Tiết 2: * Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc từng đoạn rồi cả bài để trả lời lần lượt các câu hỏi trong sách giáo khoa.. - Học sinh lắng nghe.[r]
Trang 1TUẦN 2
Thứ hai ngày 13 tháng10 năm 2010
Chào cờ
-Toán Luyện tập
I Mục tiêu:
Giúp học sinh củng cố về:
- Nhận biết độ dài 1 dm, quan hệ giữa dm và cm
- Nhận biết độ dài dm trên thước thẳng
- Tập ước lượng và thực hành sử dụng đơn vị đo dm
- Vẽ được đoạn thẳngcos độ dài 1 dm
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Thước thẳng có vạch chia từng cm và 10 cm
- Học sinh: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu
bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm
bài tập
Bài 1:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh:
a) Tìm trên thước thẳng vạch chỉ 1 dm
b) vẽ đoạn thẳng AB dài 1 dm
Bài 2:
- Hướng dẫn học sinh làm
Bài 3:
Yêu cầu học sinh làm bảng con
Bài 4: Yêu cầu học sinh làm miệng
* Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Học sinh về nhà học bài và làm bài
- Học sinh làm miệng a) 10 cm = 1 dm; 1 dm = 10 cm
- Học sinh tự tìm trên thước thẳng vạch chỉ
1 dm
- Vẽ đoạn thẳng vào bảng con
- Học sinh tìm trên thước thẳng vạch chỉ 2 dm
2 dm = 20 cm
- Học sinh làm vào bảng con
1 dm = 10 cm; 2 dm = 20 cm
30 cm = 3 dm; 60 cm = 6 dm
70 cm = 7 dm
- Học sinh làm miệng
-Tập đọc Phần thưởng
Trang 2I Mục đích - Yêu cầu:
- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng: Đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ khó, biết nghỉ hơi sau các dấu câu
- Hiểu nghĩa các từ mới, hiểu được nghĩa của câu chuyện: Đề cao lòng tốt, khuyến khích học sinh làm việc tốt
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Tranh minh họa bài học trong sách giáo khoa
- Học sinh: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
Tiết 1:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh lên đọc bài: “tự thuật” và trả
lời câu hỏi trong sách giáo khoa
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu
bài
* Hoạt động 2: Luyện đọc:
- Giáo viên đọc mẫu
- Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu, từng đoạn
- Giải nghĩa từ: Bí mật, sáng kiến, lặng
lẽ
- Hướng dẫn đọc cả bài
- Đọc theo nhóm
- Thi đọc cả bài
Tiết 2:
* Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc từng
đoạn rồi cả bài để trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sách giáo khoa
* Hoạt động 4: Luyện đọc lại
* Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò
- Giáo viên hệ thống nội dung bài
- Học sinh về nhà đọc bài và chuẩn bị
bài sau
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh nối nhau đọc từng câu, từng đoạn
- Học sinh đọc phần chú giải
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc theo nhóm đôi
- Đại diện các nhóm thi đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài một lần
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên
- Các nhóm học sinh thi đọc cả bài
- Cả lớp cùng nhận xét bình chọn nhóm đọc hay nhất
Thứ ba ngày 14 tháng 9 năm 2010
Toán
Số bị trừ - số trừ - hiệu
I Mục tiêu:
Giúp học sinh
- Bước đầu biết số bị trừ, số trừ, hiệu
Trang 3- Củng cố về phép trừ (không nhớ): Các số có 2 chữ số và giải toán có lời văn
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu
bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh nhận
xét
- Giáo viên viết phép trừ: 59 – 35 = 24
lên bảng
- Giáo viên chỉ vào từng số và nêu tên
gọi:
+ 59 là số bị trừ
+ 35 là số trừ
+ 24 là hiệu
+ 59 –35 cũng gọi là hiệu
* Hoạt động 3: Thực hành.
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm lần
lượt từ bài 1 đến bài 3 bằng các hình
thức: Miệng, bảng con, vở, trò chơi, …
* Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Học sinh về nhà học bài và làm bài
- Học sinh đọc phép trừ: Năm mươi chín trừ
ba mươi lăm bằng hai mươi tư
- Học sinh nhắc lại đồng thanh + cá nhân + Năm mươi chín là số bị trừ
+ Ba mươi lăm là số trừ + Hai mươi lăm là hiệu
- Học sinh đọc đề trong sách giáo khoa
- Học sinh làm theo yêu cầu của giáo viên
Chính tả (Tập chép)
Phần thưởng
I Mục đích - Yêu cầu:
- Chép lại chính xác đoạn tóm tắt nội dung bài: “Phần thưởng”
- Viết đúng và nhớ cách viết một số tiếng có âm vần dễ lẫn ăn / ăng
- học bảng chữ cái: Điền đúng các chữ cái vào ô trống theo tên chữ
- Thuộc toàn bộ bảng chữ cái
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tập chép
- Giáo viên đọc mẫu đoạn chép - Học sinh lắng nghe
Trang 4- Hướng dẫn tìm hiểu bài
Giáo viên nêu câu hỏi để học sinh trả lời
theo nội dung bài chép
- Giáo viên hướng dẫn viết chữ khó vào
bảng con: Phần thưởng, cả lớp, yên lặng,
…
- Hướng dẫn học sinh viết vào vở
- Yêu cầu học sinh chép bài vào vở
- Theo dõi, uốn nắn, quan sát giúp đỡ em
chậm theo kịp các bạn
- Đọc cho học sinh soát lỗi
* Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
tập vào vở
* Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Học sinh về viết lại chữ khó và học thuộc
bảng chữ cái
- 2 Học sinh đọc lại
- Trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên
- Học sinh luyện bảng con
- Học sinh theo dõi
- Học sinh chép bài vào vở
- Soát lỗi
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh làm bài vào vở
- 1 Học sinh lên bảng làm
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh học thuộc 10 chữ cái vừa nêu
- Học thuộc 29 chữ cái
-Đạo đức Học tập, sinh hoạt đúng giờ.
I Mục đích - Yêu cầu:
- Học sinh hiểu các biểu hiện cụ thể và ích lợi của việc học tập sinh hoạt đúng giờ giấc
- Học sinh biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hợp lý cho bản thân và thực hiện đúng thời gian biểu
- Học sinh có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập sinh hoạt đúng giờ
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Phiếu bài tập, một số đồ dùng để sắm vai
- Học sinh: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
* Hoạt động 2: Thảo luận lớp.
- Giáo viên phát cho mỗi học sinh thẻ màu
qui định: Đỏ là tán thành, màu xanh là
không tán thành, màu vàng là không biết
- Giáo viên đọc từng ý kiến để học sinh
bày tỏ ý kiến
- Kết luận: Học tập sinh hoạt đúng giờ
- Học sinh nhận bìa giáo viên phát
- Học sinh bày tỏ thái độ
- Học sinh nhắc lại
Trang 5giấc có lợi cho sức khoẻ và việc học tập
cho bản thân em
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.
- Giáo viên chia 4 nhóm
- Kết luận: Việc học tập sinh hoạt đúng
giờ giúp chúng ta học tậ
p kết quả hơn, thoải mái hơn Vì vậy học
tập sinh hoạt đúng giờ là cần thiết
* Hoạt động 4: Thảo luận nhóm đôi.
- Giáo viên chia đôi nhóm và giao nhiệm
vụ
- Kết luận chung: Cần học tập sinh hoạt
đúng giờ đảm bảo sức khoẻ và học hành
mau tiến bộ
* Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Các nhóm thảo luận
- Học sinh đọc kết luận
- Học sinh thảo luận nhóm
- Học sinh trình bày thời gian biểu
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh về nhà học bài
-Kể chuyện Phần thưởng
I Mục đích - Yêu cầu:
- Dựa vào trí nhớ, tranh minh họa và gợi ý dưới mỗi tranh kể lại từng đoạn câu chuyện
- Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
- Có khả năng nghe theo dõi bạn kể để nhận xét đánh giábạn kể và kể tiếp lời kể của bạn
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Tranh minh họa bài trong sách giáo khoa
- Học sinh: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng kể lại câu chuyện:
“Có công mài sắt có ngày nên kim”
- Giáo viên nhận xét + ghi điểm
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học
sinh kể
- Kể từng đoạn theo tranh
+ Kể theo nhóm
+ Đại diện các nhóm kể trước lớp
Giáo viên nhận xét chung
- Kể toàn bộ câu chuyện
+ Giáo viên cho các nhóm kể toàn bộ câu
chuyện
- Học sinh quan sát tranh
- Nối nhau kể trong nhóm
- Cử đại diện kể trước lớp
- Một học sinh kể lại
- Các nhóm thi kể chuyện
- Nhận xét
Trang 6+ Sau mỗi lần học sinh kể cả lớp cùng nhận
xét
- Đóng vai:
+ Gọi 3 học sinh lên kể mỗi người kể 1
đoạn
+ Giáo viên nhận xét bổ sung
* Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Học sinh về kể cho cả nhà cùng nghe
- Các nhóm cử đại diện lên đóng vai
- Cả lớp cùng nhận xét để chọn ra nhóm đóng vai đạt nhất
-Thứ tư ngày 16 tháng 9 năm 2009
Toán Luyện tập
I Mục tiêu:
- Biết trừ nhẩm số tròn chục có 2 chữ số
- Biết thực hiện phép trừ các số có 2 chữ số không nhớ trong phạm vi 100
- Tên gọi các thành phần và kết quả của phép trừ, giải bài toán có lời văn
- Bước đầu làm quen với bài tập dạng: “Trắc nghiệm”
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở bài tập ở nhà của học sinh
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu
bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm
bài tập
Bài 1: Yêu cầu học sinh làm bảng con
- Giáo viên cùng nhận xét
Bài 2: Tính nhẩm
- Yêu cầu học sinh làm miệng
Bài 3: Cho học sinh làm bài vào vở
Bài 4: Giáo viên hướng dẫn học sinh giải
toán
Giáo viên thu vở chấm, chữa bài
- Học sinh làm bảng con
- Nêu tên gọi các thành phần của mỗi phép tính
- Học sinh đọc yêu cầu rồi làm bài, nhẩm từ trái sang phải rồi nêu kết quả
60 – 10 – 30 = 20
60 – 40 = 20
90 – 10 – 20 = 60
90 – 30 = 60
- Học sinh tự làm bài vào vở
- 2 Học sinh lên bảng làm
- Cả lớp cùng nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu tự tóm tắt rồi giải vào vở
Bài giải Mảnh vải còn lại dài là:
Trang 7* Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Học sinh về nhà học bài và làm bài
9 – 5 = 4 (dm):
Đáp số: 4 dm
-Tập đọc Làm việc thật là vui
I Mục đích - Yêu cầu:
- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng: Đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ khó, biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu nghĩa các từ mới, biết được lợi ích, công việc của mỗi người, vật, con vật Nắm được ý nghĩa : Mọi người, mọi vật đều làm việc; làm việc mang lại niềm vui
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Tranh minh họa bài học trong sách giáo khoa
- Học sinh: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên đọc bài: “Phần thưởng”
và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu
bài
* Hoạt động 2: Luyện đọc:
- Giáo viên đọc mẫu
- Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu, từng đoạn
- Giải nghĩa từ: sắc xuân, rực rỡ, tưng
bừng
- Hướng dẫn đọc cả bài
- Đọc theo nhóm
- Thi đọc cả bài
* Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc từng đoạn
rồi cả bài để trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sách giáo khoa
Hỏi thêm:
- Qua bài văn, em có nhận xét gì về
cược sống quanh ta?
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh nối nhau đọc từng câu, từng đoạn
- Học sinh đọc phần chú giải
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc theo nhóm đôi
- Đại diện các nhóm thi đọc
- Cả lớp nhận xét nhóm đọc hay nhất
- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài một lần
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên
- Các nhóm học sinh thi đọc cả bài
- Cả lớp cùng nhận xét
- Mọi người, mọi vật đều làm việc
thật nhộn nhịp và vui vẻ Đó là môi trường sống có ích đối với thiên nhiên và con người chúng
Trang 8* Hoạt động 4: Luyện đọc lại
* Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò
- Giáo viên hệ thống nội dung bài
- Học sinh về nhà đọc bài và chuẩn bị bài
ta.
Luyện từ và câu
Từ ngữ về học tập Dấu chấm hỏi
I Mục đích - Yêu cầu:
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ liên quan đến học tập
- Rèn kỹ năng đặt câu: Đặt câu với từ mới tìm được, sắp xếp lại trật tự các từ trong câu để tạo câu mới; làm quen với câu hỏi.Biết đặt dấu chấm hỏi vào cuối câu hỏi
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- 3 Học sinh lên bảng làm bài 2 của giờ học trước
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm
bài tập
Bài 1: Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên ghi các từ học sinh vừa nêu
lên bảng
Bài 2: Gọi học sinh đọc đề
- Gọi học sinh đọc câu của mình
- Giáo viên cùng học sinh cả lớp cùng
nhận xét sửa sai
Bài 3: Gọi học sinh đọc đề bài
- Cho học sinh quan sát tranh
- Học sinh làm bài vào vở
- Giáo viên nhận xét – sửa sai
Bài 4: Học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
- Đây là câu gì ?
- Học sinh làm miệng học hành, học tập, tập đọc, tập viết, …
- Học sinh đọc lại các từ vừa nêu
- Học sinh tự đặt câu vào vở nháp
- Đọc câu mình vừa đặt
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh tự làm bài vào vở
- Một số học sinh đọc bài làm của mình + Bác Hồ rất yêu thiếu nhi
+ Thiếu nhi rất yêu Bác Hồ
+ Thu là bạn thân nhất của em
+ Bạn thân nhất của em là thu
- Học sinh đọc yêu cầu
- Đây là câu hỏi
Trang 9- Sau mỗi câu hỏi chúng ta phải dùng dấu
câu gì ?
- Giáo viên thu một số bài để chấm
* Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Học sinh về nhà ôn lại bài
- Dùng dấu hỏi chấm
- Học sinh viết lại các câu này vào vở
Thứ năm ngày 17 tháng 9 năm 2010
Toán Luyện tập chung
I Mục tiêu:
Giúp học sinh củng cố về:
- Biết đếm, đọc, viết các số trong phạm vi 100
Biết viết số liền trước, số liền sau của 1 số
- Phép cộng, trừ (không nhớ); giải toán có lời văn
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra vở bài tập ở nhà của học sinh
2 Bài mới:
* Hoạt động 1:
Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm
bài tập
Bài 1: Hướng dẫn học sinh làm bài
Bài 2: Hướng dẫn học sinh làm làm bài
Yêu cầu học sinh nêu cách tìm số liền
trước liền sau của một số
Bài 3: Hướng dẫn học sinh đặt tính rồi
tính
Bài 4: Giáo viên cho học sinh tự tóm tắt
rồi giải vào vở
Tóm tắt
2a: 18 học sinh
- Học sinh làm miệng:
a) 40, 41, 42, ………50
b) 68, 69, 70, ………74
c) 10, 20, 30, ………90
- Học sinh làm bài + Số 0 không có số liền trước + Số 0 là số bé nhất
- Học sinh làm bài vào vở
32 + 43 = 75
21 + 57 = 78
87 – 34 = 52
95 – 65 = 30
35 + 24 = 59
64 + 32 = 96
- Học sinh giải vào vở
Bài giải
Số học sinh cả hai lớp có là:
18 + 21 = 39 (Học sinh)
Đáp số: 39 học sinh
Trang 102b: 21 học sinh
Cả 2 lớp: … học sinh ?
Giáo viên thu bài rồi chấm, chữa
* Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Học sinh về nhà học bài và làm bài
-Chính tả (Nghe-Viết)
Làm việc thật là vui
I Mục đích - Yêu cầu:
- Nghe - viết đúng đoạn cuối trong bài: “Làm việc thật là vui”
- Thực hiện đúng y/c của BT 2 Củng cố qui tắc viết g/gh
- Học thuộc bảng chữ cái, biết sắp xếp tên người theo đúng thứ tự bảng chữ cái
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2, 3 học sinh lên bảng viết: xoa đầu, ngoài sân
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết
- Giáo viên đọc mẫu đoạn viết
- Hướng dẫn tìm hiểu bài
Giáo viên nêu câu hỏi để học sinh trả lời
theo nội dung bài
- Giáo viên hướng dẫn viết chữ khó vào
bảng con: làm việc, quét nhà, nhặt rau,
luôn luôn, …
- Hướng dẫn học sinh viết vào vở
- Đọc cho học sinh chép bài vào vở
- Theo dõi, uốn nắn, quan sát giúp đỡ em
chậm theo kịp các bạn
- Đọc cho học sinh soát lỗi
- Chấm và chữa bài
* Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
tập vào vở
* Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Học sinh về viết lại chữ khó và học
thuộc bảng chữ cái
- Học sinh lắng nghe
- 2 Học sinh đọc lại
- Trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên
- Học sinh luyện bảng con
- Học sinh theo dõi
- Học sinh chép bài vào vở
- Soát lỗi
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh làm bài vào vở
- Các nhóm học sinh lên bảng thi tìm nhanh các chữ bắt đầu bằng g hoặc gh
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh học thuộc bảng chữ cái