1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp ghép 3 + 4 Tuần 23

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 190,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A Kiểm tra: HS viết bảng con: quả xoài, khoai lang HS đọc bài 92 GV nhận xét, ghi điểm B Dạy học bài mới: HĐ1: Dạy vần oan GV giới thiệu và ghi bảng vần oan HS đọc, phân tích vần oan HS [r]

Trang 1

Toán GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN

I- MỤC TIÊU:

1, Giúp HS bước đầu nhận biết các việc thường làm khi giải toán có lời văn

- Tìm hiểu bài toán

+ Bài toán đã cho biết những gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Giải bài toán

+ Thực hiện phép tính để tìm điều chưa biết nêu trong câu hỏi

Trình bày bài giải

2, Bước đầu tập cho HS tự giải bài toán

II- PHƯƠNG TIỆN DẠY- HỌC:

Sử dụng tranh vẽ trong SGK

III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

HĐ1: Giới thiệu cách giải bài toán và trình bày bài toán giải

- Hướng dẫn tìm hiểu bài toán

- Hướng dẫn xem tranh rồi đọc bài toán

Nêu câu hỏi- Trả lời

" Bài toán đã cho biết những gì?"

Bài toán hỏi gì?

GV tóm tắt lên bảng: Có : 5 con gà

Thêm: 4 con gà

Có tất cả:… con gà?

- HS nêu lại bài toán

- Hướng dẫn cách giải bài toán

Muốn biết nhà An có tất cả mấy con gà ta làm thế nào?

- Hướng dẫn viết bài giải

Nhà An có tất cả là:

5 + 4 = 9 ( Con gà)

Đáp số: 9 con gà

- HS đọc lại bài giải

HĐ2: Luyện tập: HS làm vào vở bài tập

Chấm, chữa bài

Học vần

ÔN TẬP

I- MỤC TIÊU:

- HS đọc, viết một cách chắc chắn 12 vần vừa học từ bài 84 đến bài 89

- Đọc đúng các từ ngữ, câu và đoạn thơ ứng dụng

- Nghe hiểu và kể theo tranh truyện kể: Ngỗng và tép

II- PHƯƠNG TIỆN DẠY- HỌC:

- Tranh minh hoạ

- Bảng ôn

III- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Trang 2

HĐ1: Ôn tập:

1, Các vần đã học:

- GV treo bảng ôn

- HS chỉ và đọc vần

Nhận xét 12 vần có điểm nào giống nhau, khác nhau

Trong 12 vần có vần nào có âm đôi

- HS luyện đọc

b, đọc từ ngữ ứng dụng:

HS đọc thầm tìm tiếng chứa vần vừa ôn

HS đọc- GV theo dõi

Tiết 4

HĐ2: Luyện tập

1, Luyện đọc

- Luyện đọc bài ở sách giáo khoa

- Luyện đọc câu ứng dụng

2, Kể chuyện : Ngỗng và tép

- GV giới thiệu chuyện

- GV kể chuyện

- HS tập kể chuyện

- Rút ra ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tình cảm của vợ chồng nhà Ngỗng

đã sẵn sàng hy sinh vì nhau

3, Luyện viết: HS viết vào vở tập viết: đón tiếp, ấp trứng

Chấm, nhận xét

Học vần

Bài 91 : oa, oe

I MỤC TIÊU:

Sau bài học HS có thể:

- HS đọc và viết được oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè

- Đọc được các từ ngữ, câu ứng dụng

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Sức khoẻ là vốn quý nhất

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Tranh minh hoạ

- Bộ chữ cái TV

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

A- Kiểm tra: HS viết bảng con: đón tiếp, ấp trứng

2HS đọc bài 90

B - Dạy học bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài

HĐ2: Dạy vần oa

a Nhận diện vần

GV giới thiệu và ghi bảng vần oa

HS đọc, phân tích vần oa

Trang 3

HS cài vần oa

Cài thêm chữ h và dấu thanh để có tiếng hoạ

Đọc từ khóa : hoạ sĩ

- Dạy vần oe (quy trình tương tự)

HS luyện đọc oe, múa xoè

b Đọc từ ứng dụng:

HS đọc từ ứng dụng

GV giải thích từ ứng dụng

c Tập viết

GV viết mẫu và hướng dẫn viết: oa, oe, hoạ sỹ, múa xoè

HS viết bảng con

Nhận xét sửa lỗi

Tiết 2.

HĐ3: Luyện tập

a, Luyện đọc

- HS đọc bài tiết 1

? So sánh vần oa với oe - Đọc câu ứng dụng:

+HS đọc câu ứng dụng

+ GV đọc mẫu- HS đồng thanh

b, Luyện viết

- HS viết vào vở: oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè GV lưu ý HS cách trình bày bài, tư thế ngồi viết

- Theo dõi chấm bài

c, Luyện nói: chủ đề: Sức khoẻ là vốn quý nhất

+ Các bạn trong tranh đang làm gì?

+ Tập thể dục mang lại cho chúng ta điều gì?

+ Theo con người khoẻ mạnh và ngời ốm yếu thì ai hạnh phúc hơn? + Để có sức khoẻ tốt chúng ta phải làm như thế nào?

+ Giữ vệ sinh thân thể như thế nào?

+ Có cần tập thể dục không?

+ Học tập và vui chơi như thế nào?

IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

HS đồng thanh toàn bài

Thi tìm tiếng nhanh : HS thi tìm tiếng có vần oa, oe

Dặn dò về nhà

Toán XĂNG TI MET- ĐO ĐỘ DÀI

I- MỤC TIÊU: Giúp HS

- Có khái niệm ban đầu về độ dài, tên gọi, kí hiệu của xăng ti met

- Biết đo độ dài đoạn thẳng với đơn vị là xăng ti mét trong các trường hợp đơn giản

II -PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC:

Thước có chia vạch xăng ti mét

Trang 4

III- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1, Bài cũ: 1 HS lên làm bài

Có : 4 cái Thêm: 5 cái

Có tất cả:…cái ? Nhận xét, chữa bài

2, Dạy bài mới:

HĐ1: Giới thiệu đơn vị đo độ dài ( cm) và dụng cụ đo độ dài

GV hướng dẫn HS quan sát cái thước và giới thiệu: " Đây là cái thước có vạch chia thành từng cm Dùng thước này để đo độ dài các đoạn thẳng, vạch đầu tiên là vạch 0 Độ dài từ vạch 0 đến vạch 1 là 1 cm Độ dài từ vạch 1 đến vạch 2 cũng bằng 1 cm Tương tự với các độ dài từ vạch 2 đến vạch 3 …

Xăng ti met viết tắt là: cm Đọc: " Xăng ti mét"

- Gọi HS đọc

HĐ2: Giới thiệu các thao tác đo độ dài

GV hướng dẫn đo độ dài theo 3 bớc

- Đặt vạch 0 của thước trùng vào một đầu của đoạn thẳng, mép thước trùng với đoạn thẳng

- Đọc số ghi ở vạch của thước,trùng với đầu kia của đoạn thẳng, đọc kèm theo đơn vị đo ( cm)

- Viết số đo độ dài đoạn thẳng

HĐ3: Thực hành

HS làm vào vở bài tập

Chấm, chữa bài - Nhận xét giờ học

Tự nhiên- Xã hội CÂY RAU

I - MỤC TIÊU : Giúp HS biết

- Kể tên một số cây rau và nơi sinh sống của chúng

- Quan sát, phân biệt và nói lên các bộ phân chính của cây rau

- Nói được lợi ích của việc ăn rau và sự cần thiết phải rửa sạch rau

trư-ớc khi ăn

- HS có ý thức ăn rau thừng xuyên và ăn rau đã đợc rửa sạch

II- PHƯƠNG TIỆN DẠY- HỌC:

Cây rau

III- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

HĐ1: Giới thiệu bài: HS giới thiệu cây rau của mình

HĐ2: Quan sát cây rau:

- Chia lớp thành các nhóm nhỏ

- GV hướng dẫn các nhóm quan sát cây rau và trả lời câu hỏi

Hãy chỉ và nói rễ, thân, lá của cây rau

Bộ phận nào ăn được?

Em thích ăn loại rau nào?

- GV gọi đại diện một số nhóm lên trình bày trước lớp

Trang 5

- GV kết luận.

HĐ3: Làm việc với SGK

- Chia nhóm 2 em

- HS quan sát tranh, đọc câu hỏi và trả lời câu hỏi trong sách giáo

khoa

- GV yêu cầu một số cặp lên hỏi và trả lời trước lớp

- Hoạt động cả lớp

GV nêu câu hỏi:

Các em thường ăn loại rau gì?

Tại sao ăn rau lại tốt?

Trước khi dùng rau làm thức ăn người ta rhải làm gì?

Kết luận : Ăn rau có lợi cho sức khoẻ, giúp ta tránh táo bón, tránh chảy

máu chân răng

Rau được trồng ngoài ruộng, trong vườn nên dính nhiều đất bụi… Vì

vậy cần phải rửa sạch rau trước khi dùng rau làm thức ăn

HĐ4: Trò chơi: "Đố bạn rau gì? "

Hướng dẫn HS chơi

Nhận xét giờ học

[[

Toán LUYỆN TẬP I- MỤC TIÊU:

Giúp HS rèn kỷ năng giải toán và trình bày bài giải toán có lời văn

II- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

- Gv tổ chức hướng dẫn HS giải bài toán

HS tự đọc đề bài và giải vào vở bài tập

GV theo dõi hướng dẫn

Chấm, chữa bài

Bài 1: Hướng dẫn nêu câu lời giải: " Trong vườn có tất cả là: hoặc

Số cây chuối trong vườn có tất cả là:

12 + 3 =15( Cây)

Đáp số: 15 cây Tương tự với bài 2, 3

Gọi HS lên chữa bài

Nhận xét giờ học

Học vần

Bài 92 : oai, oay

I MỤC TIÊU:

Sau bài học HS có thể:

- HS đọc và viết đợc oai, oay, điện thoại, gió xoáy

Trang 6

- Đọc được các từ ngữ, câu ứng dụng

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Tranh minh hoạ

- Bộ chữ cái TV

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

A- Kiểm tra: HS viết bảng con: hoà bình, mạnh khoẻ

2HS đọc bài 91

B - Dạy học bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài

HĐ2: Dạy vần oai

a Nhận diện vần

GV giới thiệu và ghi bảng vần oai

HS đọc, phân tích vần oai

HS cài vần oai Cài thêm chữ th và dấu thanh để có tiếng thoại Đọc từ khóa : điện thoại

- Dạy vần oay (quy trình tương tự)

HS luyện đọc oay, xoáy, gió xoáy

b Đọc từ ứng dụng:

HS đọc từ ứng dụng

GV giải thích từ ứng dụng

c Tập viết

GV viết mẫu và hướng dẫn viết: oai, oay, điện thoại, gió xoáy

HS viết bảng con

Nhận xét sửa lỗi

Tiết 4.

HĐ3: Luyện tập

a, Luyện đọc

- HS đọc bài tiết 1

? So sánh vần oai với oay

- Đọc câu ứng dụng:

+HS đọc câu ứng dụng

+ GV đọc mẫu- HS đồng thanh

b, Luyện viết

- HS viết vào vở: oai, oay, điện thoại, gió xoáy

GV lu ý HS cách trình bày bài, tư thế ngồi viết

- Theo dõi chấm bài

c, Luyện nói chủ đề: Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa

+ GV treo tranh HS chỉ đâu là ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa?

+ Hãy tìm những điểm khác nhau giữa các loại ghế?

+ Khi ngồi trên ghế cần chú ý điều gì?

IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

HS đồng thanh toàn bài

Thi tìm tiếng nhanh : HS thi tìm tiếng có vần oai, oay

Trang 7

Dặn dò về nhà.

Đạo đức

EM VÀ CÁC BẠN ( TIẾP)

I- MỤC TIÊU :

1, Giúp HS hiểu:

- Trẻ em có quyền được học tập, có quyền được đi chơi, có quyền được giao kết với bạn bè

- Cần phải đoàn kết, thân ái với bạn bè khi cùng học, cùng chơi

2, Hình thành cho HS:

- Kỷ năng nhận xét đánh giá hành vi của bản thân và người khác khi học khi chơi với bạn

- Hành vi ứng xử đúng với bạn khi học khi chơi

II- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1, Khởi động: HS hát bài hát " Lớp chúng ta đoàn kết"

HĐ1: Đóng vai

1, GV chia nhóm và yêu cầu mỗi nhóm chuẩn bị đóng vai một tình huống cùng học cùng chơi với bạn ( Sử dụng các tình huống trong tranh1, 3, 5, 6 ( BT3)

2, HS thảo luận

3, HS các nhóm lên đóng vai

4, Thảo luận: Em cảm thấy như thế nào khi:

+ Em được bạn cư xử tốt?

+ Em cư xử tốt với bạn?

5, GV kết luận : Cư xử tốt với bạn là đem lại niềm vui cho bạn và cho mình Em sẽ được các bạn yêu quý, có thêm nhiều bạn

HĐ2: HS vẽ tranh về chủ đề " Bạn em"

- GV nêu yêu cầu vẽ tranh

- HS vẽ tranh

- Trưng bày tranh

- Nhận xét

Kết luận chung: Trẻ em có quyền được học tập, được vui chơi, có quyền được tự do kết giao bạn bè

Muốn có nhiều bạn, phải biết cư xử tốt với bạn khi học, khi chơi

Nhận xét giờ học

I MỤC TIÊU :

Sau bài học HS có thể:

- HS đọc và viết được: oan, oăn, giàn khoan, tóc xoăn

- Đọc được các từ ngữ,câu ứng dụng

Trang 8

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề : Con ngoan, trò giỏi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bộ chữ cái TV

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra: HS viết bảng con: quả xoài, khoai lang

HS đọc bài 92

GV nhận xét, ghi điểm

B Dạy học bài mới:

HĐ1: Dạy vần oan

GV giới thiệu và ghi bảng vần oan

HS đọc, phân tích vần oan

HS cài vần oan

Cài thêm chữ kh và dấu thanh để có tiếng khoan

Đọc từ khóa : giàn khoan

- Dạy vần oăn quy trình tương tự

HS luyện đọc: oăn , xoăn, tóc xoăn

Đọc từ ứng dụng :

phiếu bé ngoan khỏe khoắn học toán xoắn thừng

HS luyện đọc từ ứng dụng

GV giải thích từ ứng dụng

HĐ2: Tập viết

GV viết mẫu và hướng dẫn viết: oan, oăn, giàn khoan, tóc xoăn

HS viết bảng con

Nhận xét sửa lỗi

Tiết 2.

HĐ3: Luyện tập

a, Luyện đọc

- HS đọc bài tiết 1:CN-T-L

? Tìm tiếng có vần oan, oăn

- Đọc câu ứng dụng

Khôn ngoan đối đáp người ngoài

Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau

- HS đọc câu ứng dụng

b, Luyện viết

- HS viết vào vở : oan, oăn, giàn khoan, tóc xoăn

Theo dõi chấm bài

c, Luyện nói: chủ đề: Con ngoan , trò giỏi

HS quan sát tranh

+ Bức tranh vẽ gì?

+ Bạn gái trong tranh đang làm gì?

+ Theo em bạn có phải là con ngoan trò giỏi không?

+ Như thế nào được gọi là con ngoan , trò giỏi?

+ Em sẽ làm gì để trở thành con ngoan trò giỏi

GV kết luận, nêu ý chính

Trang 9

IV CỦNG CỐ DẶN DÒ:

Trò chơi: Thi tìm tiếng nhanh

HS thi tìm tiếng có vần vừa học

Đồng thanh toàn bài

GVnhận xét giờ học

Toán LUYỆN TẬP

I- MỤC TIÊU:

Giúp học sinh

- Rèn kỷ năng giải toán và trình bày bài giải của bài toán có lời văn

- Thực hiện phép cộng, phép trừ các số đo độ dài với đơn vị cm

II- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

HĐ1: GV tổ chức hướng dẫn HS tự giải bài toán

HS làm vàp vở bài tập

GV theo dõi hướng dẫn

Chẫm, chữa bài

Chú ý: Chữa và nhận xét cách viết câu lời giải của HS

Bài 1:

Bài giải

Hai bạn hái được tất cả là:

10 + 5 = 15 ( Bông hoa) Đáp số: 15 bông hoa Bài 2:

Bố nuôi tất cả số tổ ong là:

12 + 4 = 16 ( tổ ong) Đáp số : 16 tổ ong

Bài 4: Cộng như các phép tính khác nhưng lưu ý viết thêm đơn vị

3cm + 4cm = 7cm 8cm - 3 cm= 5cm Nhận xét giờ học

[[

Học vần

Bài 94 : oang, oăng

I MỤC TIÊU :

Sau bài học HS có thể:

- HS đọc và viết được: oang, oăng , vỡ hoang, con hoẵng

- Đọc được các từ ngữ, câu ứng dụng

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề : áo choàng, áo len, áo sơ mi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bộ chữ cái TV

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A- Kiểm tra: HS viết bảng con: học toán, khỏe khoắn

Trang 10

HS đọc bài 93

GV nhận xét, ghi điểm B- Dạy học bài mới:

HĐ1: Dạy vần oang

GV giới thiệu và ghi bảng vần oang

HS đọc, phân tích vần oang

HS cài vần oang

Cài thêm chữ h và dấu thanh để có tiếng hoang

Đọc từ khóa : vỡ hoang

- Dạy vần oăng quy trình tương tự

HS luyện đọc: oăng , hoẵng, con hoẵng

Đọc từ ứng dụng :

áo choàng liến thoắng oang oang dài ngoẵng

HS luyện đọc từ ứng dụng

GV giải thích từ ứng dụng

HĐ2: Tập viết

GV viết mẫu và hướng dẫn viết: oang, oăng, vỡ hoang, con hoẵng

HS viết bảng con

Nhận xét sửa lỗi

Tiết 2.

HĐ3: Luyện tập

a, Luyện đọc

- HS đọc bài tiết 1:CN-T-L

? Tìm tiếng có vần oang, oăng

- Đọc câu ứng dụng

Cô dạy em tập viết Gió đưa thoảng hương nhài Nắng ghé vào cửa lớp Xem chúng em học bài

- HS đọc câu ứng dụng

b, Luyện viết

- HS viết vào vở : oang, oăng, vỡ hoang, con hoẵng

Theo dõi chấm bài

c, Luyện nói: chủ đề: áo choàng, aó len, áo sơ mi

HS quan sát tranh và thảo luận theo nhóm 2

+ Bức tranh vẽ gì?

+ Chỉ và gọi tên các loại áo có trong tranh?

HS thảo luận theo nhóm

Đại diện các nhóm trình bày trước lớp và nói xem áo nào mặc vào mùa nào?

+ Kể tên các loại áo mà em biết?

+ Em có những loại áo nào?

+ Theo em mùa đông cần mặc những loại áo nào?

IV CỦNG CỐ DẶN DÒ

Trang 11

Trò chơi: Thi tìm tiếng nhanh

HS thi tìm tiếng có vần vừa học

Đồng thanh toàn bài

Thủ công CÁCH SỬ DỤNG BÚT CHÌ, THƯỚC KẺ, KÉO

I.MỤC TIÊU.

HS biết gấp cách sử dụng bút chì, thước kẻ, kéo

Biết sử dụng thành thạo các đồ dùng học tập trên

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1.Hướng dẫn thực hành

HS lấy bút chì, thước kẻ, kéo

GV hướng dẫn HS cách sử dụng các loại dụng cụ trên:

Bút chì : dùng để vẽ , viết

Thước kẻ: dùng để kẻ, đo độ dài

Kéo : dùng để cắt giấy

Hướng dẫn HS cách sử dụng từng loại đồ dùng trên

2.Thực hành

HS thực hành vẽ các đoạn thẳng trên giấy và cắt

GV theo dõi và hướng dẫn thêm

Lưu ý HS cẩn thận khi dùng kéo

Tổng kết.

GV nhận xét giờ học

Hoạt động tập thể.

Sinh hoạt lớp.

1 GV nhận xét, đánh giá về các hoạt động của lớp trong tuần

- Biểu dương các HS có ý thức học tập tốt, đạt nhiều điểm giỏi, vệ sinh sạch sẽ

- Động viên, nhắc nhở các HS còn lại

2 Kế hoạch tuần 23

Tiếp tục phát động phong trào thi đua trong học tập

- Làm tốt công tác vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học

- Tiếp tục bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo HS yếu

Luyện toán

LUYỆN TẬPVỀ GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN, XĂNG TI MET

I- MỤC TIÊU:

- Luyện tập về giải toán có lời văn

- Thực hiện phép cộng, phép trừ các số đo độ dài với đơn vị cm

Trang 12

II- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1, Củng cố:

HS nhắc lại cách trình bày bài giải toán có lời văn

2, Luyện tập:

HS làm bài vào vở

Bài 1: Lớp em có 14 HS khá và 3 HS giỏi Hỏi lớp em có mấy bạn khá, giỏi?

Tóm tắt

HS khá:…bạn

HS giỏi:…bạn

HS khá, giỏi có:….bạn?

Bài 2: Giải bài toán theo tóm tắt sau:

Tóm tắt

Trâu có: 7 con

Bò có: 11 con

Trâu và bò có… con?

Chấm, chữa bài

Nhận xét giờ học

Tự học

Luyện đọc, viết: oang, oăng

I- MỤC TIÊU:

- Củng cố vần oang, oăng

- HS đọc, viết đúng vần, đúng từ, tiếng chứa vần oang, oăng

- Rèn kỷ năng đọc, viết cho HS

II- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1, Củng cố vần: HS viết bảng con oang, oăng

2, Luyện đọc:

- HS luyện đọc bài ở SGK ( Đọc nhóm đôi)

Sau đó gọi một số em đọc bài - Gv theo dõi nhận xét

3, Luyện viết: HS viết bảng

Khai hoang, con hoẵng, oang oang, thoang thoảng

Hí hoáy, thoải mái,

Ngày đăng: 31/03/2021, 13:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w