Không được bôi bẩn, vẽ bậy, viết bậy vào sách vở; không làm rách nát, xé, làm nhùa nát sách vở; không làm gãy, làm hỏng đồ dùng học tập… Hoạt động 3: Làm bài tập 2 Yêu cầu mỗi học sinh[r]
Trang 1Học vần Thứ 4, ngày
16/9/2009 BÀI : S , R I.Mục tiêu :
-Đọc được: s, r, sẻ, rễ và câu ứng dụng
-Viết được: s , r, sẻ, rể
-Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: rổ, rá
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh vẽ chim sẻ, một cây cỏ có nhiều rể
-Tranh minh hoạ cho câu ứng dụng: bé tô cho rõ chữ và số
-Tranh minh hoạ phần luyện nói: rổ, rá
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC :
Đọc sách kết hợp viết bảng con (2 học sinh viết bảng lớp và
đọc): x – xe, ch –chó
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
.Giới thiệu bài:
-Dạy chữ ghi âm:
a) Nhận diện chữ:
Viết lại chữ s trên bảng và nói: Chữ gồm nét xiên phải, nét
thắt và nét cong hở trái
So sánh chữ s và chữ x?
Chữ s viết in có hình dáng giống với hình dáng đất nước ta
Yêu cầu học sinh tìm chữ s trong bộ chữ?
b) Phát âm và đánh vần tiếng:
GV phát âm mẫu: âm s
GV chỉnh sữa cho học sinh, giúp học sinh phân biệt với x
GV gọi học sinh đọc âm s
GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh
Yêu cầu học sinh cài tiếng sẻ
GV cho học sinh nhận xét một số bài ghép của bạn
GV nhận xét và ghi tiếng sẻ lên bảng
Gọi học sinh phân tích
Hướng dẫn đánh vần
GV hướng dẫn đánh vần 1 lần
Âm r (dạy tương tự âm s)
- Chữ “r” gồm nét xiên phải, nét thắt, net móc ngược
- So sánh chữ “s" và chữ “r”
-Phát âm: Uốn đầu lưỡi về phái vòm, hơi thoát ra xát, có
tiếng thanh
Đọc lại 2 cột âm
Viết bảng con: s – sẻ, r – rể
Dạy tiếng ứng dụng:
Yêu cầu học sinh đọc các từ ngữ ứng dụng trên bảng
Gọi học sinh lên gạch chân dưới những tiếng chứa âm vừa
mới học
GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn tiếng
Gọi học sinh đọc trơn tiếng ứng dụng
Gọi học sinh đọc toàn bảng
Học sinh đọc
Thực hiện viết bảng con
N1: x – xe, N2: ch – chó
Theo dõi
Giống nhau: Cùng có nét cong hở phải
Khác nhau: Chữ s có nét xiên và nét thắt
Tìm chữ s đưa lên cho GV kiểm tra Lắng nghe
Quan sát GV làm mẫu, nhìn bảng, phát âm nhiều lần (CN, nhóm, lớp)
6 em, nhóm 1, nhóm 2
Thêm âm e sau âm s, thanh hỏi trên
âm e
Cả lớp cài: sẻ Nhận xét một số bài làm của các bạn khác
1 em Đánh vần 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm 1, nhóm 2
2 em
Giống nhau: Đều có nét xiên phải, nét thắt
Khác nhau: Kết thúc r là nét móc ngược, còn s là nét cong hở trái
2 em
Toàn lớp
-Viết bảng con
Trang 2Tiết 2
- Luyện đọc trên bảng lớp
Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn
GV nhận xét
- Luyện câu: Giới thiệu tranh rút câu ghi bảng: bé tô cho rõ
chữ và số
Gọi đánh vần tiếng rõ, số đọc trơn tiếng
Gọi đọc trơn toàn câu
GV nhận xét
-Luyện viết:
GV cho học sinh luyện viết ở vở Tiếng Việt trong 3 phút
GV hướng dẫn học sinh viết trên bảng
- Luyện nói: Chủ đề luyện nói hôm nay là gì nhỉ?
Tranh vẽ gì?
Hãy chỉ rổ và rá trên tranh vẽ?
Rổ và rá thường được làm bằng gì?
Rổ thường dùng làm gì?
Rá thường dùng làm gì?
Rổ và rá có gì khác nhau?
Ngoài rổ và rá ra, em còn biết vật gì làm bằng mây tre
Quê em có ai đan rổ rá không?
- Đọc sách kết hợp bảng con
GV đọc mẫu
Gọi học sinh đọc sách kết hợp đọc tiếng từ ở bảng con
GV nhận xét cho điểm
4.Củng cố : Gọi đọc bài, tìm tiếng mới mang âm mới học
5.Nhận xét, dặn dò:
NX- TD
Dặn về nhà học bài xem trước bài sau
Su su, rổ rá, chữ số, cá rô (CN, nhóm, lớp)
1 em lên gạch: số, rổ rá, rô
6 em, nhóm 1, nhóm 2
Học sinh tìm âm mới học trong câu (tiếng rõ, số)
6 em
7 em
“rổ, rá”
Học sinh trả lời theo hướng dẫn của
GV và sự hiểu biết của mình
Cái rổ, cái rá
1 em lên chỉ
Tre, nhựa
Đựng rau
Vo gạo
Rổ được đan thưa hơn rá
Thúng mủng, sàng, nong, nia
10 em
- Học sinh tìm chữ và tiếng trong một đoạn văn bất kì
Học sinh lắng nghe, thực hành ở nhà
-
-Môn : Đạo đức:
BÀI : GIỮ GÌN SÁCH VỞ, ĐỒ DÙNG HỌC TẬP I.Mục tiêu:
-Biết được tác dụng của sách vở , đồ dùng học tập
-Nêu được lợi ích của ăn mặc gọn gàng sạch sẽ
Trang 3-Thực hiện giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập của bản thân.
I.Chuẩn bị :
-Vở bài tập Đạo đức 1
-Bút chì màu
-Phần thưởng cho cuộc thi “Sách vở, đồ dùng ai đẹp nhất”
III Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
Yêu cầu học sinh kể về cách ăn mặc của
mình
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
Hoạt động 1: Làm bài tập 1.
Yêu cầu học sinh dùng bút chì màu tô những
đồ dùng học tập trong tranh và gọi tên chúng
Yêu cầu học sinh trao đổi kết quả cho nhau
theo cặp
GV kết luận: Những đồ dùng học tập của các
em trong tranh này là SGK, vở bài tập, bút
máy, bút chì, thước kẻ, cặp sách Có chúng thì
các em mới học tập tốt được Vì vậy, cần giữ
gìn chúng cho sạch đẹp, bền lâu.
Hoạt động 2: Thảo luận theo lớp.
Nêu yêu cầu lần lượt các câu hỏi:
Các em cần làm gì để giữ gìn sách vở, đồ
dùng học tập?
Để sách vở, đồ dùng học tập được bền đẹp,
cần tránh những việc gì?
GV kết luận:
Để giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập, các
em cần sử dụng chúng đúng mục đích, dùng
xong sắp xếp đúng nơi quy định, luôn giữ cho
chúng được sạch sẽ.
Không được bôi bẩn, vẽ bậy, viết bậy vào
sách vở; không làm rách nát, xé, làm nhùa
nát sách vở; không làm gãy, làm hỏng đồ
dùng học tập…
Hoạt động 3: Làm bài tập 2
Yêu cầu mỗi học sinh giới thiệu với bạn mình
(theo cặp) một đồ dùng học tập của bản thân
được giữ gìn tốt nhất:
Tên đồ dùng đó là gì?
Nó được dùng làm gì?
Em đã làm gì để nó được giữ gìn tốt như
vậy?
GV nhận xét chung và khen ngợi một số học
sinh đã biết giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập
3.Củng cố: Nhận xét, tuyên dương
4.Dặn dò :Học bài, xem bài mới
Cần thực hiện: Cần bao bọc, giữ gìn sách vở,
đồ dùng học tập cẩn thận
3 em kể
Từng học sinh làm bài tập trong vở
Từng cặp so sánh, bổ sung kết quả cho nhau Một vài em trình bày kết quả trước lớp
Lắng nghe
Học sinh trả lời, bổ sung cho nhau
Lắng nghe
Từng cặp học sinh giới thiệu đồ dùng học tập với nhau
Một vài học sinh trình bày: giới thiệu với lớp về
đồ dùng học tập của bạn mình được giữ gìn tốt
Lắng nghe
Học sinh lắng nghe để thực hiện cho tốt
Trang 4
-
THỂ DỤC Thứ 5,
ngày117/9/2009
BÀI : ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ – TRÒ CHƠI I.Mục tiêu :
-Biết cách tập hợp hàng dọc, dóng thẳng hàng dọc,
-Biết cách đứng nghiêm nghỉ
-Nhận biết đúng hướng để xoay người theo(có thể còn chậm)
-Bước đầu làm quen với trò chơi
II.Chuẩn bị :
-Còi, sân bãi Vệ sinh nơi tập Kẻ sân chuẩn bị cho trò chơi (Qua đường lội)
III Các hoạt động dạy học :
Trang 5Hoạt động GV Hoạt động HS
1.Phần mở đầu:
GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu bài học: 1
– 2 phút
Đứng tại chỗ vỗ tay và hát: 1 – 2 phút
Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa hình tự
nhiên ở sân trường: 30 – 40m
Đi theo vòng tròn và hit thở sâu: 1 phút sau đó đứng
quay mặt vào tâm
Ôn trò chơi: Diệt các con vật hại theo đội hình vòng
tròn: 2 phút
2.Phần cơ bản:
*Ôn tập hàng dọc, dóng hàng, đứng nghiêm, đứng
nghỉ, quay phải, quay trái (xoay): 2 – 3 lần.
Lần 1: do GV điều khiển, lần 2 – 3 do cán sự điều
khiển, GV giúp đỡ
*Trò chơi: Qua đường lội: 8 – 10 phút.
GV nêu tên trò chơi
Sau đó cùng học sinh hình dung xem khi đi học từ
nhà đến trường và từ trường về nhà nếu gặp phải
đoạn đường lội hoặc đoạn suối cạn, các em phải xử
lí như thế nào.Tiếp theo, GV chỉ vào hình vẽ đã
chuẩn bị để chỉ dẫn và giải thích cách chơi GV làm
mẫu, rồi cho các em lần lượt bước lên những “tảng
đá” sang bớ bên kia như đi từ nhà đến trường.Đi hết
sang bờ bên kia, đi ngược trở lại như khi học xong,
cần đi từ trường về nhà Trò chơi cứ tiếp tục như
vậy không chen lấn, xô đẩy nhau
3.Phần kết thúc :
Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
GV cùng HS hệ thống bài học, gọi một vài học sinh
lên thực hiện động tác rồi cùng cả lớp nhận xét,
đánh giá
4.Nhận xét giờ học.
Hướng dẫn về nhà thực hành
GV hô “Giải tán”
HS ra sân tập trung
Học sinh lắng nghe nắmYC bài học
Lớp hát kết hợp vỗ tay
Chạy theo điều khiển của GV
Thực hiện theo hướng dẫn của GV
Tập luyện theo tổ, lớp
0 0 0 0 0 0 0 0 0
0 0 0 0 0 0 0 0 0
0 0 0 0 0 0 0 0 0
0 0 0 0 0 0 0 0 0 Nhắc lại
Chia làm 2 nhóm để thi đua trò chơi Nhóm nào đi nhanh, đúng yêu cầu của GV Nhóm
đó chiến thắng
Vỗ tay và hát
Lắng nghe
Học sinh hô : Khoẻ !
Học vần Thứ 5, ngày 17/9/2009
BÀI : K , KH I.Mục tiêu
-Đọc được: k, kh, kẻ, khế; từ và câu ứng dụng
-Viết được: k, kh, kẻ, khế
-Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: ù ù, vo vo, vù vù, ro ro, tu tu
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ (hoặc các mẫu vật) của các từ khoá: kẻ, khế và câu ứng dụng chị kha
kẻ vở cho bé hà và bé lê
-Tranh minh hoạ phần luyện nói: ù ù, vo vo, vù vù, ro ro, tu tu
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC :
Đọc sách kết hợp viết bảng con (2 học sinh viết bảng lớp
và đọc): s – sẻ, r – rễ
GV nhận xét chung
Học sinh đọc
Thực hiện viết bảng con
N1: s – sẻ, N2: r – rễ
Trang 62.Bài mới:
-.Giới thiệu bài:
2.2.Dạy chữ ghi âm:
a) Nhận diện chữ:
GV hỏi: Chữ k gồm những nét gì?
So sánh chữ k và chữ h?
Yêu cầu học sinh tìm chữ k trên bộ chữ
Nhận xét
b) Phát âm và đánh vần tiếng:
GV phát âm mẫu: âm k
GV gọi học sinh đọc âm k
GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh
Có âm k muốn có tiếng kẻ ta làm như thế nào?
Yêu cầu học sinh cài tiếng kẻ
GV cho học sinh nhận xét một số bài ghép của các
bạn.GV nhận xét và ghi tiếng kẻ lên bảng
Gọi học sinh phân tích
Hướng dẫn đánh vần
GV hướng dẫn đánh vần 1 lần
Âm kh (dạy tương tự âm k)
- Chữ “kh” được ghép bởi 2 con chữ k và h
- So sánh chữ “k" và chữ “kh”
-Viết: Điểm bắt đầu của con chữ k trùng với điểm bắt
đầu của con chữ h Khi viết chữ kh các em viết liền tay,
không nhấc bút
Đọc lại 2 cột âm
Viết bảng con: k – kẻ, kh – khế
GV nhận xét và sửa sai
Dạy tiếng ứng dụng:
Gọi học sinh lên đọc từ ứng dụng: kẻ hở, kì cọ, khe đá,
cá kho
GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn tiếng
Gọi học sinh đọc trơn từ ứng dụng
Gọi học sinh đọc toàn bảng
Tiết 2 -Luyện đọc trên bảng lớp
Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn
GV nhận xét
- Luyện câu:
GV treo tranh và hỏi: Tranh vẽ gì?
Gọi học sinh đọc câu ứng dụng: chị kha kẻ vở cho bé hà
và bé lê
Gọi đánh vần tiếng kha, kẻ, đọc trơn tiếng
Gọi đọc trơn toàn câu
-Luyện viết:GV cho học sinh luyện viết ở vở Tiếng Việt
trong 3 phút
GV hướng dẫn học sinh viết trên bảng
- Luyện nói: Chủ đề hôm nay là gì ?
Trong tranh vẽ gì?
Các vật trong tranh có tiếng kêu như thế nào?
Các em có biết các tiếng kêu khác của loài vật không?
Gồm có nét khuyết trên, nét thắt và nét móc ngược
Giống nhau: Đều có nét khuyết trên Khác nhau: Chữ k có nét thắt còn chữ h
có nét móc 2 đầu
Toàn lớp thực hiện
Quan sát GV làm mẫu, nhìn bảng, phát
âm nhiều lần (CN, nhóm, lớp)
6 em, nhóm 1, nhóm 2
Lắng nghe
Thêm âm e sau âm k, thanh hỏi trên âm e
Cả lớp cài: kẻ
Nhận xét một số bài làm của các bạn khác
1 em
Đánh vần, đọc trơn 4 em, nhóm 1, nhóm 2
2 em
Lớp theo dõi
Giống nhau: Cùng có chữ k
Khác nhau: Âm kh có thêm chữ h Toàn lớp
-Viết bảng con
6 em, nhóm 1, nhóm 2
2 em đọc, sau đó cho đọc theo nhóm, lớp
Học sinh tìm âm mới học trong câu (tiếng kha, kẻ)
6 em
7 em
Vẽ chị kẻ vở cho hai bé
Toàn lớp thực hiện
“ù ù, vo vo, vù vù, ro ro, tu tu”
Học sinh luyện nói theo hệ thống câu hỏi của GV
Cối xay, bão, đàn ong bay, đạp xe,
Trang 7 Có tiếng kêu nào cho người ta sợ?
Có tiếng kêu nào khi nghe người ta thích?
GV cho học sinh bắt chước các tiếng kêu trong tranh
Gọi học sinh đọc sách kết hợp đọc tiếng từ ở bảng con
GV nhận xét cho điểm
4.Củng cố : Gọi đọc bài, tìm tiếng mới mang âm mới
học
5.Nhận xét, dặn dò:
NX- TD
Dặn về nhà học bài xem trước bài sau
còi tàu
ù ù, vo vo, vù vù, ro ro, tu tu
Chiếp chiếp, quác quác,…
Sấm: ầm ầm
Vi vu
Chia làm 2 nhóm để bắt chước tiếng kêu
2 em đọc bài
Học sinh tìm chữ và tiếng trong một đoạn văn bất kì
Học sinh lắng nghe, thực hành ở nhà
-
-TOÁN : Thứ 3, ngày
15/9/2009 BÀI 17 : SỐ 7
I.MỤC TIÊU:
-Biết 6 thêm 1 được 7, viết số 7; đọc, đếm được từ 1 đến 7; biết so sánh các số trong phạm vi
7, biết vị trí số 7 trong dãy số từ 1 đến 7
II CHUẨN BỊ :
- Giáo án ,mẫu vật
- Số 1 đến 7
III LÊN LỚP :
Trang 8HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
1/ On đinh
2/ KTBC
HS viết so sánh : 5<6, 6>4 , 6>3 , 6>1 ,5>2
- Nhận xét bài cũ
3/ Bài mới :
a) Giới thiệu bài : Số 7
6 em đang chơi 1 em xin vào nữa là mấy
?
Chấm tròn ,que tính tương tự
Số 7 được viết bằng chữ số “7”
Đọc : 1,2,3,4,,5,6 ,7 ; 7,6,5,4,3,2,1
Số 7 liền sau chữ số nào ?
Bảng con :
- Hs viết bảng số 7 (nét ngang ,nét sổ
nghiêng sang trái giữa nét ngang )
Bài tập :
Số 1 : HS viết số 7
Số 2: HS quan sát số chấm tròn điền số
cào ô trống
L1 : Đếm bên trái điền
L2 : phải
L3: tất cả
Bài 3: VBT/ 19
HS điếm số ( ) điền số ở ô trống dưới
lần lượt 1, 2, …7
Điền số còn thiếu vào các ô ( miệng điếm
tay điền )
Bài 4: Điền dấu > < =
Hỏi : 7 với 6 số nào lớn hơn ?
Nhận xét bài làm của HS
4/ Củng cố :
- GV treo hình :
5/ Nhận xét –dặn dò :
- Về nhà học thuộc bài
- Chuẩn bị bài số 8 ,luyện tập viết số 8
- HS thực hiện yêu cầu
- HS quan sát tranh nêu
- HS đếm 1-6 ,6 lấy thêm 1 nữa là 7
- Liền sau chữ số 6
- HS thực hiện
- HS thực hiện
Hs điếm lại 1 đến 7 ; 7 đến 1
- 7 > 6
- HS nêu : 7 gồm 6 và 1 ; 7 gồm 1 và 6
- 7 gồm 5 và 2
- 7 gồm 2 và 5
- 7 gồm 4 và 3
- 7 gồm 3và 4
Học vần Thứ 6, ngày 18/9/2009
BÀI: ÔN TẬP I.Mục tiêu :
-Đọc được: u, ư, x, ch, s, r, k, kh;các từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 17 đến bài 21
-Viết được: u, ư, x, ch, s, r, k, kh;các từ ngữ ứng dụng từ bài 17 đến bài 21
-Nghe, hiều và kể được một đoạn truyện theo tranh truyện kể: thỏ và sư tử
-HS khá giỏi kể được 2-3 đoạn truyện theo tranh
II.Đồ dùng dạy học:
-Sách Tiếng Việt 1, tập một
Trang 9-Bảng ôn (tr 44 SGK).
-Tranh minh hoạ câu ứng dụng và truyện kể
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC :
Đọc sách kết hợp viết bảng con (2 học sinh viết
bảng lớp và đọc): k – kẻ, kh – khế
Nhận xét, đánh giá và cho điểm
2.Bài mới:
Giới thiệu bài:Gọi học sinh nhắc lại các âm đã
học trong tuần qua
GV gắn bảng ô: Cô có bảng ghi những âm và
chữ mà chúng ta học trong tuần qua Các em
hãy nhìn xem còn thiếu chữ nào nữa không?
Ôn tập
a) Các chữ và âm đã học.
Gọi hs lên bảng chỉ và đọc các chữ trong tuần
Cho học sinh đọc âm, gọi học sinh lên bảng chỉ
chữ theo phát âm của bạn
Gọi học sinh lên bảng vừa chỉ chữ vừa đọc âm
b) Ghép chữ thành tiếng.
GV cho học sinh ghép các chữ ở cột dọc với các
chữ ở dòng ngang tạo thành tiếng và cho học
sinh đọc GV làm mẫu
GV nói: Các em vừa ghép các tiếng trong bảng
1, bây giờ các em hãy ghép từng tiếng ở cột dọc
với dấu thanh ở dòng ngang trong bảng 2
GV chỉnh sữa phát âm cho học sinh
Céc em hãy tìm cho cô các từ ngữ trong đó có
các tiếng: rù, rú, rũ, rủ, chà, chá, chả, chạ, chã
c) Đọc từ ngữ ứng dụng
Gọi học sinh đọc các từ ngữ ứng dụng kết hợp
phân tích một số từ
GV chỉnh sữa phát âm cho học sinh
d) Tập viết từ ngữ ứng dụng
Yêu cầu học sinh viết bảng con (1 em viết bảng
lớp): xe chỉ
GV chỉnh sữa chữ viết, vị trí dấu thanh và chỗ
nối giữa các chữ trong tiếng cho học sinh
Tiết 2
a) Luyện đọc
Gọi học sinh đọc các tiếng trong bảng ô và các
từ ngữ ứng dụng
GV chỉnh sữa phát âm cho học sinh
*Đọc câu ứng dụng
Tranh vẽ gì?
Đó chính là nội dung của câu ứng dụng hôm
nay Hãy đọc cho cô
GV chỉnh sữa phát âm cho hs giúp hs đọc trơn
tiếng
GV đọc mẫu câu ứng dụng
b) Luyện viết
Yêu cầu hs viết các từ ngữ còn lại trong vở TV
Học sinh đọc Thực hiện viết bảng con
N1: k - kẻ, N2: kh – khế
Âm u, ư, x, ch, s, r, k, kh
1 em lên bảng chỉ và đọc các chữ ở Bảng ôn 1
1 em đọc âm , 1 em lên bảng chỉ
1 em lên bảng vừa chỉ chữ vừa đọc âm
Học sinh ghép tiếng và đọc
Học sinh ghép tiếng và đọc
Học sinh tìm tiếng
1 em đọc: xe chỉ, củ sả, kẻ ô, rổ khế
Thực hiện theo hướng dẫn của GV
Viết bảng con từ ngữ: xe chỉ
Lần lượt đọc các tiếng trong Bảng ôn và các từ ngữ ứng dụng (CN, nhóm, lớp)
Tranh vẽ con cá lái ô tô đưa khỉ và sư tử về sở thú
2 em đọc: xe ô tô chở khỉ và sư tử về sở thú Đọc câu ứng dụng (CN, nhóm, lớp)
Học sinh tập các từ ngữ còn lại của bài trong vở Tập viết
Trang 10c) Kể chuyện: Thỏ và sư tử.
GV kể lại một cách diễn cảm có kèm theo tranh
minh hoạ (câu chuyện SGV)
GV chia lớp thành 4 nhóm Mỗi nhóm cử 4 đại
diện vừa chỉ vào tranh vừa kể đúng tình tiết thể
hiện ở mỗi tranh Nhóm nào có tất cả 4 người kể
đúng là nhóm đó chiến thắng
GV cho các tổ thảo luận nội dung để nêu ra ý
nghĩa của câu chuyện
* Trò chơi: Tìm nhanh tiếng mới
GV căng 2 sợi dây lên bảng Trên sợi dây có
treo những miếng bìa đã viết sẵn những chữ đã
học Có 1 – 2 bìa lật để học sinh tìm tiếng mới
GV cho 2 đội chơi (mỗi đội 4 – 5 em) xem đội
nào tìm được nhiều tiếng mới hơn thì đội đó
chiến thắng
Dây 1: xe, kẻ, né, mẹ, bé, be, bẹ, bẽ, bẻ,…
Dây 2: bi, dì, đi, kỉ, nỉ, mi, mĩ,…
4.Củng cố, dặn dò:
GV chỉ bảng ôn cho hs theo dõi và đọc theo
Yêu cầu học sinh tìm chữ và tiếng trong một
đoạn văn bất kì
Về nhà học bài, xem lại bài xem trước bài 17
Đại diện 4 nhóm 4 em để thi đua với nhau
Tranh 1: Thỏ đến gặp sư tử thật muộn
Tranh 2: Cuộc đối đáp giữa thỏ và sư tử
Tranh 3: Thỏ dẫn sư tử đến một cái giếng Sư
tử nhìn xuống đáy thấy một con sư tử hung dữ đang chắm chằm nhìn mình
Tranh 4: Tức mình, nó liền nhảy xuống định cho con sư tử kia một trận Sư tử giãy giụa mãi rồi sặc nước mà chết
Các tổ thảo luận để nêu ra ý nghĩa của câu chuyện: Những kẻ gian ác và kêu căng bao giờ cũng bị trừng phạt
Đại diện 2 đội chơi trò chơi tìm nhanh tiếng mới theo học sinh của GV
Học sinh tìm chữ và tiếng trong một đoạn văn bất kì
Học sinh lắng nghe, thực hành ở nhà
Tập viết
BÀI : CỬ TẠ – THỢ XẺ – CHỮ SỐ – CÁ RO-NHO KHÔ
I.Mục tiêu :
-Viết đúng các chữ: cử tạ, thợ xẻ, chữ số, cá rô, phá cỗ, nho khô, nghé ọ, chú ý, cá
trê, lá mía kiểu chữ viết thường, cỡ vừa theo vở TV1, T1
II.Đồ dùng dạy học:
-Mẫu viết bài 4, vở viết, bảng …
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Hỏi tên bài cũ
Gọi 4 học sinh lên bảng viết
Gọi 1 tổ nộp vở để GV chấm
1 học sinh nêu tên bài viết tuần trước,
4 học sinh lên bảng viết: mơ, do, ta, thơ
Lớp viết bảng con: mơ, do, ta, thơ
Chấm bài tổ 1