Hs chọn, kể lại được tự nhiên, dựng lại đúng và sinh động quang cảnh và hoạt động của những người tham gia lễ hội trong một bứa ảnh.. b Kỹ năng: - Hs kể lại đúng, sinh động quang cảnh và[r]
Trang 1Thứ hai , ngày 21 tháng 2 năm 2011
Tập đọc – Kể chuyện Hội vật
I/ Mục tiêu:
A Tập đọc.
a) Kiến thức:
- Nắm được nghĩa của các từ trong bài: tứ xứ, sới vật, khôn lường, keo vật, khố.
- Hiểu nội dung câu chuyện : Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật (một già, một trẻ, cá tính khác nhau) đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già, trầm tĩnh, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi
b) Kỹ năng: Rèn Hs
- Giọng đọc phù hợp với với từng nhân vật trong câu truyện
- Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: vật, nước chảy, thoắt biến,
khôn lường, chán ngắt……
B Kể Chuyện.
- Dựa vào trí nhớ và các gợi ý , kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.1’
2 Bài cũ: Tiếng đàn.4’
3 Giới thiệu và nêu vấn đề:1’ Giới thiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.60’
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu đọc đúng các từ khó,
câu khó Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài
Gv đọc mẫu bài văn
Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ
- Gv mời Hs đọc từng câu
- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 5 đoạn trong bài
- Hs giải thích từ mới: sới vật, khôn lường, keo vật,
khố
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ Một Hs đọc cả bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Mục tiêu: Giúp Hs nắm được cốt truyện, hiểu nội
PP: Thực hành cá nhân, hỏi đáp,
trực quan
HT:
Học sinh đọc thầm theo Gv
Hs xem tranh minh họa
Hs đọc từng câu
Hs đọc từng đoạn trước lớp
5 Hs đọc 5 đoạn trong bài
Hs giải thích các từ khó trong bài
Hs đọc từng đoạn trong nhóm Đọc từng đoạn trứơc lớp
Một Hs đọc cả bài
PP: Đàm thoại, hỏi đáp, giảng
giải, thảo luận
Trang 2dung bài.
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi động của
hội vật?
- Hs đọc thầm đoạn 2 và trả lời:
+ Cách đánh của Quắm Đen và ông cản Ngũ có gì
khác nhau?
- Gv mời Hs đọc thành tiếng đoạn 3 Thảo luận câu
hỏi:
+ Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay đổi keo vật
như thế nào?
- Gv nhận xét, chốt :
- Gv mời 1 Hs đọc thành tiếng đoạn 4 và 5
+ Ông Cản Ngũ đã bất ngờ chiến thắng như thế nào?
+ Theo em vì sao ông cản Ngũ thắng?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài theo lời
của từng nhân vật
- Gv đọc diễn cảm đoạn 3
- Gv cho 4 Hs thi đọc truyện trước lớp
- Một Hs đọc cả bài
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- Mục tiêu: Hs dựa vào trí nhớ và các gợi ý kể lại câu
chuyện
- Gv cho Hs quan sát các gợi ý và kể lại 5 đoạn của
câu chuyện
- Gv mời từng cặp Hs tập kể 1 đoạn của câu chuyện
- Năm Hs tiếp nối nhau kể 5 đoạn của câu chuyện
theo gợi ý
- Một Hs kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt
HT:
Hs đọc thầm đoạn 1
Tiếng trống dồn dập ; người xem đông như nước chảy ; ai cũng ……
Hs đọc thầm đoạn 2
HS trả lời : Quắm Đen: lăn xả vào , đánh dồn dập, ráo riết……
Hs thảo luận câu hỏi
Đại diện các nhóm lên trình bày
Hs nhận xét, chốt lại
Hs đọc đoạn 4, 5
HS nêu.
PP: Kiểm tra, đánh giá trò chơi HT:
Hs thi đọc diễn cảm truyện
Ba Hs thi đọc 3 đoạn của bài Một Hs đọc cả bài
Hs nhận xét
PP: Quan sát, thực hành, trò chơi HT:
Hs quan sát các gợi ý
Từng cặp hs kể chuyện
5 Hs kể lại 5 đoạn câu chuyện Một Hs kể lại toàn bộ câu chuyện
Hs nhận xét
5 Tổng kềt – dặn dò.1’
- Chuẩn bị bài: Hội đua voi ở Tây Nguyên.
- Nhận xét bài học
Rút kinh nghiệm:
Trang 3
THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ
(TIẾP THEO) A/ MỤC TIÊU:
a) Kiến thức: - Tiếp tục củng cố về biểu tượng thời gian (thời điểm, khoảng thời gian).- Củng cố cách xem đồng- Có hiểu biết về thời điểm làm các công việc hằng ngày của Hs
b) Kỹ năng: Rèn Hs xem chính xác đồng hồ , nhanh nhẹn
B/ Các hoạt động:
1 Bài cũ: Thực hành xem đồng hồ.(3’)
2 Giới thiệu và nêu vấn đề.(1’) Giới thiệu bài – ghi tựa
3 Phát triển các hoạt động.(30’)
* HĐ1: Làm bài 1, 2.(18’)
- MT: Giúp Hs biết cách xem đồng hồ chính
xác đến từng phút
Bài 1,2 - Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- - Gv hướng dẫn Hs làm phần a
- Gv yêu cầu Hs tự làm các phần còn lại
- Gv mời hs đứng lên đọc kết quả
- Gv nhận xét, chốt lại
* HĐ2: Làm bài 3.(5’)
- MT: Giúp Hs biết xác định khoảng thời gian
đã diễn ra sự việc
Bài 3:
- Gv hướng dẫn Hs quan sát đồng hồ ở bức
tranh thứ nhất
- Cả lớp bài vào vở
- Gv nhận xét, chốt lại:
* HĐ3: Làm bài 4.(5’)
- MT: Giúp cho các em biết vẽ kim phút còn
thiếu vào đồng hồ để có thời gian tương ứng
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận HT:
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs quan sát các bức tranh
Học sinh cả lớp làm bài vào VBT
Hs đứng lên đọc kết quả
Hs nhận xét
PP: Luyện tập, thực hành.
HT:
Hs đọc yêu cầu đề bài
Kim giờ chỉ số 11, kim phút chỉ số 12 Kim giờ chỉ số 11, kim phút chỉ số 6
Hs cả lớp làm bài Một Hs đứng lên đọc kết quả
Hs nhận xét Hs sửa bài
PP: Luyện tập, thực hành, trò chơi HT:
Hs đọc yêu cầu đề bài
Các nhóm chơi trò chơi
5 Tổng kết – dặn dò.(1’)
- Chuẩn bị bài: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm:
Trang 4
Thứ ba, ngày 22 tháng 02 năm 2011
Chính tả
Nghe – viết : Hội vật
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Nghe và viết chính xác , trình bày đúng, đẹp một đoạn trong bài “ Hội vật”
- Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài, ghi đúng các dấu câu
b) Kỹ năng: Tìm và viết đúng các từ gồm hai tiếng, trong đó tiếng nào cũng
bắt đầu bằng tr/ch theo nghĩa đã cho
II/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.1’
2 Bài cũ: Tiếng đàn.4’
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.1’ Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:29’
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nghe - viết.
- Mục tiêu: Giúp Hs nghe - viết đúng bài chính tả.
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Hs viết nháp những chữ dễ viết sai:Cản Ngũ, Quắm
Đen, giục giã, loay hoay, nghiêng mình……
Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
Gv chấm chữa bài
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
-Mục tiêu: Giúp Hs biết tìm và viết đúng các từ gồm
hai tiếng, trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng tr/ch
+ Bài tập 2:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân
- Gv mời 4 Hs lên bảng thi làm bài Sau đó từng
em đọc kết quả
- Gv nhận xét, chốt lại:
a) : trăng trắng – chăm chỉ – chong chóng
: trực nhật – trực ban – lực sĩ - vứt.
PP: Phân tích, thực hành.
HT:
Hs lắng nghe
1 – 2 Hs đọc lại bài viết
Hs viết ra nháp
Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài
Hs tự chữa lỗi
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
HT:
Một Hs đọc yêu cầu của đề bài
Hs làm bài cá nhân
Hs lên bảng thi làm bài
Hs nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò.1’ Chuẩn bị bài: Hội đua voi ở Tây Nguyên
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm:
Trang 5
BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ
A/ Mục tiêu:
a)Kiến thức: - Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
b) Kỹ năng: Làm bài đúng, chính xác
B/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.(1’)
2 Bài cũ: Thực hành xem đồng hồ (tiếp theo).(3’)
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.(1’) Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.(30’)
* HĐ1: Giải toán đơn và toán có 2 phép tính.
- MT: HS nhận biết được các cách giải toán.
a) Hướng dẫn giải bài toán 1 (bài toán đơn.)
- Gv hỏi: + Bài toán cho ta biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tính số lít mật ong trong mỗi can ta
làmø thế nào?
- Gv yêu cầu Hs làm bài vào vở
b) Hướng dẫn giải bài toán 2
- Gv tóm tắt bài toán:
7 can: 35l
2 can: ….l?
- Gv hướng dẫn Hs tìm:
+ Số l mật ong trong mỗi can.
+ Tìm số l mật ong trong 2 can.
(bài toán hợp có hai phép tính chia và
nhân).
- Gv: Khi giải “ Bài toán liên quan đến rút về
đơn vị”, thường tiến hành theo hai bước:
+ Bước 1: Tìm giá trị 1 phần (thực hiện phép
chia)
+ Bước 2: Tìm giá trị nhiều phần đó (thực
hiện phép nhân)
* HĐ2: Làm bài 1, 2.(17’)
- Mục tiêu: Giúp Hs biết cách giải bài toán
liên quan đến rút về đơn vị
PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng giải.
HT:
Hs đọc đề bài toánCó 35 lít mật ong, chia
vào 7 can.
Hỏi mỗi can có mấy lít mật ong.
Ta lấy 35 : 7.
1 Hs lên bảng làm bài
Đáp số : 5 l.
Hs đọc đề bài toán: Có 35l mật ong chia đều vào 7 can.hỏi 2 can có mấy l mật ong
35 : 7 số lít một can x 2
Một Hs lên bảng giải bài toán
Bài giải
Số l mật ong trong mỗi can là:
35 : 7 = 5 (l) Số l mật ong trong 2 can là:
5 x 2 = 10 (l) Đáp số: 10 l mật ong.
Vài Hs đứng lên nhắc lại
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận.
HT:
Hs đọc yêu cầu đề bài
Trang 6*Bài 1: - Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv cho hs thảo luận nhóm câu hỏi:
+ Có bao nhiêu cái cốc xếp đề lên 8 bàn?
+ Mỗi bàn có bao nhiêu cái cốc?
+ Ba bàn có bao nhiêu cái cốc?
- Gv yêu cầu Hs tự làm
- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- Gv nhận xét, chốt lại:
Bài 2: - Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tóm tắt bài toán và tự làm
- Gv mời 2 Hs lên bảng sửa bài
- Gv nhận xét, chốt lại:
* HĐ4: Làm bài 3.(5’)
- MT: Giúp các em biết xếp theo hình mẫu
- Gv mời 1 Hs yêu cầu đề bài
- Gv chia Hs thành 4 nhóm nhỏ Cho các em
chơi trò chơi “ Ai nhanh”:
- Từ 8 hình tam giác các nhóm phải xếp theo
giống hình mẫu Trong thời gian 5 phút nhóm
nào xếp được nhiều chữ sẽ chiến thắng
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
Hs thảo luận câu hỏi:
Có 48 cái cốc xếp đều vào 8 bàn.
Mỗi bàn có 6 cái cốc.
Ba bàn có 18 cái cốc.
Học sinh cả lớp làm bài vào vở Một Hs lên bảng sửa bài
Số cốc ở mỗi bàn là:
48 : 8 = 6 (cái).
Số cái cốc ở ba bàn là:
6 x 3 = 18 (cái) Đápsố: 18 cái cốc.
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh cả lớp làm bài vào VBT
Một Hs lên bảng sửa bài
Số cái bánh ở mỗi hộp là:
30 : 5 = 6 (cái) Số cái bánh trong 4 hộp là:
6 x 4 = 24 (cái) Đáp số : 24 cái bánh.
Hs chữa bài
PP: Luyện tập, thực hành, trò chơi HT:
Hs đọc yêu cầu đề bài
Các nhóm chơi trò chơi
Các nhóm trình bày sản phẩm của mình
HS nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò.(1’)
- Chuẩn bị bài: Luyện tập.
- Nhận xét tiết học.
Rút kinh nghiệm:
Trang 7
Tự nhiên xã hội
Động vật
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:- Nêu được những điểm giống và khác nhau của một số con vật
b) Kỹ năng: - Nhận ra sự đa dạng của động vật trong tự nhiên Vẽ và tô màu con vật yêu thích
c) Thái độ: - Biết yêu thong,chăm sóc động vật.
II/ Các hoạt động:
1 Bài cũ : Quả (4’)
2 Giới thiệu và nêu vấn đề: (1’) Giới thiiệu bài – ghi tựa:
3 Phát triển các hoạt động (28’)
* Hoạt động 1: Sự da dạng của động vật
- Mục tiêu: Nêu được những điểm giống nhau và khác
nhau của một số con vật
Cách tiến hành.
Bước 1: - Gv yêu cầu Hs quan sát các hình 94, 95
SGK thảo luận theo các câu hỏi:
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gv mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận trước lớp
- Gv nhận xét câu trả lời của các nhóm
* Hoạt động 2: Làm việc cá nhân.
- Mục tiêu: Biết vẽ và tô màu con vật ưa thích.
Các bước tiến hành.
Bước 1 : Vẽ và tô màu.
Bước 2: Trình bày.
- Gv mời 1 số Hs lên giới thiệu bức tranh của mình
- Gv nhận xét và kết luận
* Hoạt động 3: Chơi trò chơi
- Mục tiêu: Tập cho Hs phản ứng nhanh.
Cách tiến hành.
- Một Hs được Gv đeo hình vẽ một con vật ở sau lưng,
Gv đặt câu hỏi cho em đó trả lời
- Gv nhận xét
PP: Thảo luận.
HT:
Thảo luận nhóm.4
Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận nhóm mình
Hs cả lớp nhận xét, bổ sung
Hs lắng nghe
PP: Luyện tập, thực hành, thảo
luận
HT:
Hs thực hành vẽ con vật mà mình
ưa thích
Hs cả lớp trình bày bài của mình
PP: Trò chơi.
HT:
Hs chơi trò chơi
5 Tổng kết – dặn dò (1’) Chuẩn bị bài sau: Côn trùng.
- Nhận xét bài học
Rút kinh nghiệm:
Trang 8
Đạo đức
Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
I/ Mục tiêu:
a.Kiến thức: Giúp Hs hiểu:Thư từ, tài sản là sở hữu riêng tư của từng người Mỗi
người có quyền giữ bí mật riêng Vì thế cần phải tôn trọng thư từ, tài sản của người khác, không xâm phạm thư từ, tài sản của người khác
b Kỹ năng: Không xâm phạm, xem, sử dụng thư từ, tài sản của người khác nếu
không được sự đồng ý
c Thái độ: Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác.
II/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát (1’)
2 Bài cũ: Tôn trọng đám tang (4’)
3 Giới thiệu và nêu vấn đề: (1’) Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động (28’)
* Hoạt động 1: Xử lí tính huống.
- Mục tiêu: Giúp Hs biết phân tích các tình huống
- Gv đưa ra tình huống:
- Gv hỏi: Cách giải quyết nào là hay nhất?
+ Em thử đoán xem bác Hải sẽ nghĩ gì nếu bạn Hạnh
bóc thư?
+ Đối với thư từ của người khác chúng ta phải làm gì?
- Gv lắng nghe ý kiến và chốt lại:
* Hoạt động 2: Nhận biết hành vi đúng.
- Mục tiêu: Giúp Hs biết những việc nên làm và
những việc không nên làm
- Gv yêu cầu Hs thảo luận các tình huống
- Gv nhận xét chốt lại
=> Tài sản, đồ đạc của người khác là sở hữu riêng
Chúng ta phải tôn trọng, không tự ý sử dụng, xâm
phạm đến đồ đạc, tài sản của người khác Phải tôn
trọng tài sản cũng như thư từ của người khác
PP: Thảo luận, giảng giải.
HT: Nhóm đôi
Hs thảo luận tính huống trên
HS nêu - Các nhóm khác theo dõi
Hs đứng lên trả lời các câu hỏi
1 – 2 Hs nhắc lại
PP: Thảo luận., báo cáo.
HT:
Hs theo cặp thảo luận hành vi nào đúng, hành vi nào sai và giải thích
vì sao?
Các Hs khác theo dõi, nhận xét bổ sung
5.Tổng kềt – dặn dò (1’)
- Chuẩn bị bài sau: Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác.
- Nhận xét bài học
Rút kinh nghiệm:
Trang 9
Thứ tư, ngày 23 tháng 2 năm 2011
Tập đọc
Hội đua voi ở Tây Nguyên
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức: - Giúp học sinh hiểu nội dung bài: bài văn tả và kể lại hội đua voi ở
Tây Nguyên ; qua đó cho thấy nét độc đáo trong sinh hoạt của đồng bào Tây Nguyên, sự thú vị và bổ ích của hội đua voi
b) Kỹ năng: - Rèn cho Hs đúng các từ dễ phát âm sai
- Biết đọc với giọng vui, sôi nổi
c) Thái độ: Hs yêu thích những ngày lễ hội của các dân tộc
II/ Các hoạt động:
1 Bài cũ: Hội vật.4’
2 Giới thiệu và nêu vấn đề.1’Giới thiệu bài + ghi tựa.
3 Phát triển các hoạt động.28’
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Mục tiêu: Giúp Hs đọc đúng các từ, ngắt nghỉ đúng
nhịp các câu, đoạn văn
Gv đọc diễm cảm toàn bài
Hs luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa từ
- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc từng câu của bài
- Gv yêu cầu Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Mục tiêu: Giúp Hs hiểu và TLCH trong SGK.
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 Trả lời câu hỏi:
- Hs đọc thầm đoạn 2, trao đổi theo nhóm Câu hỏi:
+ Cuộc đua diễn ra như thế nào?
+ Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh, dễ thương?
- Gv nhận xét, chốt lại:
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Mục tiêu: Giúp các em củng cố lại bài.
- Gv hưỡng dẫn Hs đọc đoạn 2
PP: Đàm thoại, vấn đáp, thực
hành
Học sinh lắng nghe
Hs quan sát tranh
Hs tiếp nối nhau đọc từng câu
Hs đọc từng đoạn trước lớp
Hs giải nghĩa từ
PP: Hỏi đáp, đàm thoại, giảng giải HT:
Hs đọc thầm đoạn 1 Trả lời…
Hs đọc thầm đoạn 2
Hs trao đổi theo nhóm
Đại diện các nhóm lên trình bày Các nhóm khác nhận xét
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi HT:
4 Hs thi đọc đoạn văn
Hs cả lớp nhận xét
5.Tổng kết – dặn dò.1’ Chuẩn bị bài: Ngày hội rừng xanh.
- Nhận xét bài cũ
Rút kinh nghiệm:
Trang 10
LUYỆN TẬP
A/ Mục tiêu:
a) Kiến thức: - Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- Biết cách tính giátrị biểu thức
b) Kỹ năng: Rèn kĩ năng phân tích đề thành thạo Làm bài đúng, chính xác
B/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.(1’)
2 Bài cũ: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị.(3’)
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.(1’) Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.(30’)
* HĐ1: Làm bài 1, 2.(13’)
- MT: Giúp Hs biết cách giải bài toán liên
quan đến rút về đơn vị
Bài 1:
- Gv cho hs thảo luận nhóm câu hỏi:
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- Gv nhận xét, chốt lại:
Bài 2:
- Gv yêu cầu Hs tóm tắt bài toán và tự làm
- Gv mời Hs lên bảng sửa bài
- Gv nhận xét, chốt lại:
.
HĐ2: Làm bài 3, 4.(17’)
- MT: Giúp Hs dựa vào tóm tắt để giải bài
toán Củng cố lại cách tính giá trị biểu thức
Bài 3:
- Gv nhận xét, chốt lại:
Bài 4:
- Gv mời Hs đọc đề bài
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận HT:
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận câu hỏi:
Học sinh cả lớp làm bài vào Vở
Một Hs lên bảng sửa bài
Số viên gạch ở mỗi lò nung là:
9345 : 3 = 3115 (viên) Đápsố: 3115 viên.
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh cả lớp làm bài vào vở
Một Hs lên bảng sửa bài
Lớp nhậnxét, chữa bài
PP: Luyện tập, thực hành, trò chơi HT:
Hs đọc yêu cầu đề bài
Lớp làmbài - Một Hs lên bảng sửa bài
Hs cả lớp làm bài vào vở
Hai em Hs lên bảng sửa bài
5 Tổng kết – dặn dò.(1’) Chuẩn bị bài: Luyện tập.
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm: