Cuộc ly hôn của bố mẹ tôi đã để lại nổi đau rất lớn cho gđ của tôi và tôi mong rằng các gđ trên thế giới sẽ mãi mãi đoàn tụ để những đứa trẻ tội nghiệp không bao giờ phải chia tay chúng [r]
Trang 1Ngày soạn: 8 tháng 9 năm 2009
Ngày dạy: 9 tháng 9 năm 2009
Bài 1 ôn tập từ ghép và từ láy
I Mục tiêu cần đạt :
- Hiểu được cấu tạo của 2 loại từ ghép : chính phụ và từ ghép đẳng lập Cơ chế tạo nghĩa của từ ghép tiếng việt
- Hiểu được cấu tạo của 2 loại từ láy : láy toàn bộ và láy bộ phận Cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng việt
II Nội dung ôn tập :
A Kiến thức :
1 từ ghép :
Có 2 loại từ ghép : ghép chính phụ và
ghép đẳng lập ……
ví dụ:- Ghép đẳng lập : sách vở , mưa nắng
, đồi núi , mặt mũi …
- ghép chính phụ : hoa hồng , trắng tinh ,
cà chua , cải bắp , rau riếp……
2 Từ láy :
Có 2 loại từ láy :từ láy toàn bộ và từ láy bộ
phận…………
Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đặc
điểm âm thanh của tiếng và sự hoà phối
âm thanh giữa các tiếng
B Bài tập :
Bài 1 nối 1với b
nối 2 với a
nối 3 với d
nối 4với c
nối 5với e
Bài 2 từ ghép đẳng lập: hoa lá ,làm lụng ,
trâu bò , rau cỏ , ăn uống , vở sách , thước
bút ,ngủ nghỉ
Bài 3
Từ ghép C – P Từ ghép đẳng lập
cánh cổng , ngày
mai , lớp một ,
ngày khai trường
kỳ diệu , can đảm , thế giới
Bài 4
? Em hãy nêu đặc điểm cấu tạo củatừ ghép ? lấy ví dụ ?
? ? Em hãy nêu đặc điểm cấu tạo của từ láy? lấy ví dụ ?
Bài 1 Nối các tiếng ở cột A với các tiếng ở cột B để tạo thành từ ghép chính phụ
A B 1.sách a, vuông 2.bàn b, tập đọc
3 xe c, gang
4 nồi d, bò
5 giày e, da Bài 2 Cho các tiếng : hoa , làm, trâu , ăn , rau , ngủ , vở, thước ; tìm tiếng tương ứng để tạo thành từ ghép đẳng lập
Bài 3 Xác định và phân loại từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập trong đoạn văn sau: " Ngày mai là ngày khai trường lớp một của con Mẹ sẽ đưa con đến trường cầm tay con dắc qua cánh cổng rồi buông tay con mà nói : "Đi đi con hãy can đảm lên , thế giới này là của con bước qua cánh cổng trường là một thế giới kỳ diệu sẽ mở ra"
Trang 2Từ láy bộ phận Từ láy toàn bộ
Lắc lư , lơ lững ,
phập phồng , nhớ
nhung , xốn xang ,
lấm tấm , lác đác
bổi hổi
thơm thơm , nhè nhẹ
Bài 5
Khấp khểnh : không bằng nhau , có
nhiều chổ nhô cao nhô ra
- bập bềnh : trôi nổi , lên xuống theo làn
sóng , làn gió
-gập ghềnh : Có những chỗ lồi lõm không
bằng phẳng
- mấp mô : có nhiều ụ nhỏ nổi lên không
đều trên bề mặt
Bài 6
a) Chị ấy có vóc người nhỏ nhắn
b) Con trai mà ăn nói , nhỏ nhẻ như con
gái
c) Những chuyện nhỏ nhặt như thế để
bụng làm gì
d) Ông ta tính rất nhỏ nhen
Bài 7 Đoạn văn :
a " Trong vườn lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm , không trông thấy cuống , như những chuỗi chàng hạt bồ đề lơ lững … Lác đác cây lụi có mấy chiếc lá
đỏ … HơI thở của đất trời , mặt nước thơm thơm , nhè nhẹ …"
b " Mùa xuân Không , không phải mưa
Đó là sự bâng khuâng gieo hạt xuống mặt đất nồng ấm, mặt đất lúc nào cũng phập phồng như muốn thởdài vì bổi hổi ,xốn xang …Hoa xoan rắc nhớ nhung xuống cỏ non ướt đẩm Đồi đất đỏ lấm tấm một thảm hoa trầu trắng "
?Gạch chân từ láy có trong 2 đoạn văn trên
? Phân loại các từ láy đã tìm được Bài 5 Tìm hiểu nghĩa của các từ láy : khấp khểnh , bập bềnh , mấp mô , gập ghềnh
Bài 6 Chọn từ thích hợp điền vào chổ trống : ( nhỏ nhặt , nhỏ nhắn , nhỏ nhẻ , nhỏ nhen , nhỏ nhoi , nho nhỏ )
a )Chị ấy có vóc người ………
b )Con trai mà ăn nói ……….như con gái
c )Những chuyện………… như thế để bụng làm gì
d )Ông ta tính rất ………
Bài 7 Viết đoạn văn chủ đề tự chọn dài từ 5
đén 8 câu có sử dụng từ láy và từ ghép
Trang 3Ngày soạn: 15 tháng 9 năm 2009 Ngày dạy: 16 tháng 9 năm 2009
Bài 2 Các kĩ năng cần có khi tạo lập văn bản
I Mục tiêu cần đạt
Qua tiết học : - HS nắm được khái niệm về tính liên kết , phân biệt được liên kết hình thức và liên kết nội dung
- Thấy được tầm quan trọng của bố cục trong văn bản bước đầu hiểu thế nào là
bố cục rành mạch hợp lý
- Nắm được các bước của quá trình tạo lập văn bản
- Thực hành , luyện tập
II Nội dung
A Kiến thức
I Liên kết trong văn bản :
Liên kết là mộy trong những tính chất
quan trọng nhất của văn bản làm cho văn
bản trở nên có nghĩa , dễ hiểu
Để văn bản có tính liên kết người viết ,
người nói làm nội dung các câu các đoạn
thống nhất và gắn bó với nhau , đồng thời
phảI biết kết nối các câu các đoạn đó bằng
phương tiện ngôn ngữ ( từ ngữ )
II Bố cục trong văn bản
Bố cục là sự bố trí sắp xếp các phần các
đoạn theo một trình tự một hệ thống rành
mạch hợp lý
Các điều kiện để bố cục rành mạch hợp lý :
( SGK trang 30 )
III Mạch lạc trong văn bản
( SGK trang 32 )
IV Quá trình tạo lập văn bản : 4 bước
( SGK trang 46 )
B Bài tập :
Bài 1 a ) Không thể đổi chổ được vì nếu
đổi chỗ thì không đảm bảo tính liên kết ,
nội dung sẽ bị rời rạc Từ “ đó ” ở câu thứ
3 là dấu hiệu để liên kết với câu 2
b) Từ ghép : yêu thương , kính trọng , cha
? Để văn bản có tính liên kết người ta phải làm gì ?
GV chắc các em biết cau chuyện cổ tích cây tre trăm đốt chỉ có trăm đốt trê đẹp
đẽ thì chưa đam bảo làm nên cây tre PhảI nhờ vào phép thần của bụt thì tre mới nối kết các đốt và trở thành cây tre thần kỳ
Tương tự không thể có văn bản nếu các câu các đoạn văn trong đó không nối liền với nhau Đó chính là sự thần diệu của liên kết văn bản ………
? Vì sao khi xây dựng văn bản phảI quan tâm tới bố cục ?
( không có bố cục sẽ không có văn bản , các ý sẽ lộn xộn không diễn đạt được nội dung cần trình bày Bài viết khó hiểu )
? Thế nào là một văn bản mạch lạc ?
? các bước tạo lập văn bản ?
Bài 1 Cho đoạn văn sau :
“ En – ri – cô này ! Con hãy nhớ rằng , tình yêu thương , kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả Thật đáng
Trang 4nhã , chà đạp
Các từ ghép trên thuộc lĩnh vực tình cảm
với cha mẹ ở 2 tình huống con ngoan , con
chưa ngoan
c ) Nội dung : Nói về tình cảm yêu thương
kính trọng cha mẹ của người con là rất
thiêng liêng …
Bài 2
2 đoạn văn trên đã liên kết chặt chẽ với
nhau cả về hình thức và nội dung”
Đoạn 1 Nói về cử chỉ chăm sóc và những
suy nghĩ , việc làm của người mẹ trong đêm
khi con đã ngủ ‘
Đoạn 2 Lý giải việc xảy ra từ chiều , khác
mọi ngày , hôm nay con giúp mẹ , tỏ ra
người lớn
Sự việc diễn ra ở đoạn 1 , thời gian là buổi
tối mà đoạn 2 quay lại buổi chiều vẩn hợp
lý vì là trong suy nghĩ nhớ lại của người mẹ
Sự liên kết chặt chẽ giữa 2 đoạn còn thể
hiện ở câu 1 ( đoạn 2 ) và mở đầu bằng từ
“nhưng”
Bài 3
lên tình thương yêu đó ” ( trích : Mẹ tôi)
a ) Đoạn văn có 3 câu Theo em có thể
đổi chổ cho 2 câu : câu2 và câu 3 được không ? vì sao ?
b ) Trong đoạn văn ngắn trên có những từ ghép nào ? Những từ ghép ấy diển tả lĩnh vực nào trong cuộc sống ?
c ) Nội dung của đoạn văn trên là gì ?
Bài 2 Cho 2 đoạn văn sau :
“Mẹ đắp mền …………sáng hôm sau’’
“ Nhưng hôm nay ………dọn dẹp đồ chơi ” ( SGK trang 5 , 6 )
A ) Có bạn nhận xét “ 2 đoạn văn trên liên kết với nhau rất chặt chẽ cả về hình thức và nội dung”
Có bạn lại nói rằng 2 đoạn văn đó có trình tự thời gian lộn xộn Đoạn văn 1 thời gian buổi tối khuya khi con đã đi ngủ rồi Đoạn 2 là thời gian buổi chiều
ý kiến của em thế nào ?
Bài 3 Hãy đóng vai nhân vật Thành hoặc
Thuỷ kể về nỗi bất hạnh của gđ mình và
2 anh em
Bài tham khảo :
Từ lúc sinh ra đến giờ tôi chưa bao giờ cảm thấy buồn , gđ tôi lúc nào cũng êm ấm , tràn đầy hạnh phúc Thế nhưng bây giờ , một tai hoạ đã giáng xuống đầu anh em tôi Bố
mẹ tôi ly hôn
Mới nghe bố mẹ nói mấy ngày trước anh em tôi cảm thấy thật buồn , đây là nỗi đau quá lớn mà , chúng tôi không thể chấp nhận cũng như không thể chịu đựng được Mấy ngày hôm nay , mắt anh em tôi đã sưng lên vì khóc nhiều Nhìn anh , đôi môi đỏ thâm đi vì anh đã phải cắn chặt môi để nén đi nổi đau thương , xót xa đó Bây giờ tôi và anh tôi phải chia tay nhau , sẽ không còn những ngày thơ ấu , những ngày mà 2 anh em nô đùa cùng nhau đưa đón nhau đi học và cả khâu vá quần áo cho nhau nữa Những con búp bê sẽ không còn chơi như trườc nữa mà mỗi người thỉnh thoảng chỉ đem ra ngắm nghiá , nhớ về tuổi thơ và khóc oà lên như 1 đứa trẻ Tôi sẽ không còn được đến trường , sẽ không được nô đùa cùng bạn bè , cứ nghĩ đến thế lòng tôi cảm thấy thật buồn Tôi cũng sẽ không bao giờ được gặp lại bạn bè , thầy cô cũ và mái trường mến yêu đã gắn bó với tôi trong suốt mấy năm qua Nhớ bố nhớ anh trái tim tôi sẽ không lúc nào yên ổn Tôi đã nhường hết búp bê cho anh để chúng không phải chia tay và mong rằng gia đinh tôi sẽ sớm được đoàn
tụ
Trang 5Cuộc ly hôn của bố mẹ tôi đã để lại nổi đau rất lớn cho gđ của tôi và tôi mong rằng các gđ trên thế giới sẽ mãi mãi đoàn tụ để những đứa trẻ tội nghiệp không bao giờ phải chia tay chúng sẽ được hưởng tình thương của cả cha lẩn mẹ
Ngày soạn: 22 tháng 9 năm 2009
Ngày dạy: 23 tháng 9 năm 2009
Bài 3 Văn bản : Cổng trường mở ra
Mẹ tôi Cuộc chia tay của những con búp bê
I Mục tiêu cần đạt :
- Cảm nhận và hiểu được tình cảm thiêng liêng , đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái Thấy
được ý nghĩa lớn lao của nhà trường qua văn bản Cổng trường mở ra và văn bản Mẹ tôi
- Thấy được những tình cảm chân thành sâu nặng của 2 anh em trong câu chuyện
II Nội dung :
Bài 1 Cổng trường mở ra 9 Lý Lan )
Cổng trường mở ra là một bài văn ký của Lý Lan được trích từ báo yêu trẻ – TP HCM Bài văn như những dòng nhật ký tâm tình , nhỏ nhẹ và sâu lắng , giúp ta hiểu thêm tấm lòng yêu thương , tình cảm sâu nặng của người mẹ đối với con và vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống mỡi con người
Bài 2 Mẹ tôi ( ét – môn - đô đơ A – mi – xi )
Dưới hình thức một bức thư A – mi – xi nêu lên tâm trạng của người bố đối với con khi con phạm lỗi Qua bức thư người đọc thấm thía công lao , tình cảm của người mẹ có ý nghĩa to lớn đối với con cáI
Bài 3 Cuộc chia tay của những con búp bê ( Khánh Hoài )
Thể hiện vấn đề quyền trẻ em
Chuyện đề cập đến nỗi khổ và nỗi đau của trẻ em khi cha mẹ ly hôn con cáI phảI chịu nhiều đau đớn thiệt thòi Truyện cũng miêu tả ca ngợi tình cảm trong sáng vị tha của 2 đứa trẻ
Qua câu chuyện này tác giả muốn nhắn gửitới một thông điệp : tình cảm gđ là vô cùng quý giá và quan trọng , mọi người cố gắng bảo vệ và giữ gìn không nên vì bất cứ lý do gì để làm tổn hại đến tình cảm tự nhiên trong sáng ấy
II Bài tập :
1 Có bạn cho rằng : Có rất nhiều ngày khai trường nhưng ngày khai trường vào lớp 1 là ngày khai trường để lại dấu ấn sâu đậm nhất trong tâm hồn con người Em có tán thành ý kiến đó không ? Hãy nhớ lại và viết về một kỷ niệm đáng nhớ nhất trong ngày khai trường
đầu tiên của mình
2 Đã có lần nào em nói năng thiếu lễ độ với mẹ mình chưa ? Nừu có thì bài văn mẹ tôI gợi cho những suy nghỉ gì ?
3 Hãy tìm những chi tiết trong chuyện để thấy 2 anh em Thành và Thuỷ rất mực gần gũi yêu thương chia sẽ quan tâm lẫn nhau
Trang 6Ngày soạn: 27 tháng 9 năm 2009 Ngày dạy: 28 tháng 9 năm 2009
Bài 4 Ca dao – dân ca
Những câu hát về tình cảm gia đình Những câu hát về tình yêu quê hương , đất nước , con người
I Mục tiêu cần đạt :
- Hiểu khái niệm ca dao dân ca
- Nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao dân ca Qua những bài ca quen thuộc chủ đề tình cảm gia đình và chủ đề tình yêu quee hương đất nước con người
II Nội dung:
Khái niệm : Ca dao dân ca là những bài thơ , bài hát trữ tình dân gian kết hợp với lời và
nhạc để diễn tả đời sống nội tâm của con người
Những câu hát về tình cảm gia đình Bài ca dao 1 bài 1 là lời của ai nói với ai ? nói về việc gì ? nghệ thuật trong bài ca dao này
?
Bài ca dao là lời mẹ ru con , nói với con , diễn tả nhắc nhở công lao trời biển của cha mẹ
đối với con và bổn phận , trách nhiệm của kẻ làm con trước công lao to lớn ấy
Vận dụng ngôn ngữ , hình ảnh âm điệu : dùng lối nói ví von để so sánh công cha như núi
……, nghĩa mẹ như ……… đặt công cha nghĩa mẹ ngang tầm với cao rộng và vĩnh cửu của TN để khẳng định công lao to lớn của cha mẹ với con cái Âm điệu của bài ca dao sâu lắng nhẹ nhàng , thành kính , thiết tha , trữ tình ngọt ngào mà thấm thía như lời nhắn nhủ Bài ca dao 2 Bài ca dao diễn tả tâm trạng của ai ? muốn nói lên điều gì ?
Tâm trạng , nổi lòng người con gái lấy chồng xa quê nhớ mẹ nơi quê nhà Đó là nỗi buồn , xót xa , sâu lắng , đau tận trong lòng âm thầm không biết chia sẽ cùng ai
? tâm trạng đó được diễn ra trong không gian thời gian nào ?
Tâm trạng đó gắn với thời gian buổi chiều , không phảI một buổi chiều mà nhiều buổi chiều Không gian là ngõ sau nơI vắng lặng heo hút Vào thời điểm chiều hôm , ngõ sau càng vắng lặng Không gian ấy gợi nghĩ đến cảnh ngộ cô đơn của nhân vật , thân phận phụ nữ trong gia đình dưới chế độ gia trưởng pk và sự che dấu nỗi niềm riêng
Người con gái lấy chồng xa quê “ chiều chiều ra đứng ngõ sau ” “trông về quê mẹ ” với nỗi nhớ nỗi buồn khôn nguôI Đó là nỗi nhớ về mẹ , về quê nhà Là nỗi đau buồn tủi của
kẻ làm con phảI xa cách cha mẹ , không thể đỡ đàn lúc cha mẹ già lúc ốm đau cơ nhỡ Và , có thể , có cả nỗi nhớ về một thời con gáI đã qua nỗi đau về cảnh ngộ , thân phận mình khi ở nhà chồng
Bài ca dao 3 Nỗi nhớ sự kính yêu đối với ông bà được diễn tả như thế nào ? cáI hay của sự diễn tả đó là gì ?
Bài 3 diễn tả nỗi nhớ và sự kính yêu đối với ông bà Những tình cảm đó được diễn tả bằng hình thức so sánh
Cái hay của cách diễn tả tình cảm trong bài thể hiện :
Trang 7- cụm từ “ ngó lên ” trong bài ca dao này thể hiện sự tôn trọng , tôn kính
- hình ảnh dùng để so sánh : “ nuộc lạt mái nhà ” bao giờ cũng rất nhiều – gợi sự kết nối bền chặt , không tách rời của sự vật cũng như của tình cảm huyết thống và công lao
to lớn của ông bà trong việc gây dựng ngôi nhảitong việc gây dựng gia đình
- âm điệu thể thơ lục bát phù hợp , hỗ trợ cho sự diễn tả tình cảm trong bài ca
Bài ca dao 4 Trong bài 4 , tình cảm anh em thân thương được diễn tả như thế nào ? bài ca dao này nhắc nhở chúng ta điều gì ?
Là tiếng hát về tình cảm anh em thân thương , ruột thịt Trong quan hệ anh em , khác với
“ người xa ” có những chữ chung , chữ một thật thiêng liêng “ cùng chung bác mẹ , một nhà cùng thân ” Anh em là hai nhưng lại là một : cùng một cha mẹ sinh ra , cùng tchung sống , sướng khổ có nhau trong một nhà
Quan hệ anh em được so sánh bằng hình ảnh “ như thể tay chân ” Bài ca đưa những bộ phận ( Tay – chân ) của con người mà so sánh , nối về tình nghĩa anh em Cách so sánh
đó càng biểu hiện sự gắn bó thiêng liêng của tình anh em
? biện pháp nghệ thuật mà cả 4 bài ca dao đều sử dụng ?
Thể thơ lục bát , âm điệutâm tình , nhắn nhủ
Các hình ảnh truyền thống quen thuộc
Những câu hát về tình yêu quê hương , đất nước , con người
GV tiếp tục cho HS tìm hiểu nội dung và nghệ thuật của từng bài ca dao
Trang 8Ngày soạn: 4 tháng 10 năm 2009 Ngày dạy: 5 tháng 10 năm 2009
Bài 5 Những câu hát than thân
Những câu hát châm biếm
I Mục tiêu cần đạt :
- Nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu ( hình ảnh , ngôn ngữ ) của những bài ca dao thuộc chủ đề than thân và chủ đề châm biếm trong bài học
- Có tháI độ đồng cảm chia sẽvới nổi niềm , thân phận con người trong xã hội cũ Phê phán thói hư tật xấu trong XH
II Nội dung:
Những câu hát than thân
Bài 1 Cuộc đời lận đận , vất vả của con cò được diễn tả như thế nào ? ngoài nội dung than
thân , bài ca dao này còn có nội dung nào khác?
Con cò khó nhọc , vất vả vì gặp quá nhiều khó khăn , trắc trở , ngang tráI : một mình phảI lận đận giữa nước non , thân cò gầy guộc phảI lên thác xuống ghềnh Nó gặp nhiều cảnh “bể đầy, ao cạn ” ngang trái , khó nhọc và kiếm sống một cách vất vả
Về nghệ thuật diễn tả : + Các từ láy
+Sự đối lập :
nước non >< một mình
thân cò ( bé nhỏ , gầy guộc ) >< thác ghềnh
+Các từ đối lập :
Lên ( thác ) >< xuống ( ghềnh )
(bể ) đầy >< (ao) cạn
+ Những hình ảnh , từ ngữ miêu tảhình dáng số phận con cò
Thân cò , gầy cò con
+ Hình thức nêu câu hỏi ở hai dòng cuối bài
Các chi tiết nghệ thuật đó đã góp phần khắc hoạ những hoàn cảnh khó khăn ngang trái mà
cò gặp phải và sự gieo neo khó nhọc , cay đắng của cò
Bài ca dao còn phản kháng , tố cáo XH pk trước đây Sống trong XH áp bức bất công ấy , thân cò phải lên thác xuống ghềnh lận đận chính XH ấytạo nên những cảnh ngang trái , làm cho lúc thì bể đầy , lúc thì ao cạn khiến cho gầy cò con
Bài 2 Em hiểu cụm từ thương thay như thế nào ? Hãy chỉ ra ý nghĩa của sự lặp lại cụm từ
này trong bài ? Hãy phân tích những nổi thương thân của người lao động qua các hình ảnh
ẩn dụ ?
_ HS tìm hiểu và phân tích
Trang 9Ngày soạn: 6 tháng 10 năm 2009 Ngày dạy: 7 tháng 10 năm 2009
Bài 6 từ hán việt
I Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức: Giúp hs hiểu được :
- thế nào là yếu tố Hán Việt Nắm được cách cấu tạo đặc biệt của từ ghép Hán Việt
- Các sắc thái ý nghĩa riênng biệt của từ Hán Việt
- Có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng ý nghĩa, đúng sắc thái, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
2 Rèn kĩ năng: - sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm trong nói và viết
vận dụng từ Hán Việt trong nói và viết, nhằm tăng hiệu quả biểu cảm và thêm sức thuyết phục
3 Thái độ :tránh lạm dụng từ Hán Việt
II Nội dung:
A Kiến thức :
1 Khái niệm : Từ hán việt là từ mượn từ
tiếng hán
2 Đơn vị cấu tạo từ hán việt :
Phần lớn các yếu tố hán việt không được
dùng độc lập như từ mà chỉ dùng để tạo từ
ghép
VD : quốc , sơn , hà …
Một số yếu tố hán việt như : hoa , quả , bút
, bảng , học , tập ,… có lúc dùng để tạo từ
ghép , có lúc được dùng độc lập như một từ
Có nhiều yếu tố hán việt đồng âm nhưng
nghĩa khác xa nhau
VD : Thiên có nghĩa : nghiêng , thiên lệch
;thiên vị , thiên kiến ………
3 Từ ghép hán việt : 2 loại
Từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ
Trật tự của các yếu tố trong từ ghép chính
phụ hán việt :
- Có trường hợp giống trật tự từ ghép
thuần việt : yếu tố chính đứng trước ,
yếu tố phụ đứng sau
- Có trường hợp khác với trật tự từ ghép
thuần việt : yếu tố phụ đứng trước , yếu
tố chính đứng sau
4.Sử dụng từ hán việt :
GV : thế nào là từ Hán việt ?
? Từ HV được cấu tạo như thế nào ? Bài tập : giảI thích ý nghĩa của các yếu tố hán việt trong thành ngữ sau : Tứ hải giai huynh đệ
( Tứ : bốn ; giai : đều ; huynh : anh ; đệ :
em ; bốn biển đều là anh em )
? Từ ghép hán việt có mấy loại chính ?
? Sử dụng từ hán việt như thế nào ?
Trang 10Tạo sắc thái trang trọng , thể hiện tháI độ
tôn kính
Tạo sắc thái tao nhã tránh gây cảm giác
thô tục ghê sợ
Tạo sắc thái cổ phù hợp với bầu không khí
XH xưa
B Bài tập :
Bài 1
Dung : tha thứ
Truyền : ban xuống
2 từ hán việt này góp phần tạo sắc tháI cổ
kính cho văn bản
Bài 2
Hoàng hôn : lúc nhá nhem tối , mặt trời đã
lặn ánh sáng yếu ớt và mờ dần
Ngư ông : người đàn ông đánh cá
Mục tử : trẻ em chăn trâu
Cô thôn : thôn xom hẻo lánh
Trương Đài : Tên một cáI gác thuộc ly
cung của nước Tần
Lữ thứ : nơI ở trọ chỉ nay đây mai đó
Hàn ôn : (lạnh ấm ) chuyện tâm tình vui
buồn khi gặp lại
Các từ hán việt góp phần tạo sắc tháI man
mác bao la , mờ mờ , ảo ảo , trang nhã của
cảnh và tình trong buổi hoàng hôn
Bài 3
Viết đoạn văn ngắn
Bài 1 Đọc đoạn văn sau đây : “ Hoài Văn
Hầu làm trái phép nước tội ấy đáng lẽ không dung Nhưng Hoài Văn còn trẻ tình cũng đáng thương , lại biết lo cho mẹ cho nước , chí ấy đáng trọng Truyền cho hai chú cháu đứng dậy và nói tiếp ………” ( nguyễn Huy Tưởng )
? Hai từ dung và truyền ở đây có nghĩa gì ?
2 từ hán việt này góp phần tạo sắc thái gì của văn bản ?
Bài 2
Xác định và giảI nghĩa các từ Hán Việt trong bài thơ sau ; đồng thời cho biết các
từ hán việt này tạo cho bài thơ sắc thái gì ? Chiều hôm nhớ nhà ( Bà Huyện Thanh Quan )
Trời chiều bảng lảng bóng hoàng hôn Tiếng ốc xa đưa vảng trống dồn Gác mái ngư ông về viễn phố
Gõ sừng mục tử lại cô thôn Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi
Dặm liễu sương sa khách bước dồn
Kẻ chốn Trương Đài người lữ thứ Lấy ai mà kể nổi hàn ôn
Bài 3 Viết đoạn văn ngắn (5 – 7 câu ) chủ
đề tự chọn có sử dụng từ hán việt