luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Trang 2Công trình đã được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: GS TS Trương Bá Thanh
Phản biện 1: TS Hà Ban
Phản biện 2: TS Ninh Thị Thu Thủy
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Kinh tế họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 04 tháng 11 năm 2011
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5
MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ 6
1.1 Khái niệm về ngành nghề và làng nghề 6
1.1.1 Khái niệm về ngành nghề 6
1.1.2 Khái niệm về làng nghề 6
1.1.3 Tiêu chí về ngành nghề, làng nghề 6
1.2 Vai trò của làng nghề trong quá trình CNH-HĐH nông nghiệp,nông thôn 6
1.3 Nội dung và tiêu chí phát triển làng nghề 7
1.3.1 Nội dung phát triển làng nghề 7
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển LN 7
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của làng nghề 7
1.4.1 Nhóm nhân tố xã hội 7
1.4.2 Nhóm nhân tố kinh tế 7
1.5 Phát triển làng nghề ở một số nước và những kinh nghiệm cần quan tâm 8
1.6 Phát triển làng nghề trong nước những năm gần đây 8
1.7 Phương pháp nghiên cứu 8
CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ CỦA HUYỆN AN NHƠN 9
2.1 Quy mô cơ cấu và tốc độ phát triển của làng nghề huyện An Nhơn giai đoạn 2007 - 2010 9
2.1.1 Số lượng, cơ cấu làng nghề 10
2.1.2 Tốc độ tăng trưởng LN của huyện An Nhơn giai đoạn 2007-2010 10
2.1.3 Đánh giá chung về làng nghề ở huyện An Nhơn thời kỳ 2007-2010 10
2.2 Đặc điểm, quy mô, năng lực sản xuất, kết quả và hiệu quả sản xuất của các hộ điều tra 10
2.2.1 Đặc điểm cơ bản của hộ và lao động các làng nghề điều tra 10
2.2.2 Năng lực sản xuất của các hộ điều tra 11
2.2.3 Kết quả và hiệu quả sản xuất của các hộ điều tra 13
2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của các hộ sản xuất làng nghề 13
Trang 42.3.1 Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đầu vào đối với thu nhập của
các hộ bằng phương pháp phân tổ 13
2.3.2 Aïp dụng hàm sản xuất phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đầu vào đối với giá trị gia tăng của các hộ sản xuất làng nghề 14
2.3.3 Tình hình thị trường của các làng nghề 14
2.4 Những khó khăn và hướng giải quyết để phát triển ngành nghề của huyện An Nhơn 14
2.4.1 Những khó khăn của các làng nghề điều tra 14
2.4.2 Những vấn đề cần giải quyết để phát triển ngành nghề ở huyện An Nhơn 15
2.5 Đánh giá chung thực trạng phát triển làng nghề ở huyện An Nhơn 16
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ Ở HUYỆN AN NHƠN 16
3.1 Quan điểm định hướng và phương hướng phát triển làng nghề 16
3.1.1 Phương hướng cơ bản phát triển làng nghề ở huyện An Nhơn giai đoạn 2010 -2020 17
3.1.2 Phát triển làng nghề theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá 17
3.1.3 Phát triển ngành nghề trên cơ sở yếu tố truyền thống và hiện đại 18
3.1.4 Chú trọng phát triển những làng nghề thu hút được nhiều lao động 18
3.1.5 Phát triển làng nghề theo hướng giữa các làng nghề với khu công nghiệp tập trung 19
3.2 Những giải pháp phát triển làng nghề ở huyện An Nhơn 19
3.2.1 Lập quy hoạch, kế hoạch phát triển làng nghề 19
3.2.2 Tăng cường hỗ trợ để đổi mới công nghệ cho các cơ sở sản xuất kinh doanh làng nghề 20
3.2.3 Xúc tiến đẩy mạnh trung tâm khuyến công và mạng lưới khuyến công cở sở 21
3.2.4 Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý và nâng cao tay nghề cho người lao động trong các làng nghề 21
3.2.5 Tăng cường vai trò quản lý Nhà nước, hoàn thiện thể chế chính sách 22 3.2.6 Giải pháp về thị trường 22
3.2.7 Giải pháp vế vốn 23
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 24
1 KẾT LUẬN 24
2 ĐỀ NGHỊ 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTCNH-HĐH: Công nghiệp hóa hiện đại hóa NN : Ngành nghề
XHCN : Xã hội chủ nghĩa LN : Làng nghề
TTCN : Tiểu thủ công nghiệp HTX : Hợp tác xã UBND : Ủy Ban Nhân Dân XK : Xuất khẩu NSLĐ: Năng suất lao động SX : Sản xuất
DNTN : Doanh nghiệp tư nhân SXTN : Sản xuất tư nhân
SX NN : Sản xuất nông nghiệp
Trang 6MỞ ĐẦU Phát triển các làng nghề làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn Thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển, thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo, từng bước CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn
Bình Định là một tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ với mật độ dân số lao động nông thôn khá cao, ruộng đất bình quân đầu người thấp, nhưng có nhiều làng nghề phát triển
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên tôi đã chọn đề tài: “Phát triển làng nghề trên địa bàn huyện An Nhơn, tỉnh Bình Định” làm Luận văn Thạc sỹ của mình
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN LÀNG
NGHỀ 1.1 Khái niệm về ngành nghề và làng nghề
1.1.1 Khái niệm về ngành nghề
1.1.2 Khái niệm về làng nghề
1.1.3 Tiêu chí về ngành nghề, làng nghề
1.2 Vai trò của làng nghề trong quá trình CNH-HĐH nông nghiệp,nông thôn
- Giải quyết việc làm cho người lao động ở nông thôn
- Tạo hóa đa dạng và phong phú
- Gia tăng thu nhập, tích lũy và cải thiện đời sống
- Làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
Trang 71.3 Nội dung và tiêu chí phát triển làng nghề
1.3.1 Nội dung phát triển làng nghề
Làng nghề phát triển sẽ giải quyết việc làm cho người thấp nghiệp, gìn giữ và phát triển văn hóa truyền thống
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển LN
Sự phát triển LN về mặt quy mô:
Sự gia tăng giá trị sản xuất của ngành nghề
Sự gia tăng số lượng các LN
Sự gia tăng số đơn vị cơ sở tham gia trong các làng nghề
Gia tăng lao động tham gia làng nghề trong mỗi làng nghề
Qui mô vốn thu hút tham gia làng nghề
Sự phát triển làng nghề về mặt hiệu quả
Hiệu quả sử dung lao động: Năng suất lao động
Thu nhập bình quân của người lao động trong làng nghề
Doanh thu/ Chi phí
Tỷ suất lợi nhuận: Lợi nhuận/ Chi phí
Sản phẩm của làng nghề: Tính hàng hóa, cạnh tranh và thị trường tiêu thụ
Cơ sở hạ tầng và sự thay đổi của cơ sở hạ tầng
Các khoản nộp ngân sách
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của làng nghề
1.4.1 Nhóm nhân tố xã hội
Chính sách nhà nước
Nhân tố truyền thống
Phong tục tập quán
1.4.2 Nhóm nhân tố kinh tế
Trang 8Cơ sở hạ tầng
Giao thông
Y tế giáo dục
Vốn cho sản xuất
Có 2 hệ thống tín dung:
Yếu tố nguyên vật liệu
1.5 Phát triển làng nghề ở một số nước và những kinh nghiệm cần quan tâm Một là: gắn với quá trình công nghiệp hóa nông thôn
Hai là: Chú trọng đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực ở nông thôn
Ba là: Nhà nước trong việc giúp đỡ về tài chính cho làng nghề
Bốn là: chính sách thuế và thị trường để thúc đẩy làng nghề phát triển
Năm là: Kết hợp giữa trung tâm công nghiệp với làng nghề, giữa yếu tố truyền thống với hiện đại
1.6 Phát triển làng nghề trong nước những năm gần đây
Làng nghề phát triển có vai trò quan trọng đối với khu vực kinh tế nông thôn, giải quyết việc làm, tăng thu nhập của nông dân ở các làng nghề; tăng trưởng kinh tế nông thôn; làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng CNH và góp phần bảo tồn văn hóa truyền thống của dân tộc Phát triển làng nghề là một đòi hỏi khách quan, là một quá trình có tính quy luật để phát triển kinh tế xã hội
Chỉ có sự năng động của các làng nghề, cùng với các chính sách hợp lý và đồng bộ thì làng nghề mới phát triển mạnh mẽ và vượt qua những thách thức hiện nay, mang lại những lợi ích kinh tế - chính trị - xã hội cho đất nước
1.7 Phương pháp nghiên cứu
Hệ thống các chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu
- Các chỉ tiêu đánh giá năng lực sản xuất
Trang 9- Các chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất
- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất
Các phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp điều tra, tổng hợp và phân tích số liệu
+ Phương pháp toán kinh tế
+ Phương pháp chuyên gia và chuyên khảo
CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ CỦA HUYỆN AN
NHƠN
Huyện An Nhơn là một huyện trực thuộc tỉnh Bình Định, An Nhơn là huyện đồng bằng lớn phát triển theo hướng công nghiệp và đô thị hóa Nằm ở tọa độ
130°49’ vĩ độ bắc, 109°18 kinh độ đông, nằm dọc theo trục đường quốc lộ 1A
An Nhơn có diện tích tự nhiên 242,17km dân số 188.719 người chiếm 97.200 nữ Mật độ dân số khoảng 779 người/km
Tốc độ tăng trưởng còn chậm quy mô của các cơ sở còn nhỏ, chủ yếu vẫn là các hộ gia đình Sự phát triển mang tính tự phát, chưa ổn định, chưa định hướng rõ nét, lâu dài cho sự phát triển TTCN ở nông thôn; thiết bị công nghệ chậm đổi mới, thị trường còn hạn chế; thiếu vốn và mặt bằng sản xuất, NSLĐ thấp, chủng loại mẫu mã chưa nhiều, chất lượng sản phẩm chưa cao, giá thành sản xuất cao, sức cạnh tranh của sản phẩm yếu Quản lý Nhà nước còn có mặt buông lỏng, cơ chế phối hợp thiếu đồng bộ, trình độ cán bộ quản lý, khoa học kỹ thuật và tay nghề của người lao động còn hạn chế Các hiệp hội ngành nghề chậm được hình thành, quan hệ kinh tế dưới các hình thức liện doanh, liên kết còn ít, tính chất sản xuất nhỏ là phổ biến, chưa tạo thành một chỉnh thể kinh tế đồng bộ, bền vững
2.1 Quy mô cơ cấu và tốc độ phát triển của làng nghề huyện An Nhơn giai đoạn 2007 - 2010
Trang 102.1.1 Số lượng, cơ cấu làng nghề
- Tăng nhưng không đáng kể, tốc độ tăng bình quân 2005 - 2010 là 4,1 %
- Lĩnh vực chế biến lương thực, thực phẩm chiếm nhiều nhất
- Số lượng các làng nghề tập trung nhiều nhất ( 55,3 % ) là ở nhóm ngành sản xuất hàng tiêu dùng
Nhìn chung hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh mang tính tự phát, truyền thống với hình thức kinh tế hộ gia đình là chủ yếu ( 99,92 % )
2.1.2Tốc độ tăng trưởng LN của huyện An Nhơn giai đoạn 2007-2010
Giá trị sản xuất công nghiệp thời kỳ 2007 - 2010 đều tăng so với năm trước: năm 2009 tăng 24,8 % và năm 2010 tăng 12,4 %
2.1.3Đánh giá chung về làng nghề ở huyện An Nhơn thời kỳ 2007-2010
- Nhiều cơ sở sản xuất sản phẩm phong phú và đa dạng
- Thu hút và giải quyết được nhiều việc làm cho người lao động
- Tạo ra giá trị sản xuất đáng kể cho kinh tế của huyện
- Nhóm ngành thủ công mỹ nghệ có giá trị sản xuất lớn, tốc độ phát triển cao và giải quyết được nhiều việc làm, vì vậy huyện An Nhơn cần đặt biệt quan tâm phát triển mạnh nhóm ngành này
2.2 Đặc điểm, quy mô, năng lực sản xuất, kết quả và hiệu quả sản xuất của các hộ điều tra
2.2.1Đặc điểm cơ bản của hộ và lao động các làng nghề điều tra
* Làng nghề gỗ mỹ nghệ Nhạn Tháp
Với quy mô 78 hộ và 312 nhân khẩu, 100 % số hộ của làng nghề đều sản xuất nghề truyền thống
Trang 11Sự phân công lao động theo hướng chuyên môn hoá này đã tạo cho các sản phẩm có tính đồng nhất cao, thẩm mỹ và phát huy được lợi thế về tay nghề cũng như khả năng vốn của mỗi hộ gia đình
* Làng nghề rèn Phương Danh
Cả làng nghề hiện có 419 hộ chuyên làm nghề rèn (chiếm 96,1 %), 17 hộ thuần nông (chiếm 3,9 %), không có hộ kiêm
Ở các lò rèn đã hình thành sự phân công mỗi lòì chuyên sản xuất một hoặc vài sản phẩm tuỳ thuộc kinh nghiệm và vốn sản xuất của chủ hộ
* Làng nghề nón lá Gò Găng
Một trong những làng nghề nổi tiếng làm nón lá Gò Găng là làng Vĩnh Phú, xã Nhơn Thành Vĩnh Phú hiện có 302 hộ với 1.225 nhân khẩu
Lao động trong làng nghề toàn bộ là lao động tại chỗ, không có lao động thuê ngoài Lao động ở đây chỉ có hai nghề chính là làm nông khi thời vụ sản xuất nông nghiệp và làm nón lúc nông nhàn và thời gian rảnh rỗi
Ơí cả ba làng nghề đều không còn nghệ nhân, nhưng nhìn chung chất lượng lao động ở mức khá, tỉ lệ thợ giỏi bình quân ở 3 làng nghề là 8,6 %, lao động có chuyên môn kỹ thuật là 53,7 %, lao động phổ thông là 37,7 % Những con số này bình quân của cả nước là 6,5 %; 40,9 % và 54,7 % Tỉ lệ sử dụng lao động nam và nữ tương đối hài hoà Đây là những điều kiện quan trọng để các làng nghề phát triển và thực hiện phương châm “ ly nông bất ly hương “
2.2.2 Năng lực sản xuất của các hộ điều tra
Đặc điểm chung của các chủ hộ
Các chủ hộ sản xuất trong làng nghề có vai trò rất quan trọng; họ vừa là người tổ chức, quản lý sản xuất vừa là người trực tiếp sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Trang 12Nhìn chung trình độ văn hoá của các chủ hộ ở mức trung bình, không thấp hơn mặt bằng chung cả nước là lớp 7 - 8/ 12 Về trình độ chuyên môn kỹ thuật, 100 % các chủ hộ đều chưa qua đào tạo
Các chủ hộ ở cả ba làng nghề có kinh nghiệm sản xuất khá cao (16,86 năm), cao hơn 1/3 tuổi đời bình quân
Lao động và vốn sản xuất kinh doanh của các hộ điều tra
Lao động và vốn là hai yếu tố quan trọng của mọi quá trình sản xuất, là chỉ tiêu phản ánh rõ nét năng lực sản xuất của các hộ
- Số lao động của một hộ nghề mộc mỹ nghệ bình quân 33 lao động, nghề rèn 3,96 lao động, nghề nón 1,5 lao động
- Về vốn sản xuất và cơ cấu vốn, nhìn chung giữa các nghề rất khác nhau Số liệu điều tra cũng cho thấy, vốn tự có hiện chiếm vị trí đặc biệt quan trọng trong các hộ sản xuất trong làng nghề
Mặt khác, số lượng lao động, vốn của từng hộ sản xuất làng nghề khác nhau cũng phản ánh sức sống, sức cạnh tranh và tính hấp dẫn về thu nhập, hiệu quả của từng làng nghề
Công nghệ và thiết bị của các hộ điều tra
Trong những năm gần đây, nhất là từ khi có điện lưới quốc gia, các làng nghề đã đầu tư nhiều máy móc thiết bị đưa vào sản xuất thay thế lao động thủ công ở một số công đoạn
Tỷ lệ sử dụng thiết bị khác nhau phản ánh tính chất và khả năng cơ giới hoá của từng ngành Các hộ sản xuất nghề mộc có khả năng về vốn, thị trường để đầu tư máy móc hiện đại, nhưng máy móc không thể thay thế lao động thủ công tinh xảo ở khâu chạm trổ, khảm trai
Trang 13Nhìn chung, công nghệ và thiết bị của các hộ sản xuất trong các làng nghề đã có sự thay đổi Song, vẫn còn ở trình độ thấp, công nghệ thủ công truyền thống lạc hậu còn chiếm phần lớn, đổi mới công nghệ thiết bị còn chậm, chưa đồng bộ, chưa có hệ thống và chưa bài bản
2.2.3 Kết quả và hiệu quả sản xuất của các hộ điều tra
- Giá trị sản xuất: giữa các hộ ở các nghề khác nhau có khoảng cách rất lớn
- Chi phí trung gian: hộ làm nghề mộc mỹ nghệ chiếm 74,73 % giá trị sản xuất, nghề rèn chiếm 69,59 % và nghề làm nón chiếm 44,92 %
- Giá trị gia tăng: ba làng nghề điều tra chưa phải đóng thuế giá trị gia tăng hoặc thuế trực tiếp trên doanh thu
- Hiệu suất sử dụng chi phí trung gian ( IC ): Nhìn chung chỉ tiêu này đối với các làng nghề còn thấp
- Hiệu suất sử dụng vốn: tuỳ mức trang bị và khả năng quay vòng vốn
- Về hiệu quả lao động: chỉ tiêu hiệu quả quan trọng được người lao động
Tóm lại, kết quả vàì hiệu quả sản xuất của các hộ làng nghề chưa cao, sức sản xuất và khả năng sinh lợi của 1 đồng vốn, 1 đồng chi phí và của 1 lao động còn thấp
2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của các hộ sản xuất làng nghề
2.3.1 Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đầu vào đối với thu nhập của các hộ bằng phương pháp phân tổ
- Thu nhập của các hộ phụ thuộc rất chặt chẽ vào hai yếu tố cơ bản của sản xuất là lao động và vốn
- Về vốn, mức độ ảnh hưởng của vốn cố định và vốn lưu động đến thu nhập của hộ có sự khác nhau giữa các làng nghề