Bài mới: - Tựa bài : Sự tích cây vú sữa * Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện + Kể lại đoạn 1 bằng lời nói của em - GV giúp hs nắm được yêu cầu kể chuyện: Kể đúng ý trong chuyện, có thể tha[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 12
Từ ngày 5/11/2012 9/11/2012
HAI
5/11/2012
Tập đọc Tập đọc Toán Đạo đức Chào cờ
Sự tích cây vú sữa (tiết 1)
Sự tích cây vú sữa (tiết 2) Tìm số bị trừ
Quan tâm, giúp đỡ bạn (tiết 1)
BA
6/11/2012
Thể dục
Kể chuyện Toán Chính tả
Tự nhiên - Xã hội
GV chuyên
Sự tích cây vú sữa
13 trừ đi một số: 13 - 5 Nghe viết: Sự tích cây vú sữa
Đồ dùng trong gia đình
TƯ
7/11/2012
Tập đọc Toán Thủ công
Âm nhạc
Mẹ
33 - 5
Ôn tập chương I – Kĩ thuật gấp hình
GV chuyên
NĂM
8/11/2012
Thể dục Luyện từ và câu Toán
Tập viết
Mỹ thuật
GV chuyên
Từ ngữ về tình cảm Dấu phẩy
53 - 15 Chữ hoa K
GV chuyên
SÁU
9/11/2012
Chính tả Toán Tập làm văn HĐTT
Tập chép: Mẹ Luyện tập Luyện tập: Chia buồn, an ủi Sinh hoạt lớp (Tuần 12)
Người thực hiện: LÊ THỊ HẢO
Trang 2
Thứ hai ngày 5 tháng 11 năm 2012
Tập đọc
Sự tích cây vú sữa
I Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở câu có nhiều dấu phẩy
- Hiểu nội dung: Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ dành cho con (trả lời được câu hỏi: 1, 2, 3, 4);
* HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 5
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ trong sgk
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Bài kiểm: “ Đi chợ ”
- Gọi hs đọc bài + trả lời câu hỏi cuối bài
- Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài :
“ Sự tích cây vú sữa”
* Hoạt động 1: HDHS Luyện đọc
+ Gv đọc mẫu toàn bài
- Nhắc HS chú ý giọng đọc tình cảm
chậm rãi, nhẹ nhàng
+ Cho HS đọc nối tiếp câu trước lớp
- Luyện đọc từ khó: mỏi mắt, khản tiếng,
xuất hiện, căng mịn.
+ HD HS đọc từng đoạn trước lớp
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn cho đến
hết bài
- Giải nghĩa các từ ngữ: vùng vằng, la cà,
chờ đợi, đỏ hoe, trổ ra.
+ Đọc từng đoạn trong nhóm
- GV cho HS chia nhóm đôi, đọc từng
đoạn nối tiếp
+ Tổ chức cho HS thi đọc
- Cho HS thi đọc giữa các nhóm
- GV nhận xét và khen nhóm đọc tốt nhất
+ Đọc đồng thanh cả bài
- Hát
- 4 HS lần lượt đọc và trả lời câu hỏi
- HS nhắc lại tựa bài
- HS theo dõi, đọc thầm
+ Tiếp nối nhau đọc từng câu
- HS đọc từ khó
+ Tiếp nối nhau đọc từng đoạn, kết hợp đọc từ chú giải
+ Đọc đoạn trong nhóm
+ Thi đọc giữa các nhóm
- Bình chọn nhóm đọc hay nhất
- Đọc đồng thanh cả bài
Trang 3Tiết 2
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc thành tiếng, đọc thầm từng
đoạn, cả bài trao đổi thảo luận tìm hiểu
nội dung để trả lời các câu hỏi
1/Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi? (đọc đoạn 1)
- Vì sao cuối cùng cậu bé lại tìm đường
về nhà? (đọc đoạn 2)
2/ Trở về nhà không thấy mẹ, cậu bé đã
làm gì?
3/ Thứ quả lạ xuất hiện trên cây như thế
nào?
- Thứ quả ở cây này có gì lạ?
4/ Những nét nào ở cây gợi lên hình ảnh
của mẹ? (đọc đoạn 3)
5/ Theo em, nếu được gặp lại mẹ, cậu bé
sẽ nói gì?
- Câu chuyện có ý nghĩa gì?
+ Luyện đọc lại:
- Thi đọc giữa các nhóm
4 Củng cố dặn dò:
- Câu chuyện này nói lên điều gì?
- Để đền đáp lại công ơn sâu nặng đó của
mẹ, em phải làm gì?
- Về đọc lại câu chuyện, nhớ nội dung để
học tốt giờ kể chuyện.; Chuẩn bị bài Mẹ
- Nhận xét tiết học
- HS đọc
1 Cậu bé ham chơi, bị mẹ mắng, vùng vằng bỏ đi
- Đi la cà khắp nơi, cậu bé vừa đói, vừa rét lại bị trẻ lớn hơn đánh, cậu mới nhớ đến mẹ và trở về nhà
2 Gọi mẹ khản cả tiếng, rồi ôm lấy một cây xanh trong vườn mà khóc
3 Từ các cành lá, những đài hoa bé tí trổ ra, nở trắng như mây; rồi hoa rụng, quả xuất hiện
- Lớn nhanh, da căng, mịn, …
4 Lá đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con; cây xòa cành ôm cậu bé như tay
mẹ âu yếm vỗ về
- Hs khá, giỏi trả lời
- Ý nghĩa: Tình cảm yêu thương sâu
nặng của mẹ đối với con.
- Nhóm cử đại diện thi đọc từng đoạn
- Lớp bình chọn hs đọc hay
- Nói lên tình yêu thương sâu nặng của
mẹ đối với con
- HS tự nêu
- Về nhà xem lại bài; Chuẩn bị bài sau
***************************************
Toán Tìm số bị trừ
I Mục tiêu:
- Biết tìm x trong các bài tập dang: x – a = b (với a, b là các số có không quá hai chữ số) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính (Biết cách tìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ)
Trang 4- Vẽ được đoạn thẳng, xác định điểm là giao của hai đoạn thẳng, cắt nhau và đặt tên điểm đó
* Bài tập cần làm: BT1 (a, b, d, e), BT2 (cột 1, 2, 3), BT4
II Chuẩn bị:
- Kéo; 10 ô vuông như SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Bài kiểm: “Luyện tập”
-Đặt tính rồi tinh: 32 – 8 ; 25 + 27
- Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
- Tựa bài: Tìm số bị trừ.
* Hoạt động 1: Giới thiệu cách tìm số bị
trừ chưa biết
- Gắn 10 ô vuông lên bảng (hàng trên 5
ô vuông, hàng dưới 5 ô vuông), hỏi:
• Cô có bao nhiêu vuông?
- Lấy kéo cắt đi 4 ô vuông, hỏi:
• Có 10 ô lấy đi 4 ô còn lại mấy ô ?
- Ghi : 10 – 4 = 6 Cho hs nêu phép trừ
• Gọi tên các thành phần và kết quả của
phép trừ trên
• Nếu che lấp (xoá) số bị trừ trong phép
trừ trên thì làm thế nào để tìm được số bị
trừ?
VD: ( ) – 4 = 6 ; ( ) – 6 = 4
- Gv giới thiệu: Ta gọi số bị trừ chưa
biết là x, khi đó ta viết : x – 4 = 6
- Cho hs đọc và nêu
- Cho hs nêu cách tìm số bị trừ x, x = 10,
mà 10 = 6 + 4 Từ đó gợi ý tiếp để hs
tự nêu
• Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng
với số trừ
- Giúp hs viết được
x – 4 = 6
x = 6 + 4
x = 10
* Hoạt động 2: Thực hành
+ Bài 1:
- Hát
- 2 em lên bảng làm bài
- HS nhắc lại tựa bài
- 10 ô vuông
- Còn lại 6 ô vuông
- 10 – 6 = 4
- 10 là số bị trừ ; 4 là số trừ ; 6 là hiệu
- Hs đọc, nêu: số bị trừ, số trừ, hiệu
- Hs nhắc lại ghi nhớ
- Cho hs thực hành ở bộ đồ dùng học toán
- HS đọc
- HS viết
x – 4 = 6
x = 6 + 4
x = 10
Trang 5- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét ghi điểm
+ Bài 2:
Kẻ bảng lớp
- Nhận xét đánh giá
+ Bài 4:
- Gv cho hs chấm 4 điểm và ghi tên
- Vẽ 2 đoạn thẳng AB và CD
- Hai đoạn thẳng cắt nhau tại 1 điểm
- Ghi tên điểm đó O
4 Củng cố dặn dò:
- Nêu cách tìm số bị trừ
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc ghi nhớ;
Chuẩn bị bài “13 trừ đi một số”
- Hs điền kết quả vào ô trống (Làm phiếu học tập)
a) x - 4 = 8 b) x – 9 = 18
x = 8 + 4 x = 18 + 9
x = 12 x = 27
d) x – 8 = 24 e) x – 7 = 21
x = 24 + 8 x = 21 + 7
x = 32 x = 28 – 3 HS lên bảng điền kết quả, HS khác làm vào vở
Số bị trừ 11 21 49
- HS lên bảng làm bài
C B
O
D
A
- 2 HS nêu
- HS về nhà học thuộc ghi nhớ; Chuẩn bị bài sau
*********************************
Đạo đức Quan tâm, giúp đỡ bạn (Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Biết được bạn bè cần phải quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau
- Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày
- Biết quan tâm giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp với khả năng
* HS khá, giỏi : Nêu được ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè
II Đồ dùng dạy học :
Trang 6- Câu chuyện “Trong giờ ra chơi”
- Vở bài tập đạo đức
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Làm bài tập 2 trang 15 VBT
- Chăm chỉ học tập có lợi ích gì?
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
- Giới thiệu bài : “Quan tâm giúp đỡ
bạn”
* Hoạt động 1: Kể chuyện : “Trong giờ
ra chơi”
Mục tiêu: Giúp HS hiểu được biểu hiện
cụ thể của việc quan tâm, giúp đỡ bạn
- GV kể chuyện => nêu câu hỏi
• Các bạn lớp 2A đã làm gì khi bạn
Cường bị ngã?
• Em có đồng tình với các bạn lớp 2A
không? Vì sao?
= > GV chốt lại ý đúng: Khi bạn ngã,
em
cần hỏi thăm và nâng bạn dậy Đó là
biểu hiện của việc quan tâm, giúp đỡ
bạn.
* Hoạt động 2: Việc làm nào là đúng?
Mục tiêu: Giúp HS biết được một số
biểu hiện của việc quan tâm, giúp đỡ
bạn bè
- Cho HS làm bài tập 2 (theo nhóm)
• Vì sao tranh 1, 3, 4, 6 các em tán
thành?
= > GV chốt lại ý đúng ( SGV trang 45 )
- Hát
- 1 HS lên bảng làm, lớp theo dõi
- 2 HS trả lời
- Nhắc lại tựa bài
- HS thảo luận các câu hỏi theo nhóm
- Cùng đưa Cường xuống phòng y tế của trường
- Có Vì đó là biểu hiện của sự quan tâm, giúp đỡ bạn
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập Quan sát tranh, đánh dấu + vào ô trống
Tranh 5: Đánh nhau với bạn
Tranh 6: Thăm bạn ốm
Tranh 7: Không cho bạn cùng chơi vì bạn là con nhà nghèo, …
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Lớp nhận xét
• Vì đó là những hành vi thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn
Trang 7* Hoạt động 3: Vì sao cần quan tâm,
giúp đỡ bạn?
Mục tiêu: Giúp HS biết được lí do vì
sao cần quan tâm, giúp đỡ bạn
- Cho HS làm bài tập 3 trang 20 VBT
- GV mời hs bày tỏ ý kiến và nêu lí do
vì sao?
- GV chốt ý đúng (SGV trang 45)
4 Củng cố- dặn dò:
- Vì sao phải quan tâm, giúp đỡ bạn?
- Kể một việc làm chứng tỏ em đã quan
tâm, giúp đỡ bạn
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà thực hành theo điều đã
học
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập Hãy đánh dấu x vào ô trống trước những lí do quan tâm, giúp đỡ bạn mà
em tán thành
X a Em yêu mến các bạn
X b Em làm theo lời dạy của thầy giáo
c Bạn sẽ cho em đồ chơi
d Vì bạn nhắc bài cho em trong giờ kiểm tra
e.Vì bạn che dấu khuyết điểm cho em
X g Vì bạn có hoàn cảnh khó khăn
- HS phát biểu
- Về nhà thực hành, chuẩn bị tiết sau
******************************************************************
****
Thứ ba ngày 6 tháng 11 năm 2012
Kể chuyện
Sự tích cây vú sữa
I Mục tiêu:
- Dựa vào gợi ý kể lại được từng đoạn của câu chuyện Sự tích cây vú sữa
* HS khá, giỏi nêu được kết thúc câu chuyện theo ý riêng (BT3)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa trong sách giáo khoa
- Bảng phụ ghi ý tóm tắt của bài tập 2 để hướng dẫn hs kể
III Các hoạt động dạy học:
Trang 82 Bài kiểm: “Bà cháu”
- Gọi HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện
“Bà cháu”
- Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
- Tựa bài : Sự tích cây vú sữa
* Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện
+ Kể lại đoạn 1 bằng lời nói của em
- GV giúp hs nắm được yêu cầu kể
chuyện: Kể đúng ý trong chuyện, có thể
thay đổi, thêm bớt từ ngữ, tưởng tượng
thêm chi tiết, nhưng đảm bảo nội dung
- GV nhận xét, chỉ dẫn thêm về cách kể
+ Kể chuyện trong nhóm:
- HS tiếp nối nhau kể từng đoạn của câu
chuyện trong nhóm, hết lượt lại quay lại từ
đầu nhưng thay đổi người kể
+ Kể chuyện trước lớp:
- GV chỉ định đại diện nhóm kể
- GV nhận xét
* Hoạt động 2: Kể phần chính của câu
chuyện dựa theo từng ý tóm tắt
- GV theo dõi, giúp đỡ
* Kể phần chính câu chuyện theo mong
muốn (tưởng tượng)
- Em mong muốn câu chuyện kết thúc như
thế nào? Hãy kể lại đoạn cuối câu chuyện
theo ý đó
- GV nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố - Dặn dò:
- Câu chuyện này nói lên điều gì?
- Làm con, các em phải làm gì để đền đáp
lại công lao cha mẹ?
- Nhận xét tiết học
- 5 HS lần lượt kể
- HS nhắc lại tựa bài
- 4 HS kể lại đoạn 1 bằng lời của mình
“ Ngày xưa, ở một nhà kia có hai mẹ con sống với nhau trong một căn nhà nhỏ cạnh vườn cây Người mẹ sớm hôm chăm chỉ làm lụng, còn cậu bé thì suốt ngày chơi bời lêu lổng Một lần, bị mẹ mắng mấy câu, cậu bé được nuông chiều, liền giận dỗi bỏ nhà ra đi Cậu lang thang khắp nơi, chẳng hề nghĩ đến
mẹ ở nhà đang lo lắng, mỏi mắt mong đợi em.”
- HS nối tiếp nhau kể trong nhóm
- HS đại diện nhóm kể
- HS tập kể theo nhóm (mỗi em kể theo một ý, nối tiếp nhau)
- Nhóm cử đại diện thi kể trước lớp (mỗi em kể 2 ý)
- Lớp bình chọn HS kể tốt nhất
- HS tập kể theo nhóm
- Thi kể trước lớp
“Cậu bé ngẩng mặt lên Đúng là mẹ thân yêu rồi Cậu ôm chầm lấy mẹ, nức nở:
“Mẹ! Mẹ!” Mẹ cười hiền hậu: “Thế là con đã trở về với mẹ.” Cậu bé nức nở:
“Con sẽ không bao giờ bỏ đi nữa Con
sẽ luôn luôn ở bên mẹ, nhưng mẹ đừng biến thành cây vú sữa nữa nhé!”
- Tình cảm thương yêu sâu nặng của mẹ đối với con
- HS trả lời
Trang 9- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
bị bài sau
*****************************************
Toán
13 Trừ đi một số: 13 – 5
I Mục tiêu:
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 13 – 5, lập được bảng 13 trừ đi một số
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 13 – 5
* Bài tập cần làm: BT1 (a), BT2, BT4
II Đồ dùng dạy học:
- Một bó que tính (mỗi bó 10 que tính) và 3 que tính rời
III Các hoạt động dạy học:
1.Ổn đinh:
2 Bài kiểm:
- Muốn tìm SBT ta làm ntn?
- Gọi HS làm BT 2, 3 SGK
- Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
- Tựa bài: 13 trừ đi một số: 13 - 5
* Hoạt động 1: HD thực hiện phép trừ dạng
13 - 5:
- Nêu bài toán" Có 13 que tính, lấy đi 5 que
tính Hỏi còn lại mấy que tính?"
- HD HS đặt tính theo cột dọc:
* Lập bảng trừ
- Nhận xét SBT? Số trừ? Hiệu?
* Hoạt động 2: Thực hành
+ Bài 1: Tính nhẩm
- Khi ta đổi chỗ các số hạng thì tổng ntn?
- GV nhận xét
- Hát
- HS đọc 3 - 4 em
- 2 HS làm bài trên bảng lớp
- Nhận xét
- HS nhắc lại tựa bài
- HS nêu bài toán
- Thao tác trên que tính để tìm KQ:
13 - 5 = 8
- HS nêu lại cách đặt tính và thứ tự thực hiện phép tính
13
- 5 8
- HS tiếp tục thao tác trên que tính để
lập bảng trừ :
13 - 4 = 9 13 - 7 = 6
13 - 5 = 8 13 - 8 = 5
13 - 6 = 7 13 - 9 = 4
- Tính nhẩm a) 9 + 4 = 13 8 + 5 = 13 7+6=13
4 + 9 = 13 5 + 8 = 13 6+7=13
Trang 10+ Bài 2: Tính
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét- ghi điểm
+ Bài 4:
- Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán thuộc dạng toán nào? Cách giải?
- Yêu cầu HS giải vào vở
- GV chấm bài
4 Củng cố- Dăn dò:
- Đọc bảng trừ: 13 trừ đi một số?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Học thuộc bảng trừ; Chuẩn bị bài:
33 – 5
13 - 9 = 4 13 - 8 = 5 13 -7= 6
13 - 4 = 9 13 - 5 = 8 13 -6 =7
- Tính
- 5 HS làm bài trên bảng lớp; Cả lớp làm vào vở
13 13 13 13 13
- 6 - 9 - 7 - 4 - 5
7 4 6 9 8
- HS đọc đề
- Thuộc dạng toán ít hơn
- HS làm vào vở Bài giải
Số xe đạp cửa hàng còn lại là:
13 - 6 = 7(xe đạp) Đáp số: 7 xe đạp
- HS thi đọc
- Về nhà học thuộc bảng trừ; Chuẩn bị bài sau
*********************************************
Chính tả (Nghe viết)
Sự tích cây vú sữa
I Mục tiêu:
- Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi; viết
đúng các chữ dễ viết sai: trổ ra, nở trắng, xuất hiện, căng mịn, dòng sữa trào ra
* Làm được BT2; BT(3)b
II Đồ dùng dạy học :
- GV: Viết nội dung BT2, BT3 vào bảng phụ
- HS: bảng, bút chì, vở BT
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Bài kiểm
“Cây xoài của ông em.”
- Viết bảng: xoài cát, thác ghềnh, lẫm chẫm
Kiểm tra việc sửa lỗi sai ở nhà
- Nhận xét- ghi điểm
3 Bài mới:
- Hát
- 3 HS lên bảng viết
- Lớp viết bảng con
Trang 11- Tựa bài: Sự tích cây vú sữa
* Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe – viết:
+ Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- G - Đọc bài chính tả
Đoạn văn nói về cái gì ?
- Cây lạ được kể lại như thế nào ?
- Bài chính tả có mấy câu?
- Những câu văn nào có dấu phẩy? Em hãy
đọc lại từng câu đó
- Rút từ khó ghi bảng: (trổ ra, nở trắng,
xuất hiện, trào ra.)
+ Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS viết từ khó vào bảng con
+ Hướng dẫn viết bài vào vở
- GV đọc thong thả, mỗi cụm từ đọc 3 lần
cho HS viết
- Đọc lại toàn bài
+ HD HS sữa lỗi: (GV đọc từng câu, gạch
chân dưới chữ sai)
- Thu vở chấm
- Nhận xét
* Hoạt động 2: HD làm bài tập chính tả
+ Bài 2: Điền vào chỗ trống: ng hay ngh ?
- Nhận xét và sửa bài
- Hỏi HS quy tắc viết chính tả (ng; ngh)
+ Bài 3(b): Điền vào chỗ trống: ac hay at ?
- Sửa bài, chốt kết quả đúng
4 Củng cố- dặn dò:
- Nêu một số lỗi sai tiêu biểu để củng cố
- Dặn HS về xem lại bài và sửa lỗi sai theo
quy định; Xem trước bài Mẹ
- Nhận xét tiết học
- HS nhắc lại tựa bài
- 1 HS đọc đoạn viết; Cả lớp đọc thầm
- Đoạn văn nói về cây lạ trong vườn
- Từ các cành lá, những đài hoa bé tí trổ
ra - Lớn nhanh, da căng mịn, xanh óng ánh rồi chín
- Có 4 câu
- Câu 1, 2, 4 Hs đọc
- HS phân tích từ khó (âm, vần, dấu thanh)
- Đọc từ khó; HS viết từ khó vào bảng
con: trổ ra, nở trắng, xuất hiện, căng mịn, dòng sữa trào ra
- HS Viết bài vào vở
- HS soát bài
- HS đổi vở, gạch dưới chữ sai
- HS đổi vở lại và tự sữa lỗi sai của mình
- 1 em đọc yêu cầu của bài
- 1 em lên bảng làm, lớp làm bảng con
Người cha, con nghé, suy nghĩ, ngon miệng
ngh + i, e, ê ng + o, ô, ơ, a, u, ư,
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
Bãi cát, các con, lười nhác, nhút nhát
- HS nghe
- Về nhà xem lại bài và sửa lỗi sai theo
quy định; chuẩn bị bài tiết sau
***************************************
Tự nhiên và xã hội
Đồ dùng trong gia đình