ra

- Con cò mà đi ăn đêm Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao Oâng ơi, ông vớt tôi nao

Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng Có xáo thì xáo nước trong Chớ xáo nước đục đau lòng cò con

b) chim, tiếng, dịu, tiên, tiến, khiến

_

Trang 9

TOÁN

Tiết 162: ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM 1000 (TT)

I Mục tiêu

1Kiến thức: Giúp HS:

- Oân luyện về đọc, viết số, so sánh các số, thứ tự các số trong phạm vi 1000

2Kỹ năng: Tính đúng nhanh, chính xác.

II Chuẩn bị

- GV: Viết trước lên bảng nội dung bài tập 2

- HS: Vở

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động

2 Bài cũ : Ôn tập về các số trong phạm vi 1000.

- Sửa bài 4, 5

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu:

- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng

 Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập

Bài 1:

- Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó cho HS tự làm bài

- Nhận xét bài làm của HS

Bài 2:

- Viết số 842 lên bảng và hỏi: Số 842 gồm mấy trăm,

mấy chục và mấy, đơn vị

- Hãy viết số này thành tổng trăm, chục, đơn vị

- Nhận xét và rút ra kết luận: 842 = 800 + 40 + 2

- Yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại của bài, sau

đó chữa bài và cho điểm HS

Bài 3:

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi HS đọc bài làm

của mình trước lớp, chữa bài và cho điểm HS

Bài 4:

- Viết lên bảng dãy số 462, 464, 466, và hỏi: 462

và 464 hơn kém nhau mấy đơn vị?

- 464 và 466 hơn kém nhau mấy đơn vị?

- Vậy hai số đứng liền nhau trong dãy số này hơn kém

nhau mấy đơn vị?

- Đây là dãy số đếm thêm 2, muốn tìm số đứng sau, ta

lấy số đứng trước cộng thêm 2

- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại của bài

- Hát

- HS sửa bài, bạn nhận xét

- Làm bài vào sgk, 2 HS lên bảng làm bài,

1 HS đọc số, 1 HS viết số

- Số 842 gồm 8 trăm, 4 chục và 2 đơn vị

- 2 HS lên bảng viết số, cả lớp làm bài vào vở

- 2HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở

- HS tự làm bài, chữa bài

- 462 và 464 hơn kém nhau 2 đơn vị

- 464 và 466 hơn kém nhau 2 đơn vị

- 2 đơn vị

- HS lên bảng điền số: 248, 250 …

Trang 10

4 Củng cố – Dặn dò

- Tổng kết tiết học và giao các bài tập bổ trợ kiến

thức cho HS

- Chuẩn bị: Oân tập về phép cộng và trừ

_

Trang 11

Mĩ thuật

Tiềt 33 :Vẽ theo mẫu: VẼ CÁI BÌNH ĐỰNG NƯỚC

I Mục tiêu:

- HS nhận biết hình dáng, màu sắc của bình đựng nước

- Tập quan sát, so sánh tỉ lệ của bình

- Vẽ được cái bình đựng nước

II Chuẩn bị:

- GV:

+ Một số ảnh bình đựng nước

+ Hình minh hoạ HD cách vẽ

- HS:

+ Vở tập vẽ

+ Bút chì, màu, tẩy

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1/ Giới thiệu:

- GV lựa chọn cách lựa chọn phù hợp với nội dung - HS nêu tên bài:Vẽ theo mẫu:Vẽ cái bình

đựng nước

2/ Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét

- GV cho HS quan sát cái bình đựng nước thật để

HS biết:

+ Có nhiều loại bình đựng nước khác nhau,

+ Bình đựng nước gồm có nắp, miệng, thân, đáy

và tay cầm

- GV cho HS quan sát nhiều góc độ khác nhau để

các em thấy hình dáng của nó có sự thay đổi,

không giống nhau

- HS quan sát

- HS quan sát theo yêu cầu của GV

3/ Hoạt động 2: Cách vẽ cái bình đựng nước

- GV vẽ phác hình bình đựng nước có kích thước

khác nhau lên bảng và đặt câu hỏi: Hình vẽ nào

đúng (sai) so với mẫu

- GV cho HS quan sát trong nhóm 4

- GV tóm tắt: Vẽ cái bình không to, nhỏ hay lệch

quá so với phần giấy ở vở tập vẽ

- GV HD cách vẽ:

+ Quan sát ước lượng chiều ngang và chiều cao

- HS lắng nghe và quan sát

- HS quan sát trong nhóm 4

Ngày đăng: 31/03/2021, 13:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w