* Kết luận: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là bổn - Lắng nghe phận của mỗi HS, điều đó thể hiện lòng yêu trường, yêu lớp và giúp các em được sinh hoạt, học tập trong môi trường trong lành..[r]
Trang 1
LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 14
Từ ngày 19/11/2012 23/11/2012
HAI
19/11/2012
Tập đọc Tập đọc Toán Đạo đức Chào cờ
Câu chuyện bó đũa (tiết 1) Câu chuyện bó đũa (tiết 2)
55 – 8; 56 – 7; 37 – 8; 68 - 9 Giữ gìn trường lớp sạch đẹp (tiết 1)
BA
20/11/2012
Thể dục
Kể chuyện Toán Chính tả
Tự nhiên - Xã hội
GV chuyên Câu chuyện bó đũa
65 – 38; 46 – 17; 57 – 28; 78 - 29 Nghe viết: Câu chuyện bó đũa Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà
TƯ
21/11/2012
Tập đọc Toán Thủ công
Âm nhạc
Nhắn tin Luyện tập Gấp, cắt, dán hình tròn (tiết 2)
GV chuyên
NĂM
22/11/2012
Thể dục Luyện từ và câu Toán
Tập viết
Mỹ thuật
GV chuyên
Từ ngữ về tình cảm gia đình Câu kiểu Ai làm gì?
Dấu chấm, dấu chấm hỏi Bảng trừ
Chữ hoa M
GV chuyên
SÁU
23/11/2012
Chính tả Toán Tập làm văn HĐTT
Tập chép : Tiếng võng kêu Luyện tập
Quan sát tranh và trả lời câu hỏi Viết nhắn tin Sinh hoạt cuối tuần (Tuần 14)
Người thực hiện: LÊ THỊ HẢO
Trang 2
Thứ hai ngày 19 tháng 11 năm 2012
Tập đọc
CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu nội dung bài: Đoàn kết để tạo nên sức mạnh Anh em phải đoàn kết, thương yêu nhau (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 5)
* HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 4
II Chuẩn bị:
+ GV:Một bó đũa
+ HS : SGK
III Các hoạt động dạy - học :
* Tiết 1 :
A Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài: Quà của bố
- Kiểm tra 2 HS
GV nhận xét, ghi điểm
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu: Giới thiệu gián tiếp và ghi đề
lên bảng
2 Luyện đọc:
a.GV đọc mẫu :
- Đọc lời kể chậm rãi, lời giảng giải của
người cha ôn tồn
b Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ:
* Đọc từng câu:
- Rút từ HS đọc sai
* Đọc từng đoạn trước lớp:
+ Rút câu dài:
Một hôm,/ ông đặt một bó đũa/ và một
túi tiền trên bàn/ rồi gọi các con,/ cả trai,/
gái, /dâu,/ rể lại và bảo://
Ai bẻ gãy được bó đũa này/ thì cha
thưởng cho túi tiền.//
Người cha bèn cởi bó đũa ra,/ rồi thong
thả / bẻ gãy từng chiếc một cách dễ
dàng.//
Như thế là / các con đều thấy rằng / chia
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi theo nội dung bài
* HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- Luyện phát âm đúng
* HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- Luyện đọc ngắt câu đúng
Trang 3lẻ ra thì yếu, / hợp lại thì mạnh.//
+ Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới
* Đọc từng đoạn trong nhóm:
* Thi đọc giữa các nhóm:
* 1 HS đọc toàn bài
* Tiết 2:
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
1/Câu chuyện có những nhân vật nào?
*Yêu cầu HS đọc đoạn 2
2/ Tại sao 4 người con không ai bẻ gãy được
bó đũa? (HSK,G)
3/ Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào?
* Yêu cầu HS đọc đoạn 3
4/ Một chiếc đũa đựơc ngầm so sánh với vật
gì?(HSK,G)
- Cả bó đũa được ngầm so sánh với vật gì?
(HSK,G)
5/ Người cha muốn khuyên các con điều gì?
Hoạt động 2: Luyện đọc lại.
Hướng dẫn HS đọc theo vai
3 Củng cố- Dặn dò:
- Qua câu chuyện này ta rút ra được bài học
gì cho bản thân?
- Tìm các câu ca dao, tục ngữ khuyên anh
em trong nhà phải đoàn kết thương yêu
nhau
- Xem trước bài: Nhắn tin
- Nhận xét tiết học
- HS đọc các từ ngữ ở phần chú giải
- HS đọc theo nhóm 2
- Lớp theo dõi
- Có 5 nhân vật người cha và bốn người con
* HS đọc đoạn 2
2 Vì họ đã cầm cả bó dũa mà bẻ
3 Ông cụ tháo bó đũa ra rồi bẻ gãy một cách dễ dàng
* HS đọc đoạn 3
4 Một chiếc đũa so sánh với với từng người con
- Cả bó đũa đựoc so sánh với bốn người con
5 Anh em phải đoàn kết thương yêu đùm bọc lẫn nhau Đoàn kết mới tạo nên sức mạnh Chia rẽ thì sẽ yếu đi
- HS phân vai và đọc theo vai
- Anh em phải đoàn kết thương yêu đùm bọc lẫn nhau
- Môi hở răng lạnh
- Anh em như thể tay chân…
***********************************
Toán 55- 8; 56 - 7; 37 - 8; 68 - 9
I Mục tiêu:
- Biết thực hiện các phép tính trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 55 – 8; 56 – 7;
37 – 8; 68 - 9
- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng
* Bài tập cần làm: BT1(cột 1, 2, 3) BT2 (a, b)
Trang 4II Chuẩn bị:
+ GV và HS : Sáu chục que tính và 8 que tính rời
III Các hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên gọi học sinh lên làm bài
- Giáo viên nhận xét
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
*Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh
thực hiện lần lượt từng phép tính
- Giáo viên thực hiện phép trừ 55 – 8
- Yêu cầu học sinh nêu cách làm
- Đặt tính rồi tính
55 * 5 không trừ được 8 lấy 15 trừ 8
- 8 bằng 7, viết 7, nhớ 1
47 * 5 trừ 1 bằng 4, viết 4
* Vậy 55- 8 = 47 - Yêu cầu học sinh tự làm vào bảng con các phép tính còn lại * Hoạt động 3: Thực hành Bài 1: (cột 1, 2, 3): Củng cố tính trừ theo cột dọc - GV cùng HS nhận xét sửa sai Bài 2: (a, b): Củng cố tìm số hạng chưa biết trong một tổng - HS làm bài tập vào BC - Theo dõi GV làm - Lấy 55 que tính rồi thao tác trên que tính để tìm ra kết quả là 47 - Học sinh nêu cách tính - Học sinh làm bảng con: 56
- 7
49
37
- 8
29
68
- 9
59
- 1 HS đọc yêu cầu HS làm bảng con: a) 45 - 9 36 75 - 6 69 66 - 7 59 b) 66 96 36
- 7 - 9 - 8
59 87 28
c) 87 77 48
- 9 - 8 - 9
78 69 39
- HS làm bài vào vở:
Trang 5
- GV chấm bài, nhận xét sửa sai
* Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò
- Hệ thống nội dung bài
- Về nhà làm Cột 4, 5 của bài 1, làm bài 2c,
bài 3
- Nhận xét giờ học
a) x + 9 = 27 b) 7 + x = 35
x = 27 – 9 x = 35 – 7
x = 18 x = 28
***************************************
Đạo đức
GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP (Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Nêu được ích lợi của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Hiểu: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của mỗi học sinh
- Thực hiện giữ gìn trường lớp sạch đẹp
* HS khá, giỏi: Biết nhắc nhở bạn bè giữ gìn trường lớp sạch đẹp
II Chuẩn bị:
+ GV, HS : Vở bài tập
III Các hoạt động dạy - học :
A.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài Quan tâm, giúp đỡ bạn
- Nhận xét,đánh giá
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu: Trực tiếp + ghi đề.
2.Vào bài:
Hoạt động 1: Tiểu phẩm bạn Hùng thật
đáng khen
- GV mời một số HS đóng vai tiểu phẩm
- GV nêu kịch bản
-Tổ chức HS thảo luận theo câu hỏi:
- Bạn Hùng đã làm gì trong buổi sinh nhật mình
- Hãy đón xem vì sao bạn Hùng làm như vậy?
* kết luận : Vứt giấy rác vào đúng nơi quy
định là góp phần giữ gìn trường lớp sạch đẹp
Hoạt động 2: bày tỏ thái độ
- 2 HS trả lời câu hỏi
- Nêu những việc đã làm thể hiện sự quan tâm giúp bạn
- Vì sao chúng ta cần quan tâm giúp
đỡ bạn
- Các nhân vật : Bạn Hùng, cô giáo Mai, một số bạn trong lớp, người dẫn chuyện
- HS thể hiện qua đóng vai
- HS thảo luận cặp đôi
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
- HS thảo luận theo nhóm 4 quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
Trang 6+ Tranh1: Cảnh lớp học, 1bạn đang vẽ lên tường
Mấy bạn khác đứng xung quanh vỗ tay
+ Tranh 2: 2 bạn HS đang trực nhật lớp
+ Tranh 3: Cảnh sân trường có mấy bạn HS ăn
quà vứt giấy ra sân
+ Tranh 4: Các bạn tổng vệ sinh sân trường
+ Tranh 5: HS đang tưới cây
+ Em có đồng ý với việc làm của bạn trong
tranh không? Vì sao?
+ Nếu là các bạn trong tranh em sẽ làm gì?
- Các em cần làm gì để giữ gìn trường lớp sạch
đẹp
- Trong những việc đó, việc gì em đã làm
được? Việc gì em chưa làm được? Vì sao?
* Kết kuận: Để giữ gìn trường lớp sạch đẹp,
chúng ta nên làm trực nhật hàng ngày, không
bôi bẩn, vẽ bậy lên bàn ghế; không vứt rác bừa
bãi, đi vệ sinh đúng nơi quy định
Hoạt động 3: bày tỏ ý kiến.(PHT)
+ Đánh dấu + Vào trước ý kiến mà em
đồng ý
a)Trường lớp sạch đẹp có lợi cho sức khỏe của
HS
b)Trường lớp sạch đẹp giúp em học tập tốt hơn
c) Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là bổn phận của
mỗi HS
d) Giữ gìn trường lớp sạch đẹp thể hiện sự yêu
trường, yêu lớp
đ) Vệ sinh trường lớp chỉ là nhiệm vụ của bác
lao công
* Kết luận: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là bổn
phận của mỗi HS, điều đó thể hiện lòng yêu
trường, yêu lớp và giúp các em được sinh hoạt,
học tập trong môi trường trong lành
3 Củng cố- Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS thực hiện tốt việc giữ gìn trường lớp
+ HS bày tỏ ý kiến của mình
+ HS làm vào phiếu học tập theo nhóm 4
- Một số nhóm trình bày ý kiến
và giải thích lý do
- HS nhắc lại
- Đồng ý
- Đồng ý
- Đồng ý
- Đồng ý
- Không đồng ý
- Lắng nghe
******************************************************************
Thứ ba ngày 20 tháng 11 năm 2012
Kể chuyện:
CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
Trang 7I Mục tiêu:
- Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện
* HS khá, giỏi: biết phận vai, dựng lại câu chuyện (BT2)
II Đồ dùng dạy học:
+ GV : 5 tranh minh họa nội dung truyện
+ HS : SGK
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài Bông hoa Niềm Vui
- GV nhận xét, ghi điểm
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu: Trực tiếp + ghi đề.
2 Hướng dẫn kể chuyện.
a Kể từng đoạn theo tranh
- Lưu ý không phải mỗi tranh minh họa 1
đoạn chuyện (đoạn 2: tranh 2 và 3)
- Yêu cầu kể chuyện trong nhóm
- Yêu cầu thi kể trước lớp
b Phân vai dựng lại câu chuyện.
+ Lần 1: GV làm người dẫn chuyện
- 2 HS kể
- HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp quan sát 5 tranh
- 1HS giỏi nêu vắn tắt nội dung từng tranh
+ Tranh1: Các con cãi nhau khiến người cha rất buồn và đau đầu
+ Tranh 2: Người cha gọi các con đến và
đố các con, ai bẻ gãy được bó đũa sẽ được cha thưởng
+ Tranh 3: Từng người cố gắng hết sức
để bẻ bó đũa mà không bẻ được
+ Tranh 4: Người cha tháo bó đũa và bẻ từng cái một cách dễ dàng
+ Tranh 5: Những người con hiểu ra lời khuyên của cha
- 1 HS kể mẫu đoạn 1
- Kể chuyện trong nhóm
- Thi kể trước lớp
- Cả lớp nhận xét
- HS dựng lại câu chuyện theo vai (có thể sáng tạo: nói lời của người anh, người em lúc cãi vã lời người cha buồn phiền, lời của các con khi bẻ bó đũa, lời
Trang 8+ Lần 2: HS tự đóng vai.
3 Củng cố - dặn dò.
- Câu chuyện khuyên ta điều gì?
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
bố mẹ nghe
- Nhận xét tiết học
của các con khi thấy được lợi ích của việc đoàn kết yêu thương nhau, sống thuận với anh chị em
- HS tự đóng vai
- Cả lớp nhận xét bình chọn bạn kể hay
- Yêu thương nhau sống hòa thuận với anh chị em
*********************************
Toán
65 – 38, 46 -17, 57 – 28, 78 - 29
I Mục tiêu:
- Biết thực hiện các phép tính trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 65 – 38; 46 – 17;
57 – 28; 78 - 29
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng trên
* Bài tập cần làm: BT1 (cột 1, 2, 3); BT2 (cột 1); BT3
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung BT2 (cột 1)
- HS: Bảng con
III Hoạt động dạy - học:
1 KTBC:
- Gọi 2 HS lên bảng làm BT 2 a, b
- GV nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Dạy bài mới
- GV nêu đề và hướng dẫn HS thực hiện
65 * 5 không trừ được 8, lấy 15 trừ 8
- 38 bằng 7, viết 7, nhớ 1
27 * 3 thêm 1 bằng 4, 6 trừ 4 bằng 2,
viết 2
- Yêu cầu HS làm 3 phép tính còn lại
3 Thực hành:
Bài 1: Tính
- Bài tập yêu cầu ta làm gì?
- 2 HS làm bảng lớp
- HS theo dõi
- HS nêu lại
- 3 HS làm
46 57 78
- 17 - 28 - 29
29 29 49
- HS đọc đề
- Tính kết quả của các phép tính
Trang 9- Gọi 3 HS làm phần a (3 cột đầu)
- Tương tự các phần còn lại b và c HS lên
bảng làm
Bài 2:
Số ?
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Nhận xét và sữa bài
Bài 3:
- Nêu câu hỏi phân tích đề toán
- Thảo luận nhóm
- Nhận xét tuyên dương nhóm trình bày
đẹp
4 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học và dặn HS thực hành ở
nhà
* Kết quả 3 cột đầu: 58, 37, 49
* Kết quả 3 phép tính phần b: 48, 59, 47
* Kết quả 3 phép tính phần c: 79, 49, 19
- Điền số vào ô trống
- 2 HS làm bảng lớp, cả lớp làm vào vở
86 - 6 80 - 10 70
58 - 9 49 - 9 40
- Đại diện các nhóm trình bày (3 nhóm)
Bài giải:
Tuổi mẹ năm nay là:
65 - 27 = 38 (tuổi) Đáp số: 38 tuổi
********************************
Chính tả
CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA.
I Mục tiêu:
- Nghe viết chính xác bài CT, Trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói nhân vật -Làm được BT 2b.BT3 b
II Chuẩn bị:
+ GV: SGK
+ HS : Bút, vở
III Hoạt động dạy - học:
A.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 1HS
- Nhận xét, ghi điểm
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu: Trực tiếp + ghi đề.
- 1HS tự tìm 4 tiếng có thanh (, /~ ) và đọc cho 1HS viết bảng lớp, lớp viết bảng con
Trang 102 Hướng dẫn nghe-viết :
a, Hướng dẫn chuẩn bị:
- GV đọc toàn bài chính tả
- Tìm lời của người cha trong bài chính
tả
- Lời của người cha được ghi sau những
dấu câu nào?
- Yêu cầu HS phát hiện những tiếng khó
- GV đọc cho HS viết từ khó
b GV đọc cho HS viết bài
- GV theo dõi uốn nắn
c Chấm chữa bài
GV chấm 5- 7 bài, nhận xét
3 HD làm bài tập chính tả
* Bài tập 2b
* Bài tập 3b
- GV chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố-dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà sửa lỗi chính tả
- 1 HS đọc
- Đúng Như thế là các con đều thấy rằng chia lẻ ra thì yếu, hợp lại thì mạnh Vậy các con phải biết thương yêu, đùm bọc lẫn nhau
Có đoàn kết thì mới có sức mạnh
-… Được ghi sau dấu hai chấm và dấu gạch ngang đầu dòng
- HS tự phát hiện
- 1 HS viết bảng lớp cả lớp viết bảng con
- HS viết
- Điền vào chỗ trống i/ iê; ăt/ ăc
- 2 HS lên bảng làm
mải miết, hiểu biết, chim sẻ, điểm 10.
- Cả lớp nhận xét
- Tìm tiếng chứa vần in/ iên : hiền, cô tiên, chín
- 3 HS làm bảng lớp
- Cả lớp nhận xét
***************************************
Tự nhiên và xã hội
PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỘC KHI Ở NHÀ
I Mục tiêu:
- Nêu được một số việc cần làm để phòng tránh ngộ độc khi ở nhà
- Biết được các biểu hiện khi bị ngộ độc
- Nêu được một số lý do khiến bị ngộ độc qua đường ăn, uống như thức ăn ôi thiu,
ăn nhiều quả xanh, uống nhầm thuốc…
II Đồ dùng dạy học
+ GV: Hình vẽ trong sách giáo khoa trang 30, 31; Một vài vỏ hộp thuốc tây.
+ HS : SGK
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
Trang 11* Giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở
+ Kể tên những việc cần làm để giữ sạch sân,
vườn, khu vệ sinh và chuồng gia súc
+ Giữ vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở
có lợi gì?
- Nhận xét đánh giá
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu: Giới thiệu trực tiếp + ghi đề.
2 Vào bài:
Hoạt động 1: Quan sát hình vẽ và thảo
luận những thứ có thể gây ngộ độc.
- Kể tên những thứ có thể gây ngộ độc qua
đường ăn uống
- GV ghi bảng
+ Trong những thứ các em đã kể thì thứ nào
được cất trong nhà?
- GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát các hình
1, 2, 3 trang 30 và tìm ra các lý do khiến
chúng ta có thể bị ngộ độc
* Hình 1:Nếu bạn trong hình ăn bắp ngô thì
điều gì sẽ xảy ra? Tại sao?
* Hình 2: Trên bàn có những thứ gì?
- Nếu em bé lấy được lọ thuốc và ăn phải
những viên thuốc vì tưởng là kẹo thì điều gì
có thể xảy ra
* Hình 3: Nơi góc nhà đang ở để những thứ
gì?
- Nếu để lộn dầu hỏa, thuốc trừ sâu với mắm,
dầu ăn thì điều gì sẽ xảy ra với những người
trong gia đình?
GV kết luận
Hoạt động 2: Quan sát hình vẽ và thảo
luận: Cần làm gì để phòng tránh ngộ độc.
- Để phòng tránh ngộ độc trong nhà chúng ta
cần phải làm gì?
* GV kết luận.
Hoạt động 3: Đóng vai
- GV nêu nhiệm vụ Các nhóm sẽ đưa ra tình
huống để tập ứng xử khi bản thân hoặc người
khác bị ngộ độc
- 2 HS trả lời
- HS làm việc cá nhân
- Nối tiếp nhau nêu
- HS thảo luận theo nhóm 4 quan sát hình 1, 2, 3 SGK trang 30 và trả lời các câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận Các nhóm khác bổ sung
- HS làm việc theo nhóm 4 Quan sát hình 4, 5, 6 trang 31 và trả lời câu hỏi
“Chỉ và nói mọi người đang làm gì Nêu tác dụng của việc làm đó
- Đại diện nhóm trình bày kếtquả Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS trả lời
- HS làm việc theo nhóm 4
- Nhóm 1, 2, 3 tập cách ứng xử khi bản thân bị ngộ độc
- Nhóm 4, 5, 6 tập cách ứng xử khi một người thân trong gia đình bị ngộ độc
- HS đóng vai
- Các nhóm khác bổ sung và tìm cách
xử lý