1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn các môn lớp 2 - Tuần 23 năm 2010

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 481,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hướng dẫn làm bài tập Bài1: Đọc lại lời nhân vật trong tranh sau: miệng - GV cho hs quan sát các bức tranh và trả lời câu hỏi: -Bức tranh thể hiện nội dung trao đổi giữa ai với ai.. Tr[r]

Trang 1

Lịch báo giảng

TUẦN : 23

Từ ngày 25-01-2010 đến ngày 29-01-2010

HAI

BA

Luyện từ & câu Từ ngữ về muông thú Đặt và TLCH Như thế nào ?

Tự nhiên-xã hội Ôn tập: Xã hội

NĂM

SÁU

Ký duyệt Giáo viên

Trang 2

Tập đọc : BÁC SĨ SÓI

A/ Mục đích yêu cầu :

- Đọc trôi chảy từng đoạn, toàn bài Nghỉ hơi đúng chỗ.

- Hiểu nội dung: Sói gian ngoan bày mưu lừa Ngựa để ăn thịt, không ngờ bị Ngựa thông minh dùng mẹo trị lại.

-Trả lời được câu hỏi 1,2,3,5 Hs K-G biết tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá (CH4).

B/ Chuẩn bị :

- Tranh ảnh minh họa

- Bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc

C/ Các hoạt động dạy-học :

Tiết 1

1.Kiểm tra

- Kiểm tra 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi

trong bài tập đọc : “ Cò và cuốc ”

- Nhận xét, đánh giá

2.Bài mới

a) Phần giới thiệu :

- Mở đầu chủ điểm Muông thú là truyện đọc “

Bác sĩ sói ” Xem tranh minh họa (Hs QS

tranh, SGK,tr 41) , các em đã đoán được phần

nào kết cục câu chuyện Sói có thực là một bác

sĩ nhân từ không ? Vì sao Ngựa đá Sói ? Đọc

truyện các em sẽ rõ

b) Hướng dẫn luyện đọc

1/Đọc mẫu

- Đọc mẫu diễn cảm toàn bài

+ Đọc giọng người kể vui, tinh nghịch Giọng

Sói giả bộ hiền lành Giọng Ngựa giả bộ ngoan

ngoãn, lễ phép Chú ý nhấn giọng các từ ngữ:

thêm rỏ dãi, toan xông tới,

- Y/c 1 hs đọc toàn bài

2) Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

a) Yêu cầu đọc từng câu

* Hướng dẫn phát âm : -Hướng dẫn tương tự

như đã giới thiệu ở bài tập đọc đã học ở các

tiết trước

* Hướng dẫn ngắt giọng :- Yêu cầu đọc tìm

cách ngắt giọng một số câu dài , nhấn giọng

một số từ, thống nhất cách đọc các câu này

trong cả lớp

* Giải nghĩa từ: Y/c hs đọc phần giải nghĩa từ

trong SGK

- Hai em lên bảng đọc và trả lời câu hỏi của giáo viên

- Hs theo dõi

- Vài em nhắc lại đề bài

-Lớp lắng nghe GV đọc mẫu

- 1 hs (K-G) đọc

- Hs lần lượt nối tiếp đọc từng câu cho hết bài

-Rèn đọc các từ như : rỏ dãi, cuống lên, khoan thai, giả giọng, vỡ tan, mon men,

- Hs đọc

- Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên mắt,/một ống nghe cặp vào cổ,/một áo choàng khoác lên người,/một chiếc chụp lên đầu.//

- Sói mừng rơn,/mon men lại phía sau,/định lựa miếng/đớp sâu Ngựa hết đường chạy.//

- Hs đọc: Khoan thai: thong thả, không vội vã Phát hiện: nhận ra, tìm ra Bình

Trang 3

+ Gv giải nghĩa thêm từ thèm rỏ dãi: nghĩ đến

món ăn ngon thèm đến nỗi nước bọt trong

miệng ứa ra Nhón nhón chân: hơi nhấc cao

gót, chỉ có đầu ngón chân chạm đất

b) Đọc từng đoạn :

-Yêu cầu nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp

- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh

c)Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm

- GV cùng hs nhận xét bạn đọc

d) Thi đọc giữa các nhóm

- Mời đại diện các nhóm thi đua đọc

- Lắng nghe nhận xét và ghi điểm

- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt

Tiết 2

3/Tìm hiểu nội dung:

-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 TLCH:

- CH1: Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói

khi thấy Ngựa ?

- Y/c hs giải nghĩa từ vừa tìm được

- Yêu cầu học sinh đọc tiếp đoạn 2 của bài.

- CH3:Ngựa đã bình tĩnh giả đau như thế nào

?

- Yêu cầu học sinh đọc tiếp đoạn 3 của bài.

- CH4: Em hãy tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá?

- CH5: Chọn một tên khác cho truyện theo gợi

ý dưới đây:

a) Sói và Ngựa.

b) Lừa người lại bị người lừa.

c) Anh Ngựa thông minh.

5/ Luyện đọc lại truyện :

- Theo dõi luyện đọc trong nhóm

- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc phân vai

- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh

3) Củng cố dặn dò :

- Em hãy nêu lại nội dung của bài ?

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Chuẩn bị bài sau: Nội quy Đảo Khỉ

tĩnh: không sợ hãi hoặc nóng vội Làm phúc: giúp người khác không lấy tiền

của Đá một cú trời giáng: đá một cái

rất mạnh

-Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp

- Đọc từng đoạn trong nhóm ( 3 em ) -Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc

- Đại diện các nhóm thi đua đọc bài

- Cả lớp theo dõi

- Lớp đọc thầm đoạn 1

- thèm rỏ dãi

- Vài hs giải nghĩa từ thèm rỏ dãi ( nghĩ đến món ăn ngon thèm đến nỗi nước bọt trong miệng ứa ra)

- Sói giả làm bác sĩ để lừa Ngựa

- Đọc đoạn 2

- Cảm ơn bác sĩ cháu đau chân quá Ông làm ơn chữa giúp cho Hết bao nhiêu tiền, cháu xin chịu

- Hs đọc đoạn 3

- Sói mừng rơn, mũ văng ra

- Hs thảo luận nhóm trả lời (Lưu ý phải nêu được ý nghĩa và giải thích vì sao chọn tên ấy.)

- Đại diện nhóm trả lời và giải thích

- Luyện đọc trong nhóm - Nhóm đọc phân vai (người dẫn chuyện, Sói, Ngựa.) - Sói gian ngoan bày mưu lừa Ngựa để ăn thịt, không ngờ bị Ngựa thông minh dùng mẹo trị lại - Hai em nhắc lại nội dung bài - Hs theo dõi BỔ SUNG:

Trang 4

Tập đọc : NỘI QUY ĐẢO KHỈ

A/ Mục đích yêu cầu :

- Biết ngắt nghỉ đúng chỗ, đọc rõ ràng, rành mạch được từng điều trong bản nội quy

- Hiểu và có ý thức tuân theo nội quy

-Trả lời được câu hỏi 1,2 Hs K-G trả lời được CH 3.

B/ Chuẩn bị :

- Tranh ảnh minh họa ,

- Bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc

C/ Các hoạt động dạy học :

1.Kiểm tra

- Kiểm tra 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi

trong bài tập đọc : “ Bác sĩ Sói ”

- Nhận xét, đánh giá cho điểm

2.Bài mới

a) Phần giới thiệu :

- Để giữ trật tự nơi công cộng, phải có nội

quy cho mọi người cùng tuân theo Hôm

nay, các em sẽ đọc bài “ Nội quy Đảo Khỉ ”

để hiểu thế nào là nội quy, cách đọc một

bản nội quy.

b) Hướng dẫn luyện đọc

1/Đọc mẫu

- Đọc mẫu toàn bài

+ Giọng đọc rõ, rành mạch từng mục.

- Y/c 1 hs K-G đọc toàn bài

2) Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

a) Yêu cầu đọc từng câu

* Hướng dẫn phát âm : -Hướng dẫn tương

tự như đã giới thiệu ở bài tập đọc đã học ở

các tiết trước

* Hướng dẫn ngắt giọng :

- GV hướng dẫn và yêu cầu hs đọc cách

ngắt giọng, nhấn giọng một số câu dài ,

nhấn giọng một số từ thống nhất cách đọc

các câu này trong cả lớp

* Giải nghĩa từ: Y/c hs đọc phần giải nghĩa

từ trong SGK

b) Đọc từng đoạn :

- Hai em lên bảng đọc và trả lời câu hỏi của giáo viên.

- Hs lắng nghe -Vài em nhắc lại đề bài

-Lớp lắng nghe đọc mẫu

- 1 hs K-G đọc, lớp đọc thầm theo.

-Lần lượt nối tiếp đọc từng câu cho hết bài.

- Hs đọc cá nhân và đồng thanh các từ sau: : trêu chọc, trong chuồng, khành khạch, khoái chí,

- Hs đọc:

1.//Mua vé tham quan lên đảo.// 2.//Không trêu chọc trong chuồng.//

- Hs đọc: Du lịch: đi chơi xa cho biết

đó biết đây - Nội quy: Những điều

qui định mà mọi người phải tuân

theo.- Tham quan: xem, thăm một nơi để mở rộng hiểu biết.- Bảo tồn: giữ lại không để mất đi.- Quản lí: trông coi và giữ gìn.- Khoái chí: thích

thú.

Trang 5

-Yêu cầu đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp.

- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh

c)Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm

- GV cùng hs nhận xét bạn đọc

d) Thi đọc giữa các nhóm

- Mời các nhóm thi đua đọc

- Đại diện nhóm đọc trước lớp

- Lắng nghe nhận xét và ghi điểm

- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt

3/Tìm hiểu nội dung:

-Yêu cầu lớp đọc thầm cả bài & TLCH:

- CH1: Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều ?

- Yêu cầu học sinh đọc bài.

- CH2: Em hiểu những điều quy định nói

trên như thế nào ?

* Y/c hs thảo luận nhóm 4.Đếm theo số thứ

tự (hs mang số thứ tự nào thì giải thích điều

mang số thứ tự ấy) Sau đó từng nhóm lên

trình bày trước lớp

- CH3: Vì sao đọc xong nội quy, Khỉ Nâu

lại khoái chí ?

4/ Luyện đọc lại truyện :

- Theo dõi luyện đọc trong nhóm

- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc phân

vai.

- Nhận xét, tuyên dương.

3) Củng cố dặn dò :

- Nội quy Đảo Khỉ cần thực hiện những qui

đinh nào ?

- Gv mời 2 hs nêu vài điều trong bản nội

quy của nhà trường.

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Chuẩn bị bài sau: Quả tim khỉ.

-Từng em đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc

- Các nhóm đọc bài

- Đại diện nhóm đọc

- Hs lắng nghe.

- Lớp đọc thầm cả bài

- Nội quy Đảo Khỉ có 4 điều.

- Đọc thầm

- Từng nhóm lên bảng trình bày:

- Điều 1: Ai cũng phải mua vé Có

vé mới được lên đảo.- Điều 2:.Không

trêu chọc thú Trêu chọc thú sẽ làm chúng tức giận, lồng lộn trong chuồng, có thể gây nguy hiểm cho con

người, - Điều 3: có thể cho thú ăn

nhưng không cho chúng ăn những thức ăn lạ Thức ăn lạ có thể làm thú

mắc bệnh, ốm hoặc chết.-Điều4:

Không vứt rác, khạc nhổ, đi vệ sinh

đúng nơi quy định

- vì bản nội quy này bảo vệ loài khỉ, yêu cầu mọi người giữ sạch, đẹp hòn đảo nơi khỉ sinh sống - Hs đọc trong nhóm - Đại diện nhóm đọc phân vai (người dẫn chuyện, khách tham quan (cậu bé), bác bảo vệ) - Hs trả lời

- Hs đọc một số điều nội quy của nhà trường

- Hs theo dõi. BỔ SUNG:

Trang 6

Chính tả: (TC) BÁC SĨ SÓI

A/ Mục đích yêu cầu :

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn tóm tắt bài “ Bác sĩ Sói ” tr 43.

- Làm được bài tập 2 a/b hoặc BT 3 a / b.

B/ Chuẩn bị :

- Bảng phụ viết nội dung các bài tập chính tả.

C/ Các hoạt động dạy- học:

1 Kiểm tra

- Gọi 2 em lên bảng

- Đọc các từ khó cho HS viết Yêu cầu

lớp viết vào bảng con

- Nhận xét ghi điểm học sinh

2.Bài mới:

1/ Giới thiệu bài

-Nêu yêu cầu của bài chính tả về viết

đúng , viết đẹp đoạn tóm tắt trong bài

“Bác sĩ Sói “, và các tiếng có âm , vần

dễ lẫn lộn: ươt-ươc

2/Hướng dẫn tập chép:

* Ghi nhớ nội dung đoạn chép :

- Đọc mẫu đoạn văn cần chép

-Yêu cầu 2 em đọc bài, cả lớp đọc thầm

- Tìm tên riêng trong đoạn chép ?

- Lời của Sói được đặt trong dấu gì ?

* Hướng dẫn viết từ khó :

- Đọc cho HS viết các từ dễ viết sai vào

bảng con

-Giáo viên nhận xét đánh giá

3/ Chép bài :

- Gv y/c hs chép vào vở

- *Soát lỗi :Đọc lại để HS soát bài , tự

bắt lỗi

4/ Chấm bài: -Thu vở học sinh chấm

điểm và nhận xét từ 10 – 15 bài

5/Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2: Chữ nào trong ngoặc đơn để điền

vào chỗ trống ?

- Y/c hs đọc y/c bài 2

- Gv y/c hs làm vào vở BT, mời 2 hs

làm bài trên bảng lớp.

- Cả lớp và Gv nhận xét, sửa chữa, chốt

lại ý đúng.

- Hai em lên bảng viết các từ do GV nêu

ở bài “Cò và Cuốc”

- Nhắc lại tên bài

-Lớp lắng nghe giáo viên đọc

- Hai em đọc bài ,lớp đọc thầm tìm hiểu bài

- Sói - Ngựa

- Lời của sói được đặt trong dấu ngoặc kép, sau dấu hai chấm.

- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con Hai em thực hành viết các từ khó trên bảng

+ giả, chữa giúp, vờ, tung vó, trời giáng

- Hs nhìn sách chép vào vở

- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm

- Hs đọc yêu cầu đề bài

- Hs làm vào vở BT, 2 hs làm bài trên bảng lớp.

a) - nối liền, lối đi

- ngọn lửa , một nửa b) - ước mong, khăn ướt

- lần lượt, cái lược

Trang 7

Bài 3: Thi tìm nhanh các từ:

b) Chứa tiếng có vần ươc, ươt

* Y/c cách chơi: Chia lớp thành 2 nhóm,

mỗi nhóm cử 2 em đại diện lên bảng

viết các từ tìm được theo y/c của đề bài

Nhóm nào viết nhiều từ thì nhóm đó

thắng cuộc.

- GV cùng hs tổng kết và tuyên dương.

3) Củng cố - Dặn dò:

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp.

-Chuẩn bị bài sau: Sân chim

+ Đại diện nhóm lên bảng thi với nhau, các thành viên cổ vũ ( lưu ý không được nhắc, nếu nhắc cho bạn trên bảng thì từ tìm được không được tính)

( trước sau, mong ước, nước lã

tha thướt, sướt mướt, mượt mà )

- Hs cùng GV tổng kết - Hs theo dõi BỔ SUNG:

Trang 8

Chính tả: (NV) NGÀY HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN

A/ Mục đích yêu cầu :

- Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn tóm tắt bài “Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên” Sách TV2 L2 Tập 2 trang 48

- Làm được bài tập 2 a/b

B/ Chuẩn bị :

- Bản đồ Việt Nam.

- Bảng phụ viết nội dung các bài tập chính tả (bài 2 a/b).

C/ Các hoạt động dạy- học:

1 Kiểm tra

- Gọi 2 em lên bảng

- Đọc các từ khó cho HS viết Yêu cầu

lớp viết vào bảng con

- Nhận xét ghi điểm học sinh

2.Bài mới:

1/ Giới thiệu bài

-Nêu yêu cầu của bài chính tả về viết

đúng , viết đẹp bài “Ngày hội đua voi ở

Tây nguyên” , và các BT 2 a,b.

2/Hướng dẫn nghe viết:

* Ghi nhớ nội dung đoạn viết:

- Đọc mẫu bài “Ngày hội đua voi ở Tây

nguyên”

-Yêu cầu 2 em đọc lại bài , cả lớp đọc

thầm

- Đồng bào Tây nguyên mở hội đua voi

vào mùa nào ?

+ Gv cho hs xem bản đồ VN và và chỉ

vị trí Tây Nguyên trên bản đồ

- Tìm câu tả đàn voi vào hội ?

- Tìm những từ(danh từ riêng) được viết

hoa trong bài

* Hướng dẫn viết từ khó :

- Đọc cho HS viết các từ dễ viết sai vào

bảng con

-Giáo viên nhận xét đánh giá

3/ Chép bài :

- Gv đọc cho hs chép vào vở

- *Soát lỗi :Đọc lại để HS soát bài , tự

bắt lỗi

4/ Chấm bài: -Thu vở học sinh chấm

điểm và nhận xét từ 10 – 15 bài

5/Hướng dẫn làm bài tập

- Hai em (hs yếu) lên bảng viết các từ do

GV nêu ở bài "Bác sĩ Sói": chữa giúp, vờ,

tung vó, trời giáng,

- Hs theo dõi.

- Vài hs nhắc lại đề bài

-Lớp lắng nghe giáo viên đọc

- 2 hs đọc bài - mùa xuân

- Hs QS

- Hàng trăm con trâu nục nịch kéo đến.

- Tây Nguyên, Ê-đê, Mơ-nông.

- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con Hai em thực hành viết các từ khó trên bảng : Ê-đê, Mơ-nông, nục nịch, nườn nượp,

- Hs chép vào vở

- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm

Trang 9

Bài 2a: Điền vào chỗ trống l hay n ?

- GV giới thiệu: Đây là một đoạn thơ tả

cảnh làng quê VN Các em hãy điền

chữ l hoặc n vào chỗ trống để hoàn

chỉnh từng dòng thơ.Gọi 1hs đọc y/c bài

2a

- Y/c hs làm vào vở BT

- GV nhận xét, đánh giá.

Bài 2b: Tìm những tiếng có nghĩa để

điền vào chỗ trống:

- Y/c hs đọc đề bài và làm vào vở BT

- GV cùng hs tổng kết và tuyên dương.

3) Củng cố - Dặn dò:

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp

-Chuẩn bị bài sau: Quả tim khỉ

- 1 hs đọc yêu cầu đề bài + Hs cả lớp làm vào vở BT

Năm gian lều cỏ thắp le te

Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe

Lưng dậu phất phơ màu khói nhạt Làng ao lóng lánh ánh trăng loe.

Nguyễn Khuyến

- 1 hs đọc yêu cầu đề bài + Hs cả lớp làm vào vở BT

 đ Vần b r l m th tr ươt - rượt lượt mượtmướt thượt trượt

ươc bước rước lược - thước trước

- Hs theo dõi

BỔ SUNG:

Trang 10

KỂ CHUYỆN: BÁC SĨ SÓI

I Mục đích yêu cầu:

- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện “Bác sĩ Sói ”.

- Hs K-G biết phân vai để dựng lại câu chuyện (BT2)

II Chuẩn bị

- GV: Tranh của bài

- HS: SGK.

III Các hoạt động dạy-học:

1 Ổn định

2 Bài cũ Một trí khôn hơn trăm trí khôn.

- Gọi 2 HS lên bảng nối tiếp nhau kể câu

chuyện: Một trí khôn hơn trăm trí khôn, sau

đó nói lời khuyên của câu chuyện

- Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Bài mới

Giới thiệu: - Trong giờ kể chuyện tuần này

chúng ta cùng nhau kể lại câu chuyện Bác

sĩ Sói

 Hướng dẫn kể chuyện

 Phương pháp: Học nhóm.

a) Dựa vào tranh kể lại từng đoạn câu

chuyện.Bác sĩ Sói

- Y/c 1 hs đọc y/c Cả lớp quan sát từng

tranh minh họa (SGK trang 42)

- GV treo tranh, hướng dẫn hs quan sát,

tóm tắt các sự việc vẽ trong tranh

+ Tranh 1 vẽ cảnh gì ?

+ Tranh 2 Sói thay đổi hình dáng thế nào ?

+ Tranh 3 vẽ cảnh gì ?

+ Tranh 4 vẽ cảnh gì ?

- Yêu cầu HS dựa vào gợi ý kể lại câu

chuyện thành 4 đoạn

Bước 1: Kể theo nhóm.

- Chia nhóm 4 HS Yêu cầu HS kể trong

nhóm.

Bước 2: Kể trước lớp

- Yêu cầu HS kể trước lớp.

- Yêu cầu HS nhận xét bạn kể.

- Khi HS kể còn lúng túng GV có thể gợi ý

- Hát

- HS kể Bạn nhận xét.

- (Khó khăn, hoạn nạn thử thách trí thông minh của mỗi người; chớ kiêu căng, xem thường người khác.)

- Hs lắng nghe và nhắc lại đề bài

- Hs theo dõi và quan sát tranh

- Hs thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

- Đại diện nhóm trả lời các bạn khác

bổ sung.

Tr1: Ngựa đang gặm cỏ, Sói đang rõ dãi vì thèm thịt Ngựa

Tr2: Sói mặc áo khoác , đội mũ thêu chữ thập đỏ, đeo ống nghe, đeo kính , giả làm bác sĩ.

Tr3: Sói mon men đến gần Ngựa, ngon ngọt dụ dỗ Ngựa Ngựa nhón nhón chân.

Tr4: Ngựa tung vó đá một cú trời giáng Sói bật ngửa, bốn cẳng huê lên trời, mũ văng ra

- Hs kể theo nhóm

Ngày đăng: 31/03/2021, 13:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w