1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 9 - Tuần 8 - Tiết 36, 37: Văn bản: Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga

10 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 217,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Nếu như trong những tác phẩm dân gian nhân vật chủ yếu tự bộc lộ mìnhqua hành động, sự việc, ngôn ngữ...và tính cách nhân vật cũng đơn giản một chiều, phần lớn là các nhân vật c[r]

Trang 1

Tiết PPCT: 36-37 Ngày dạy: 15/10/2012

(Trích Truyện Lục Vân Tiên - Nguyễn Đình Chiểu)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu và lí giải được vị trí của tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên và đóng góp của Nguyễn Đình Chiểu cho kho

tàng văn học dân tộc

- Nắm được giá trị nội dung và nghệ thuật của một đoạn trích trong tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên.

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Những hiểu biết bước đầu về tác giả Nguyễn Đình Chiểu và tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên

- Thể loại thơ lục bát truyền thống của dân tộc qua tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên

- Những hiểu biết bước đầu về nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên

- Khát vọng cứu người, giúp đời của tác giả và phẩm chất của hai nhân vật Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt

Nga

2 Kỹ năng:

- Đọc – hiểu một đoạn trích truyện thơ

- Nhận diện và hiểu được tác dụng của các từ địa phương Nam Bộ được sử dụng trong đoạn trích

- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng nhân vật lí tưởng theo quan niệm đạo đức mà Nguyễn Đình Chiểu đã

khắc họa trong đoạn trích

3 Thái độ: Giáo dục HS tấm lòng dũng cảm, sống có nhân nghĩa, biết giúp đỡ người yếu hơn mình, làm

nhiều việc nghĩa

C.PHƯƠNG PHÁP:

- Phát vấn, đàm thoại, giải thích, phân tích, bình giảng, thảo luận nhóm…

D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp:Kiểm diện HS

9A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )

2 Kiểm tra bài cũ: KIỂM TRA 15 PHÚT

Đề bài :

Câu 1: (4.0 điểm) Nêu ngắn gọn giá trị nội dung của Truyện Kiều?

Câu 2: (6.0 điểm) Viết đoạn văn ngắn ( từ 4 đến 6 câu) cảm nhận của em về hai câu :

“Cỏ non xanh tận chân trời

Cành lê trắng điểm một vài bông hoa” có sử dụng ít nhất ba từ Hán Việt?

Đáp án Câu 1: Hs nêu ngắn gọn giá trị nghệ thuật gồm:

* Giá trị hiện thực: (2.0 điểm)

- Truyện Kiều là bức tranh hiện thực về một xã hội với bộ mặt tàn bạo, bất công của tầng lớp thống trị

- Phản ánh số phận những con người bị áp bức đau khổ đặc biệt là số phận bi kịch của người phụ nữ

* Giá trị nhân đạo: (2.0 điểm)

- Cảm thương sâu sắc trước những khổ đau của con người

- Lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo, xấu xa

- Trân trọng, đề cao con người

Câu 2 :

 Về hình thức : HS viết đoạn văn ngắn đảm bảo đủ số câu và có sử dụng 3 từ Hán Việt trở lên Các câu

trong đoạn logic, thống nhất chủ đề (1.0 điểm)

 Về nội dung : HS viết đoạn văn chứa các ý cơ bản sau : (5.0 điểm)

- Với hai câu thơ tả cảnh bằng bút pháp chấm phá, Nguyễn du đã đặc tả cảnh thiên nhiên mùa xuân

trong tiết thanh minh

- Hai câu thơ miêu tả cảnh mùa xuân hiện lên với hình ảnh « cỏ non xanh », « cành lê trắng » và màu

sắc xanh non của cỏ điểm xuyết thêm sắc trắng của hoa lê tạo bức tranh mùa xuân tươi tắn, tinh khôi,

trong trẻo, đầy sức sống của mùa xuân

Trang 2

3.Bài mới: Cố thủ tướng Phạm Văn Đồng đã từng nói “Trên trời có những vì sao khác thường thoạt đầu mới

nhìn chưa thấy sáng” Nguyễn Đình Chiểu - nhà thơ yêu nước Nam Bộ thế kỷ XIX là một ngôi sao như thế,

ngoài văn thơ yêu nước, ông còn nổi tiếng với truyện thơ Nôm “Truyện Lục Vân Tiên” Chúng ta sẽ đi tìm

hiểu về tác phẩm này

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

GIỚI THIỆU CHUNG

GV cho HS quan sát chân dung tác giả

Dựa vào chú thích (*), hãy nêu những nét chính

về cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu ?

HS trả lời

GV Nêu những hiểu biết của em về sự nghiệp văn

chương của Nguyễn Đình Chiểu?

HS trả lời - Chữ Nôm: Truyện Lục Vân Tiên,

Ngư Tiều y thuật vấn đáp, Văn tế Trương Định,

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc và nhiều bài văn thơ

khác Dùng văn thơ để đánh giặc

GV chốt: Thơ ông ca ngợi những tấm gương yêu

nước giết giặc Em trai là Nguyễn Đình Tựu tham

gia nghĩa quân và hi sinh.Thực dân Pháp nhiều

lần dụ dỗ ông ra làm cho chúng nhưng bị từ chối -

Quan niệm sáng tác : văn chương là vũ khí chiến

đấu: “Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm

Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà”

GV Giới thiệu những hiểu biết của em về

“Truyện Lục Vân Tiên” ? ( xuất xứ, thể loại)

ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

Giáo viên đọc mẫu (nêu yêu cầu đọc to, rõ,

truyền cảm, thay đổi giọng cho phù hợp với câu

thơ kể, tả, đối thoại) Gọi 2 HS đọc -> nhận xét

GV giới thiệu : Trước đoạn trích này là cảnh từ

giã tôn sư, Lục Vân Tiên hăm hở xuống núi về

kinh ứng thi,giữa đường gặp cướp đang tung

hoành, Vân Tiên thấy nhân dân khốn khổ “đem

nhau chạy vào rừng…” bèn hỏi thăm và biết bọn

cướp Phong Lai hung hãn đang hoành hành: “

Vân Tiên nổi giận…cứu người ra khỏi lao đao

buổi này”

GV Dựa vào phần chú thích hãy tóm tắt lại

“Truyện Lục Vân Tiên” ? - GV bổ sung

GV:Truyện đề cao trung hiếu tiết nghĩa theo quan

niệm đạo lí của nhân dân ta: đạo làm tôi, phận

làm con, tình bằng hữu, nghĩa vợ chồng được

nhà thơ hết sức ca ngợi: “Trai thời trung hiếu làm

đầu/Gái thời tiết hạnh làm câu trau mình” Lục

Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga là 2 nhân vật trung

tâm của truyện sáng ngời trung hiếu tiết hạnh

Theo cô đoạn thơ này là 1 trong đoạn hay nhất tác

phẩm, khắc hoạ thành công mẫu người anh hùng

lí tưởng tuyệt đẹp

GV Xác định nhân vật chính của văn bản ?

GV: Lục Vân Tiên đánh cướp trong hoàn cảnh

I GIỚI THIỆU CHUNG:

1 Tác giả: Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888)

- Là nhà thơ Nam Bộ, gọi là Đồ Chiểu, sống và sáng tác vào thời kỳ đau thương mà anh dũng của dân tộc ta vào thế kỷ XIX

- Cuộc đời gặp nhiều bất hạnh: cha bị cách chức, mẹ mất, bản thân bị mù, hỏng thi và bị bội hôn

- Luôn vượt qua mọi khó khăn, thử thách, bệnh tật để cống hiến cho đời: dạy học, bốc thuốc, sáng tác văn chương

2.Tác phẩm:

a Xuất xứ: Đoạn trích: nằm ở phần đầu tác phẩm

- “Truyện Lục Vân Tiên” ra đời khoảng đầu những

năm 50 của thế kỷ XIX (truyện thơ Nôm) Thể hiện rõ

lí tưởng đạo đức mà tác giả muốn gởi gắm

b.Thể loại:

- Gồm 2082 câu thơ lục bát Chia làm 3 phần Diễn biến sự việc trong đoạn trích nằm trong kết cấu của các truyện truyền thống: người tốt thường gặp nhiều gian truân, trắc trở, cái thiện luôn chiến thắng cái ác

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

1.Đọc – Tìm hiểu từ khó:

* Tóm tắt: gồm 3 phần Phần 1: Vân Tiên đánh tan bọn cướp cứu Kiều Nguyệt

Nga

Phần 2: Vân Tiên gặp nạn, được thần và dân cứu

+ Mẹ mất, hỏng thi, bị mù, bị Trịnh Hâm hãm hại, được Ngư ông cứu

+ Bị gia đình Võ Công bội hôn, bị bỏ vào rừng nhưng được thần núi cứu, cho thuốc chữa sáng mắt, tiếp thục học hành

+ Kiều Nguyệt Nga chung thủy với Vân Tiên nhưng bị

bị xấu hãm hại, cống phiên cho giặc Ô Qua, nàng tự tử

Bị Bùi Kiệm ép duyên, nhưng trốn thoát và sống với bà lão trong rừng sâu

Phần 3: Vân Tiên đổ trạng đi dẹp giặc Ô Qua gặp

Nguyệt Nga, họ đoàn tụ

2.Tìm hiểu văn bản:

a.Bố cục: 2 phần

- 14 câu đầu: Lục Vân Tiên đánh tan bọn cướp

- Còn lại: Cuộc trò chuyện giữa Lục Vân Tiên với Kiều Nguyện Nga sau trận đánh

b.Đại ý: Thông qua nỗi bất hạnh của người dân,tác giả

tố cáo xã hội bất công, đề cao người lao động có nhân nghĩa

Trang 3

đi lên kinh ứng thi ; Lục Vân Tiên là một thư sinh

chỉ có một mình không có vũ khí

GV: Trước hành động của bọn cướp như vậy Lục

Vân Tiên đã làm gì ? Động cơ nào khiến Vân

Tiên có sức mạnh như vậy? Chứng tỏ VânTiên là

người thế nào?

HS Tự bộc lộ Đó là lòng căm ghét cái ác trọng

nghĩa thương người của Lục Vân Tiên cũng là

của tác giả)

GV bình Vân Tiên chiến đấu vì người dân gặp

nạn diệt trừ cái ác xuất phát từ lòng nhân, giản dị

vô tư trong sáng cao đẹp biết bao, sức mạnh của

chàng là sức mạnh của nhân dân , của cái thiện,

do đó nó là vô địch

HẾT TIẾT 36 CHUYỂN TIẾT 37

GV: Hãy xem sau khi đánh cướp xong Lục Vân

Tiên có cách xử sự ra sao?

GV bình: “Vân Tiên nghe nói liền cười

“Làm ơn há dễ trông người trả ơn” Khước

từ mọi sự đền đáp: giúp người là vì nghĩa chứ

không phải để lấy công Nụ cười hiền lành chất

phác phúc hậu,nụ cười rộng lượng bao dung nói

như nhà thơ Xuân Diệu: cái cười đáng yêu đáng

kính, cái cười của người anh hùng quân tử cái

cười của chàng trai Nam Bộ, cái cười -Lời thơ

chân chất, đôi chỗ thô mộc mang màu sắc Nam

Bộ

GV: Đọc những lời nói của Nguyệt Nga và phân

tích? Nhận xét cách xưng hô? Những phẩm chất

được bộc lộ?

GV bình Là một cô gái khuê các, thuỳ mị, nết na,

nói năng dịu dàng, mực thước, khúc triết, rõ ràng

Đặc biệt Kiều Nguyệt Nga còn là người ân nghĩa

thuỷ chung -> nét đẹp tâm hồn đó đã làm cho

nàng chinh phục được tình cảm yêu mến của nhân

dân, những con người bao giờ cũng xem trọng ơn

nghĩa “Ơn ai một chút chẳng quên”.

HS nghe và cảm nhận.

GV: Qua 2 nhân vật, đạo lí nhân nghĩa được thể

hiện như thế nào qua truyện?

Hs thảo luận nhóm – 4 nhóm -4 phút và trình bày

GV chốt ý

GV: Nhận xét về nghệ thuật sử ngôn ngữ và ý

nghĩa văn bản qua đoạn trích?

c1 Nhân vật Lục Vân Tiên:

* Với bọn cướp:

- Ghé lại bên đàng, bẻ cây làm gậy, tả đột hữu xông , chớ quen làm thói hồ đồ hại dân., một gậy thân vong

- Lời nói: tuyên chiến với bọn cướp

- Kết quả: bọn cướp vỡ tan

 Các động từ, so sánh, từ láy: Dũng cảm, anh hùng

và tấm lòng vì nghĩa (vì việc nghĩa, quên thân mình)

* Với Nguyệt Nga:

- Sau khi đánh thắng bọn cướp Phong Lai: hỏi han và quan tâm đến người bị hại

“ Khoan khoan….phận trai”

- Từ chối lời lạy tạ, lời mời thăm nhà của Kiều Nguyệt Nga

-> Cư xử từ tâm, nhân hậu với Kiều Nguyệt Nga

“Làm ơn há dễ trông người trả ơn”

-> Làm việc vì nghĩa là một bổn phận, không coi đó là

công trạng , không màng danh lợi

- Quan niệm về người anh hùng:

"Nhớ câu kiến ngãi bất vi ….anh hùng”

=> Lục Vân Tiên là hình ảnh đẹp, hình ảnh lí tưởng mà Nguyễn Đình Chiểu gửi gắm niềm tin và ước vọng của mình: người ngay thẳng trong sáng, nghĩa hiệp

2 Nhân vật Kiều Nguyệt Nga:

-" Thưa rằng… lạy rồi sẽ thưa" -> Cách xưng hô khiêm nhường, lời lẽ dịu dàng, mực thước, thuỳ mị, nết na, có học thức

- Lâm nguy Tiết trăm năm cũng bỏ đi một hồi"

…"lấy chi cho phớ tấm lòng cùng ngươi"

Xin theo cùng thiếp đền ân cho chàng”

=> Nàng là người chịu ơn, Lục Vân Tiên đó cứu cả cuộc đời trong trắng của nàng, nàng áy náy, băn khoăn, tìm cách đền đáp

 Đạo lí nhân nghĩa ở hình tượng Vân Tiên thông

qua hành động dũng cảm,chính trực, hào hiệp, cư xử với Nguyệt Nga

Đạo lí nhân nghĩa được thể hiện qua lời nói của một cô

gái thùy mị, nết na, một lòng tri ân với người đã cứu mình

3.Tổng kết:

a Nghệ thuật:

- Miêu tả nhân vật chủ yếu thông qua cử chỉ, hành động, lời nói

Trang 4

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

GV gợi ý :

Từ Hán Việt: bất bình, quân tử, thân vong, kiến

nghĩa bất vi…

- Chuẩn bị: Đọc bài, tìm hiểu vai trò của việc trau

dồi vốn từ Cách trau dồi vốn từ

- Sử dụng ngôn ngữ mộc mạc, bình dị, gần gũi với lời nói thông thường, mang màu sắc Nam Bộ

b Nội dung: Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga.

* Ý nghĩa văn bản:

Ca ngợi phẩm chất cao đẹp của hai nhân vật Vân Tiên

và Nguyệt Nga, qua đó cho thấy khát vọng hành đạo cứu đời của tác giả

III.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Học thuộc lòng đoạn trích

- Phân tích nhân vật Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga thông qua lời nói, hành động của nhân vật Đạo lí nhân nghĩa thể hiện trong tác phẩm

- Hiểu và dùng một số từ Hán Việt thông dụng ở chú thích

- Bài mới: “Trau dồi vốn từ”

E RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

***************************

Tuần : 8 Ngày soạn: 13/10/2012

Tiết PPCT: 38 Ngày dạy: 17/10/2012

Tiếng Việt: TRAU DỒI VỐN TỪ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nắm được những định hướng chính để trau dồi vốn từ

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Những định hướng chính để trau dồi vốn từ

2 Kỹ năng:

- Giải nghĩa từ và sử dụng từ đúng nghĩa, phù hợp với ngữ cảnh

3 Thái độ:

- Tích cực trau dồi vốn từ của bản thân để viết văn được hay hơn

C PHƯƠNG PHÁP:

- Phát vấn, đàm thoại, giải thích,phân tích, lấy ví dụ minh họa, thảo luận nhóm…

D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp:Kiểm diện HS

9A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )

2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là thuật ngữ? Đặc điểm của thuật ngữ? Tìm những thuật ngữ thuộc lĩnh vực

văn học?

3 Bài mới: Từ là chất liệu để tạo nên câu Muốn diễn tả chính xác và sinh động những suy nghĩ, tình cảm,

cảm xúc của con người, người nói phải biết rõ những từ mà mình dùng và có vốn từ phong phú Từ đó, trau

dồi vốn từ là việc rất quan trọng để phát triển kĩ năng diễn đạt

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

TÌM HIỂU CHUNG

GV: Nêu vấn đề: Em hiểu vốn từ là gì?

GV: Em muốn viết một bài văn, muốn diễn tả suy nghĩ của

mình thì em cần phải có vốn từ như thế nào?

HS : Trả lời câu hỏi: Vốn từ là tổng thể số lượng và chất lượng

từ ngữ mà mỗi người có được do tích lũy

I TÌM HIỂU CHUNG 1.Tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ:

- Trau dồi vốn từ là để phát triển kỹ năng diễn đạt và năng lực tư duy

Trang 5

cảm xúc thì người nói phải có vốn từ phong phú.

GV: Như vậy em thấy việc trau dồi vốn từ có quan trọng

không? Trau dồi vốn từ để làm gì?

* HS đọc VD 1: (SGK/99, 100)

GV: Cho biết Tác giả Phạm Văn Đồng muốn nói gì?

HS: suy nghĩ và trả lời Muốn làm rõ 2 ý:

1 Tiếng Việt là một ngôn ngữ có khả năng rất lớn để đáp ứng

nhu cầu diễn đạt của người viết

2 Muốn phát huy khả năng tối đa của Tiếng Việt, cần không

ngừng trau dồi ngôn từ của mình trước hết phải trau dồi vốn

từ

GV nhận xét và chốt ý.

* HS đọc VD 2: (SGK/100)

GV: Xác định lối diễn đạt trong những câu sau:

a, Thừa từ đẹp vì thắng cảnh là cảnh đẹp

b, Sai từ dự đoán: vì dự đoán: “đoán trước tình hình sự việc

nào đó xảy ra trong tương lai” Thay bằng từ ước đoán, phỏng

đoán

c, Sai từ đẩy mạnh: có nghĩa là “thúc đẩy cho phát triển nhanh

lên” Mà ở đây nói về quy mô: mở rộng hay thu hẹp

HS: thảo luận theo cặp 4 phút và xác định

GV: Giải thích vì sao lại có những lỗi trên?

HS: Người viết không biết chính xác nghĩa và cách dùng từ

mà mình sử dụng

GV: Để “biết dùng tiếng ta” cần phải làm gì?

HS: Nắm được đầy đủ, chính xác nghĩa của từ và cách dùng

từ

GV nhận xét và chốt ý - 1 HS đọc ghi nhớ.

* HS đọc VD 3: (SGK/100, 101)

1 HS đọc ý kiến của Tô Hoài

GV: Em hiểu ý kiến sau đây như thế nào?

HS: Nhà văn Tô Hoài phân tích quá trình trau dồi vốn từ của

đại thi hào Nguyễn Du bằng cách học lời ăn, tiếng nói của

nhân dân

GV: So sánh hình thức trau dồi vốn từ ở các VD trên?

- VD1: Trau dồi vốn từ bằng cách rèn luyện để biết đầy đủ và

chính xác nghĩa và cách dùng từ

- VD 2: Học hỏi để biết thêm những từ mà mình chưa biết

GV: Qua VD trên cho biết làm thế nào để tăng vốn từ?

HS rút ra kết luận

* Hai học sinh đọc ghi nhớ

LUYỆN TẬP

- Đọc yêu cầu BT1

- Làm miệng trước lớp

- HS khác nhận xét, bổ sung

Gv hướng dẫn cụ thể HS làm bài

Gv treo bảng phụ HS làm bài

1.Muốn sử dụng tốt vốn từ của mình, trước hết chúng ta

phải biết làm gì ?

A Phải hiểu đầy đủ và chính xác nghĩa và cách dùng từ.

B Phải biết sử dụng thành thạo câu chia theo mục đích nói

2 Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ

và cách dùng từ.

*Ví dụ :SGK/99,100

Tác giả Phạm Văn Đồng muốn nói:

- Tiếng Việt rất giàu đẹp và luôn phát triển

- Cần phải trau dồi vốn từ:

=> Muốn sử dụng tốt tiếng Việt cần trau dồi, nắm vững nghĩa, cách dựng từ

3.Rèn luyện để làm tăng vốn từ:

* VD3: SGK/100,101 Đoạn văn của Tô Hoài: Trau dồi vốn từ

bằng cách

- Học lời ăn tiếng nói của nhân dân

- Nghe, học, sáng tạo từ công việc

-> Rèn luyện để biết thêm những từ chưa biết làm tăng vốn từ là việc thường xuyên phải làm để trau dồi vốn từ

=> Kết luận:

- Ba định hướng chính để trau dồi vốn từ:

+ Hiểu đầy đủ và chính xác nghĩa của từ trong những và phù hợp với văn cảnh

+ Biết cách dùng từ cho đúng nghĩa và phù hợp với văn cảnh

+ Tích lũy thêm những yếu tố cấu tạo từ chưa biết, làm phong phú vốn từ của bản thân

II LUYỆN TẬP:

1 Bài 1:

- Hậu quả: b

- Tinh túy: b

- Đoạt: a

2 Bài 2:

A, Mẫu:

- Dứt: không còn gặp gỡ:

- Tuyệt chủng, tuyệt giao…

- Cực kì, nhất: tuyệt đỉnh, tuyệt mật…

B, Đồng:

- Cùng nhau, giống nhau: Đồng âm, đồng bào…

- Trẻ em: Đồng giao, đồng ấu…

- Chất (đồng): Chất đồng…

3 Bài 3: Sửa lỗi

a, Im lặng thay bằng tĩnh lặng

b, Thành lập: lập nên, xây dựng nên thay bằng thiết lập

c, Cảm xúc: sự rung động với sự việc gì thay bằng cảm phục

4 Bài 5:

Trang 6

C Phải nắm được các từ có chung nét nghĩa.

D Phải nắm chắc các kiểu cấu tạo ngữ pháp của câu

2.Nối từ thích hợp ở cột A với Nội dung ở cột B để có các

cách giải thích đúng về nội dung các từ

1/Đồng âm a,Là những lời hát truyền miệng của trẻ em

2/Đồng giao b,Là những người cùng học một thầy

3/Đồng môn c,Là những từ có cách phát âm giống nhau

nhưng nghĩa khác xa nhau

- Gv giao cho 4 tổ thảo luận làm BT 3,5,7,8.

- Hs thảo luận 4 phút.

- Gv nhận xét kết luận cho HS ghi vở

- Bài tập 9 về nhà

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

GV gợi ý : Một số từ Hán Việt thông dụng như -> thôn: làng->

cô thôn, thôn dã, thôn quê…, quốc: nước-> quốc ca, quốc kì,

… , sơn: núi, lâm: rừng -> kiểm lâm, sơn lâm, lâm tặc

- Cách sử dụng: các từ Hán Việt người ta thường dùng để đặt

tên người, sử dụng tạo tính tao nhã, tôn trọng đối tượng, hoặc

tránh cảm giác thô tục, ghê sợ…

VD: Phụ nữ Việt Nam (đàn bà)

- Bác sĩ đang khám tử thi (xác chết)

- Thi hài cậu ấy được đưa về quê nhà (thân thể, xác chết)

- Bác ấy là một lão thành cách mạng, bác đã từ trần (chết)

Đọc kĩ và ghi nhớ lời dạy của chủ tịch Hồ Chí Minh về “ Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt”

5 Bài 7:

a Nhuận bút: Tiền trả cho một tác phẩm

b Thù lao: Trả công để bù đắp và lao động đã bỏ ra

6 Bài 8

- Năm từ ghép : bảo đảm - đảm bảo, đấu tranh - tranh đấu ; đợi chờ – chờ đợi, buồn vui-vui buồn, đau khổ-khổ đau

- Từ láy : dạt dào – dào dạt; đau đớn - đớn đau, bồng bềnh- bềnh bồng, mênh mông- mông mênh

7 Bài tập 9

- Bất : bất biến, bất công, bất diệt…

- Bí mật, bí hiểm, bí thế

III.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Mở rộng vốn từ: hiểu và biết cách sử dụng một số từ Hán Việt thông dụng

- Học bài và nắm được Ba định hướng chính để trau dồi vốn từ Biết cách vận dụng vốn từ vào bài viết cụ thể, vào lời ăn tiếng nói hằng ngày cho phù hợp

- Chuẩn bị :Tổng kết về từ vựng

E RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

Trang 7

Tiết PPCT: 39 Ngày dạy: 18/10/2012

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Đánh giá bài làm, rút kinh nghiệm, sửa chữa các sai sót về các mặt: diễn đạt ý, sử dụng từ ngữ, bố cục, đặt

câu Rèn kỹ năng diễn đạt sửa lỗi Khắc phục các nhược điểm, phát huy ưu điểm

B CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên: Chấm , trả bài, sửa bài chi tiết, vào điểm chính xác

2 Học sinh: Lập dàn ý, xem lại đề bài

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp: Kiểm diện HS

9A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )

2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Nêu các phương pháp thuyết minh? Vai trò của miêu tả và các biện pháp nghệ thuật trong văn thuyết

minh?

3.Bài mới: GV nêu yêu cầu , sự cần thiết của tiết trả bài

GV ghi đề bài lên bảng và cho HS

lập dàn ý

GV nhận xét chung về kiến thức

GV:Nêu những ưu điểm của HS

trong bài viết ở nhiều phương diện

Có dẫn chứng cụ thể (một số bài viết

khá, tốt )

GV: Chỉ ra những nhược điểm: Nội

dung bài thuyết minh, cách sắp xếp

các ý thuyết minh như thế nào?

GV chỉ ra những lỗi về hình thức

diễn đạt: Cách dùng từ, chính tả, viết

câu với vấn đề thuyết minh

GV thống kê những lỗi của HS

Hướng dẫn phân tích nguyên nhân

mắc lỗi

-> cho HS sửa chữa dựa vào những

nguyên nhân của từng loại lỗi

HS chữa lỗi riêng và ghi vào vở

GV: Lựa bài khá nhất của bạn

Phương, Ngọc, Tâm đọc trước lớp

để các em khác học

I ĐỀ BÀI:

Thuyết minh về cây cà phê ở quê em

Đáp án và thang điểm: xem tiết 14 - 15

II NHẬN XÉT CHUNG a.Ưu điểm:

- Nắm được đặc trưng phương pháp thuyết minh

- Kiến thức khá vững

- Bố cục 3 đoạn rõ ràng

b Nhược điểm

- Cách diễn đạt mơ hồ, chưa khách quan, còn kể lể chi li

- Một số bài còn sơ sài, thiếu ý, sự hiểu biết ít

- Khả băng miêu tả còn hạn chế

- Viết câu chưa chuẩn Chưa tách thành nhiều đoạn văn trong phần thân bài

III SỬA LỖI CỤ THỂ:

1 Về kiến thức :

- Lỗi diễn đạt: Nội dung của ba phần chưa phù hợp Cần giới thiệu đối tượng thuyết mình rõ hơn

- Lỗi dùng từ: Dùng không rõ nghĩa, thừa quan hệ từ

- Lỗi viết câu: Chưa sử dụng được các biện pháp tu từ đặc biệt là miêu tả trong bài văn thuyết minh

- Lỗi chính tả rất nhiều như bài của Thăn, Hùng

2 Về cách diễn đạt

a Dùng từ: Một số em dùng từ chưa chính xác ( Trong quê hương,

cà phê dài, lá cà phê rộng từ 15-20cm,…

Đạt thành tích to lớn về nông nghiệp -> Sửa : đạt thành tựu to lớn

trong nông nghiệp

b Lời văn :

- So sánh không phù hợp, sai kiến thức: Cây cà phê vươn lên như trụ cột nhẵn bóng-> Cây cà phê vươn lên những nhánh cây như phật bà nghì tay; cả thể giới, người người ai cũng trồng cà phê; cây cà phê người ta chế tạo ra từ Châu Mĩ-> Châu Mĩ là nơi sản xuất nhiều cà

Trang 8

- GV trả bài, HS đọc lại bài và rút

kinh nghiệm Ghi điểm

phê

- Liệt kê không cùng loại: Lâm Đồng, Đắc Lắc, Lâm Hà

c Chữ viết :

- Sai nhiều lỗi chính tả, đầu câu, tên riêng không viết hoa: sung quanh-> xung quanh, chuồm -> chùm, giang tay-> dang tay, …

BẢNG THỐNG KÊ ĐIỂM

9-10

Điểm 7-8

Điểm 5-6

Điểm

> TB

Điểm 3-4

Điểm 1-2

Điểm

< TB 9A2 24

D HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

- Chuẩn bị bài mới: “Miêu tả trong văn bản tự sự” , đọc kĩ câu hỏi SGK

E RÚT KINH NGHIỆM:

*****************************************

Tuần : 8 Ngày soạn: 15/10/2012

Tiết PPCT: 40 Ngày dạy: 18/10/2012

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu được vai trò của miêu tả nội tâm trong một vănm bản tự sự

- Vận dụgn hiểu biết về miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Nội tâm nhân vật và miêu tả nội tâm nhân vật trong tác phẩm tự sự

- Tác dụng của miêu tả nội tâm và mối quan hệ giữa nội tâm với ngoại hình trong khi kể chuyện

2 Kỹ năng:

- Phát hiện và phân tích được tác dụng của miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự

- Kết hợp giữa kể chuyện với miêu tả nội tâm nhân vật khi làm văn tự sự

3 Thái độ: - Giáo dục HS ý thức sáng tạo khi viết văn

C PHƯƠNG PHÁP: - Phát vấn, đàm thoại, giải thích, phân tích, , thảo luận nhóm…

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:Kiểm diện HS

9A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp kiểm tra vào cuối

3 Bài mới: Nếu như trong những tác phẩm dân gian nhân vật chủ yếu tự bộc lộ mìnhqua hành động, sự

việc, ngôn ngữ và tính cách nhân vật cũng đơn giản một chiều, phần lớn là các nhân vật chức năng sinh ra để

làm một việc gì đó thì đến giai đoạn sau này của văn học viết các nhân vật mới có tâm trạng, nội tâm và mới

có miêu tả nội tâm - đây là một bước tiến nghệ thuật.Vậy vai trò của miêu tả nội tâm và quan hệ giữa nó với

ngoại hình nhân vật như thế nào?

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

TÌM HIỂU CHUNG:

*HS đọc đoạn văn1 SGK/116) Đoạn trích "Kiều ở lầu

Ngưng Bích"

GV:Trong đoạn trích những câu thơ nào tả cảnh?

I TÌM HIỂU CHUNG:

1.Tìm hiểu yếu tố miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự.

* Vídụ SGK: Đoạn trích “Kiều ở lầu ngưng

Trang 9

…Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia"

Và "Buồn trông cửa bể chiều hôm

…Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi"

GV Dấu hiệu nào cho em biết các câu thơ này tả cảnh-HS:

Đối tượng miêu tả ở những câu thơ này là: Khung cảnh

thiên nhiên ở lầu Ngưng Bích (núi, trăng…)

GV: Đối tượng tả cảnh có quan sát được không?

HS trả lời : GV chốt ý

GV: Tìm những câu thơ miêu tả tâm trạng của Thuý Kiều:

"Bên trời góc bể bơ vơ

…có khi gốc tử đó vừa người ôm"

GV: Tả tâm trạng có trực tiếp quan sát được không?

GV: Dấu hiệu nào cho em biết đoạn thơ trên miêu tả tâm

trạng của nàng Kiều?

HS: Tập trung miêu tả tâm trạng của nàng Kiều:nỗi nhớ

về Kim Trọng, cha mẹ, nghĩ về thân phận cô đơn, bơ vơ

nơi đất khách quê người.

GV: Những câu thơ tả cảnh có mối quan hệ với việc thể

hiện nội tâm nhân vật?

HS suy nghĩ và trả lời: Từ việc miêu tả khung cảnh thiên

nhiên ở lầu Ngưng Bích mênh mông, hoang vắng, rợn ngập

ta thấy tâm trạng của Kiều ở đây cô đơn, lẻ loi, buồn rầu,

lo lắng, sợ hãi…

GV: Qua ngữ liệu trên, em hiểu thế nào là miêu tả nội tâm

trong văn bản tự sự?

* HS đọc đoạn văn 2 SGK/117)

GV: Đoạn văn trên Nam Cao miêu tả ai, với những đặc

điểm gì?

HS: Miêu tả Lão Hạc với những đặc điểm về nét mặt,

đầu…(tư thế)

GV: Qua những đặc điểm được miêu tả trên đây, em thử

đoán xem Lão Hạc đang có những cảm xúc, ý nghĩ Ntn?

HS:Tâm trạng đau khổ, dằn vặt của Lão Hạc khi bán con

Vàng.

GV: Đoạn văn trên cũng được coi là đoạn văn miêu tả nội

tâm của Lão Hạc, em có nhận xét gì về cách miêu tả của

tác giả ?( Việc miêu tả nội tâm qua điều gì?)

HS: Miêu tả nội tâm Lão Hạc qua nét mặt, cử chỉ -> cách

miêu tả gián tiếp

GV: Qua các ví dụ trên hãy cho biết có mấy miêu tả nội

tâm ->2 cách: Trực tiếp và gián tiếp 1 HS đọc ghi nhớ

LUYỆN TẬP:

Bài tập1 :1 HS đọc yêu cầu

- Hướng dẫn HS làm bài Bám sát vào đoạn trích

- Cần chỉ ra được những câu thơ miêu tả nội tâm của

Kiều?- Trình bày trước lớp HS khác nhận xét

Bài tập 2: GV hướng dẫn HS làm bài tập: chuyển toàn bộ

lời kể của tác giả sang lời của nhân vật Thuý Kiều, chú ý

xưng hô cho phù hợp

- Trình bày trước lớp HS khác nhận xét.GV đánh giá

+Những câu thơ tả cảnh:

"Trước lầu Ngưng Bích khoá xuân …Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia"

Và "Buồn trông cửa bể chiều hôm

…Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi"

-> Có thể quan sát được trực tiếp, có thể cảm nhận được bằng các giác quan

+ Những câu thơ miêu tả tâm trạng:

"Bên trời góc bể bơ vơ,

…có khi gốc tử đó vừa người ôm"

-> Không quan sát được một cách trực tiếp

*Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự là tái hiện những ý nghĩ, cảm xúc và diễn biến tâm trạng của nhân vật Đó là biện pháp quan trọng để xây dựng nhân vật, làm cho nhân vật sinh động

* Ví dụ 2: đoạn văn:

- Miêu tả Lão Hạc với những đặc điểm về nét mặt, đầu…(tư thế)

- Tâm trạng đau khổ, dằn vặt của Lão Hạc khi bán con Vàng

->Miêu tả nội tâm Lão Hạc qua nét mặt, cử chỉ -> cách miêu tả gián tiếp

* Người ta có thể miêu tả trực tiếp bằng cách diễn tả những ý nghĩ, cảm xúc, tình cảm của nhân vật; cũng có thể miêu tả nội tâm gián tiếp bằng cách miêu tả cảnh vật, nét mặt, cử chỉ, trang phục của nhân vật

* Ghi nhớ: SGK/117

II LUYỆN TẬP:

1-Bài 1: SGK/117

Thuật lại đoạn trích "Mó Giám Sinh…" bằng văn xuôi, chú ý miêu tả nội tâm Thuý Kiều

"Nỗi mình thêm tức nỗi nhà …Ngừng hoa bong then trông gương mặt dày"

-> Buồn rầu, tủi hổ, đau đớn ê chề khi mình bị coi như một món hàng không hơn Là người

Trang 10

Bài tập 3: GV Hướng dẫn HS

- Trình bày trước lớp HS khác nhận xét, bổ sung

- GV đánh giá

* Kiểm tra bài cũ: Nêu vai trò của yếu tố miêu tả trong

bài văn Tự sự ?

GV đưa ra bài tập trắc nghiệm trên bảng phụ

1 Nhận định nào nói không đúng đối tượng của miêu tả

nội tâm ?

A Những ý nghĩ của nhân vật

B Những cảm xúc của nhân vật

C Những diễn biến tâm trạng của nhân vật

D.Ngoại hình nhân vật.

2.Đoạn thơ sau “ Nỗi mình thêm tức nỗi nhà

Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng” Chủ yếu

miêu tả điều gì?

A.Cử chỉ của Kiều B.Nét mặt của Kiều

C.Nội tâm của Kiều D.Dáng đi của Kiều

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

GV gợi ý : HS có thể phân tích yếu tố miêu tả trong đoạn

trích Buổi học cuối cùng, SGK Ngữ Văn 6 tập 2

luôn ý thức được nhân phẩm, Kiều đau uất trước cuộc đời ngang trái (đau vỡ tình duyên trắc trở, uất vì "nỗi nhà" bị vu oan giá hoạ

Bao trùm tâm trạng Kiều ở đây là sự đau đớn, tái tê)

2-Bài 2: SGK/117

Đóng vai nàng Kiều viết đoạn văn kể lại việc báo ân báo oán, trong đó bộc lộ trực tiếp tâm trạng của Kiều lúc gặp Hoạn Thư

- Tâm trạng Kiều lúc gặp Hoạn Thư: oán giận (lời lẽ mềm mỏng, lễ phộp, những thực ra là chõm biếm, mỉa mai, chỡ chiết -> Nghe Hoạn Thư "trình bày" phân vân khó xử -> quyết tha bổng cho Hoạn Thư

3- Bài 3: SGK/117

Kể lại diễn biến sự việc, chỳ ý miêu tả tâm trạng sau khi gây ra việc không hay với bạn (ví dụ: tâm trạng băn khoăn, hối hận khi việc không hay đó đó xảy ra)

III.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Nắm được miêu tả nội tâm là gì? Các cách

để miêu tả nội tâm nhân vật trong văn tự sự?

- Phân tích một đoạn văn tự sự có sử dụng yếu

tố miêu tả tâm trạng nhân vật đã học

- Chuẩn bị:Chương trình địa phương phần Văn

E RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

Ngày đăng: 31/03/2021, 13:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w