1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án các môn học lớp 2 - Tuần học số 28

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 214,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn tìm hiểu bài Câu hỏi 1:Tìm những hình ảnh nói lên sự - HS đọc thầm đọan 1 trả lời cần cù, chịu khó của vợ chồng người nông Hai vợ chồng người nông dân quanh Lop2.net... - GV hỏ[r]

Trang 1

Ngày dạy:

Tuần 28

Tiết 103-104 KHO BÁU

I- YÊU CẦU:

- Đọc đúng ,rõ ràng tồn bài; đọc rành mạch tồn bài ;ngắt ,nghỉ hơi đúng ở các dấu câu

và cụm từ rõ ý

- Hiểu ND : Ai yêu quý đất đai ,chăm chỉ lao động trên ruộng đồng ,người đĩ cĩ cuộc sống ấm no, hạnh phúc.(trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 ,5)

* HS khá giỏi trả lời được CH4

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết câu hỏi 4 với 3 phương án

III- CÁC HOẠT ĐỘNG:

TIẾT 1

1.Kiểm tra:

2.Bài mới:

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn luyện đọc:

- GV đọc mẫu

- Đọc từng câu - HS đọc nối tiếp Chú ý đọc đúng: cuốc

bẫm cày sâu, đàng hoàng, hão huyền

- Đọc từng đoạn trước lớp - HS đọc đoạn 1

Hiểu: Kho báu Thành ngữ: Hai sương một nắng

Cơ ngơi Đàng hoàng

- HS đọc đoạn 2 Hiểu: hão huyền

- HS đọc đoạn 3 Hiểu: Bội thu Thành ngữ: Của ăn của để

GV HD HS đọc:

1’

30’

- Hai người con đào bới cả đám ruộng/ mà

chẳng thấy …… hai người con lại ra công đào

bới/ mà vẫn không tìm …

- ĐoÏc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm bàn

- Thi đọc giữa các nhóm - HS mỗi tổ cử ra 3 em đọc

- Cả lớp và GV nhận xét

- Tuyên dương cá nhân, nhóm đọc hay

TIẾT 2

20’ c Hướng dẫn tìm hiểu bài

Câu hỏi 1:Tìm những hình ảnh nói lên sự

cần cù, chịu khó của vợ chồng người nông

- HS đọc thầm đọan 1 trả lời Hai vợ chồng người nông dân quanh

Trang 2

dân năm hai sương một nắng, cuốc bẫm cày

sâu ra đồng từ lúc gà gáy sáng, trở về nhà khi đã lặn mặt trời Vụ lúa họ cấy, gặt hái xong lại trồng khoai, trồâng cà chẳng lúc nào ngơi tay

- GV hỏi: Nhờ chăm chỉ làm lụng, hai vợ

chồng người nông dân đã đạt được điều gì?

- Gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng

Câu hỏi 2:- Hai con trai của người nông dân

có chăm làm ruộng như cha mẹ họ không?

- Họ ngại làm ruộng chỉ mơ chuyện hão huyền

- Trước khi mất, người cha cho các con biết

điều gì?

- Ruộng nhà có một kho báu, các con hãy tự đào lên mà dùng

Câu hỏi 3, 4: Theo lời cha, hai người con đã

làm điều gì?

- HS đọc đoạn 3 và trả lời:

Học đào bới cả đám ruộng để tìm kho báu mà không thấy Vụ mùa đến họ đành trồng lúa

- Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu? - HS phát biểu ý kiến

GV treo bảng phụ để HS chọn câu trả lời

a) Vì đất ruộng vốn là đất tốt

b) Vì ruộng được hai anh em đào bới để tìm

kho báu, đất được làm kĩ nên lúa tốt

c- Vì hai anh em giỏi trồng lúa

GV chốt lại lời giải đún GV hỏi:

Vậy cuối cùng kho báu mà hai người con

tìm được là gì? Chính là đất đai màu mỡ, là

lao động chuyên cần

Câu hỏi 5:

Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?

- GV nhận xét, chốt lại ý đúng

GV gợi ý, HS nêu ND bài

- HS tự do phát biểu

- Đừng ngồi mơ tưởng kho báu Lao động chuyên cần mới là kho báu, làm nên hạnh phúc ấm no

- Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc

d Luyện đọc lại

HS thi đọc lại chuyện - Từng nhóm 3 em thi đọc cả bài

7’

4’ e.Củng cố –Dặn dò:

Hỏi lại nội dung bài

Liên hệ GD: Từ câu chuyện kho báu các

em phải biết: Ai chăm học chăm làm người

ấy sẽ thành công và sẽ hạnh phúc, có nhiều

niềm vui

-Nhận xét tiết học

Ngày dạy:

Trang 3

Tiết 105 CÂY DỪA

I- YÊU CẦU:

- Đọc đúng ,rõ ràng tồn bài;biết ngắt nhịp thơ hợp lí khi đọc các câu thơ lục bát

- Hiểu ND :Cây dừa sống như con người ,biết gắn bĩ với đất trời , với thiên nhiên (trả lời được các câu hỏi 1, 2 ; thuộc 8 dịng thơ đầu)

* HS khá giỏi trả lời được CH3

II- CHUẨN BỊ:

Tranh: Cây dừa

III- LÊN LỚP:

1.Kiểm tra:

-Gọi 3hs nối tiếp đọc và TLCH về nd

bài”Kho báu “

2.Bài mới:

a Giới thiệu bài

b Luyện đọc:

- GV đọc mẫu

- Đọc từng câu - HS đọc nói tiếp Chú ý đọc đúng: tỏa,

bạc phếch, đủng đỉnh, hũ rượu

- Đọc từng đoạn trước lớp - HS đọc đoạn 1: 4 dòng đầu

Hiểu: Tỏa, bạc phếch

- GV hướng dẫn đọc

Cây dừa / xanh tỏa

Thân dừa / bạc phếch

- HS đọc đoạn 2 Hiểu: Tàu (lá)

- HS đọc đúng:

đi đeo / bao hũ rượu/

- HS đọc đoạn 3 Hiểu: Canh

Đủng đỉnh

- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm bàn

4’

1’

18’

- Thi đọc giữa các nhóm - Mỗi tổ 3 em thi đọc

- Cả lớp và GV nhận xét

c Hướng dẫn tìm hiểu bài

9’

Câu hỏi 1:Các bộ phận của cây dừa (lá,

ngọn, thân, quả ) được so sánh với những

gì?

- HS đọc thầm 8 dòng thơ đầu trả lời từng ý:

+ Tàu dừa: như bàn tay đón gió, như chiếc lược chảy vào mây xanh

+ Ngọn dừa: như cái đầu củangười biết gật đầu để gọi trăng

Trang 4

+ Thân dừa: mặc tấm áo bạc phếch, đứng canh trời đất

+ Quả dừa: như đàn lợn con, như hũ rượu

Câu hỏi 2:- Cây dừa gắn bó với thiên nhiên

(gió, trăng, mây, nắng, đàn cò) như thế

nào?

- HS đọc tiếp 6 dòng còn lại, trả lời từng ý:

- Với gió: dang tay đón gió, gọi gió đến cùng

- Với trăng: gật đầu gọi trăng

- Với mây: là chiếc lược chảy vào mây xanh

- Với đàn cò: hát rì rào cho đàn cò đánh nhịp bay vào bay ra

Câu hỏi 3:- Em thích những câu thơ nào?

Vì sao?

- HS phát biểu: - Cây dừa dưới mắt nhà thơ như một con người gắn bó với đất trời, với thiên nhiên

- GV khen ngợi những em có thể giải thích

lý do một cách rõ ràng, có sức thuyết phục

Gợi ý HS nêu ND bài

d Học thuộc lòng bài thơ

- HS học thuộc lòng từng đoạn

- GV xóa bảng lần lượt

- Thi đọc thuộc lòng bài thơ - HS thi đọc thuộc lòng

e.Củng cố:

Hỏi lại ND bài

7’

2’

Nhận xét - dặn dò

Ngày dạy:

Tuần29

Trang 5

Tiết 106-107 NHỮNG QUẢ ĐÀO

I YÊU CẦU

- Đọc đúng ,rõ ràng tồn bài;biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ ;bước đầu đọc phân biệt được lời

kể chuyện và lời nhân vật

- Hiểu ND :Nhờ quả đào ,ơng biết tính nết các cháu Ơng khen ngợi các cháu biết nhường nhịn quả đào cho bạn , khi bạn ốm (trả lời được các CH trong SGK)

II CHUẨN BỊ: Tranh SGK/ 91

III LÊN LỚP

Tiết 1

1.Kiểm tra:

-Gọi 3hs đọc bài “Cây dừa” TLCH về nd

bài

2.Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Luyện đọc:

- Đọc từng câu Chú ý đọc đúng: cái vò, vứt đi, trốn về,

xoa đầu

- Đọc từng đoạn trước lớp HS đọc đoạn 1

Hiểu: Cái vò Hài lòng

HS đọc đoạn 3 Hiểu: Thơ dại Thốt lên

- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm bàn

- Thi đọc giữa các nhóm Các tổ cử ra 3 em thi đọc

4’

1’

30’

Cả lớp, GVNX

Tiết 2

c Tìm hiểu bài

20’

Câu hỏi 1: Người ông dành những quả đào

cho ai?

HS đọc thầm đoạn 1, trả lời

- Ông dành những quả đào cho vợ và ba đứa cháu nhỏ

Câu hỏi 2: Mỗi cháu của ông đã làm gì với

những quả đào?

HS đọc thầm cả bài:

- Xuân đem hạt trồng vào một cái vò

- Vân ăn hết quả đào của mình và vứt hạt

đi, vẫn còn thèm

- Việt dành quả đào cho bạn Sơn bị ốm Sơn không nhận, cậu đặt quả đào trên

Trang 6

giường rồi trốn về.

Câu hỏi 3: Nêu nhận xét của ông về từng

cháu Vì sao ông nhận xét như vậy?

HS thảo luận nhóm rồi phát biểu:

Với Xuân - Ông nhận xét mai sau Xuân sẽ làm

vườn giỏi vì Xuân thích trồng cây

Với Vân - Ông nhận xét Vân còn thơ dại quá vì

Vân tham ăn, ăn hết phần mình mà vẫn thấy them

Với Việt - Ông khen Việt có tấm lòng nhân hậu vì

em biết thương bạn, nhường miếng ngon cho bạn

Câu hỏi 4: Em thích nhân vật nào? Vì sao?

HS tự do phát biểu và giải thích vì sao

em thích nhân vật đó

GV liên hệ GDTTưởng

- Gợi ý HS nêu được nội dung bài: Từ những quả đào mà ông biết được tính

nết của các cháu, đặc biệt khen ngợi đứa cháu nhân hậu đã nhường cho bạn quả đào

d Luyện đọc lại

- Thi đọc theo lối phân vai Mỗi nhóm 5 em:

10’

3’

- Cả lớp và GVNX

- Tuyên dương

e.Củng cố _Dặn dò:

-Hỏi lại nd bài

-nhận xét tiết học

Ông Xuân Vân Việt

Ngày dạy:

Tiết 108 CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG

Trang 7

I YÊU CẦU

- Đọc đúng ,rõ ràng tồn bài; đọc rành mạch tồn bài ;biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câuva2 cụm từ

- Hiểu ND :Tả vẽ đẹp của cây đa quê hương,thể hiện được tình cảm của tác giả với quê hương.(trả lời được câu hỏi 1, 2 , 4)

* HS khá giỏi trả lời được CH3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Tranh cây đa to ở làng quê

III LÊN LỚP

1.Kiểm tra:

-Gọi 3hs nối tiếp đọc và TLCH về nd bài

“Những quả …”

2.Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Luyện đọc:

- GV đọc mẫu cả bài

- Đọc từng câu HS đọc nối tiếp Chú ý đọc đúng:

toà cổ kính, không xuể, giận dữ

Hiểu: Thời thơ ấu

Cổ kính Chót vót

Li kì Tưởng chừng GVHD đọc:

Cây đa nghìn năm/ đã gắn liền …

Đó là một toà cổ kính/ hơn là một thân cây

… Chúng tôi bắt tay nhau/ ôm không xuể

….những điệu nhạc li kỳ/ tưởng chừng…

HS đọc đoạn 2 Hiểu: Lững thững

5’

1’

15’

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm tổ Mỗi tổ 2 em

- Thi đọc giữa các nhóm

- Cả lớp NX

- GV tuyên dương

c Tìm hiểu bài

10’

Câu hỏi 1: Những từ ngữ, câu văn nào cho biết

cây đa đã sống rất lâu

- Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi Đó là một toà cổ kính hơn là một thân cây

Trang 8

Câu hỏi 2: Các bộ phận của cây đa: Thân, cành,

ngọn rễ được tả bằng những hình ảnh nào?

Thân cây: là một toà cổ kính

Cành cây: lớn hơn cột đình Ngọn cây: chót vót giữa trời xanh Rễ cây: nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ, như những con rắn hổ mang giận giữ

Câu hỏi 3: Hãy nói lại đặc điểm mỗi bộ phận

VD

- GV chốt lại và ghi bảng những ý kiến đúng Thân cây rất to

Cành cây rất lớn Ngọn cây rất cao Rễ cây ngoằn ngoèo Câu hỏi 4: Ngồi hóng mát ở góc đa, tác giả còn

thấy những cảnh đẹp nào của quê hương?

- Lúa vàng gợn sóng, đàn trâu lững thững ra về, bóng sừng trâu dưới ánh chiều……

GV gợi ý HS nêu được ND bài

Bài văn tả vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể hiện tình yêu cây đa, yêu quê hương của tác giả

d Luyện đọc lại

- Cả lớp và GVNX

- Tuyên dương

7’

2’ e.Củng cố bài

Hỏi lại nội dung

Nhận xét – Dặn dò

Ngày dạy:

Tuần 30

Trang 9

Tiết 109-110 AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG

I Yêu cầu

- Đọc đúng ,rõ ràng tồn bài; ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ rõ ý ;biết đọc

rõ lời nhân vật trong câu chuyện

- Hiểu ND:Bác Hồ rất yêu thiếu nhi.Thiếu nhi phải thật thà,xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ.(trả lời được câu hỏi 1, 3, 4, 5)

* HS khá giỏi trả lời được CH2

II Chuẩn bị

Tranh minh hoạ SGK

III Lên lớp

Tiết 1

1.Kiểm tra:

Gọi 2hs đọc ,TLCHvề nd bài”Cây đa…”

2.Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Luyện đọc:

- GV đọc mẫu toàn bài

- Đọc từng câu HS đọc nối tiếp Chú ý đọc đúng: chạy ùa

tới

- Đọc từng đoạn trước lớp HS đọc đoạn 1

Hiểu: Hồng hào

GVHDHS đọc đối thoại:

- Giọng Bác Hồ

- Giọng các cháu

HS đọc đoạn 2 Hiểu: Lời non nớt

HS đọc đoạn 3 Hiểu: Trìu mến Mừng rỡ

4’

1’

30’

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

HS đọc theo nhóm bàn

Mỗi tổ 3 em thi đọc

Tiết 2

20’ c Hướng dẫn tìm hiểu bài

Câu hỏi 1:Bác Hồ đi thăm những nơi nào

trong trại nhi đồng

- Bác đi thăm phòng ngủ, phòng ăn, nhà bếp, nơi tắm rửa

GV: Khi đi thăm cán bộ, chiến sĩ, dồng bào,

các cháu thiếu nhi Bác Hồ bao giờ cũng

chú ý thăm nơi ăn, ở, tắm rửa, vệ sinh

Câu hỏi 2: Bác Hồ hỏi các em HS những

gì?

- Các cháu chơi có vui không? Các cô có mắng phạt các cháu không? Các cháu ăn có no không? Các cháu có thích kẹo

Trang 10

GV: Những câu nói của Bác cho thấy điều

gì? Bác rất quan tâm đến cuộc sống của

thiếu nhi Bác còn mang kẹo để phân phát

cho các em

Câu hỏi 3: Các em đề nghị Bác chia kẹo

cho những ai?

- Các bạn đề nghị Bác chia kẹo cho những người ngoan

Câu hỏi 4: Tại sao bạn Tộ không dám nhận

kẹo của Bác?

- Vì bạn Tộ nhận thấy hôm nay mình chưa ngoan, chưa vâng lời cô

Câu hỏi 5: Tại sao Bác khen bạn Tộ ngoan? Vì Tộ thật thà, dũng cảm nhận lỗi Rất

đáng khen

GV liên hệ GDTTưởng

Gợi ý HS nêu nội dung bài: Bác Hồ rất yêu thiếu nhi, Bác rất quan

tâm xem các cháu ăn, ở, học tập như thế nào Bác khen ngợi các em biết thật thà dũng cảm nhận lỗi

Vậy các em nên làm gì để xứng đáng là

cháu ngoan của Bác

- Thiếu nhi phải thật thà, dũng cảm, xứng đáng là cháu ngoan của Bác

d Luyện đọc lại

- Thi đọc giữa các nhóm - Mỗi nhóm 3 em thi đọc

- Cả lớp và GVNX

9’

3’

e.Củng cố:

Hỏi lại ND bài

Nhận xét tiết học

Ngày dạy:

Trang 11

Tiết 111 CHÁU NHỚ BÁC HỒ

I-Mục tiêu:

- Đọc đúng ,rõ ràng tồn bài;biết ngắt nghỉ nhịp thơ hợp lí ;bước đầu biết đọc với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

- Hiểu được ND:Tình cảm đẹp đẽ của thiếu nhi Việt Nam đối với Bác Hồ kính yêu.(trả lời được câu hỏi 1, 3, 4;thuộc 6 dịng thơ cuối)

* HS khá giỏi trả lời được CH2; thuộc được cả bài thơ

II-Chuẩn bị:

Tranh minh họa bài đọc, ảnh Bác Hồ

III-Các hoạt động dạy học:

1.Ổn định:

2.Bài kiểm:

-Gọi 2 HS đọc bài Ai ngoan sẽ được thưởng

và TLCH về nội dung bài

-Nhận xét, ghi điểm

HS1 đọc đoạn 1 + TLCH 1 HS2 đọc đoạn 3 + TLCH 5

3.Bài mới:

*Giới thiệu bài

a: Luyện đọc

*GV đọc mẫu bài thơ

*Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ:

-Đọc từng dòng thơ

+Luyện đọc từ khó, từ do HS phát âm sai

-Đọc từng đoạn trước lớp

+GV chia đoạn:

Đoạn 1: 8 dòng đầu

-HS nối tiếp nhau đọc 2 dòng thơ liền nhau

+Luyện đọc: bâng khuâng, cất thầm, vầng trán, ngẩn ngơ

1’

3’

1’

18’

Đoạn 2: 6 dòng còn lại

+Luyện đọc đúng nhịp thơ

-2HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

+Luyện đọc : Nhìn mắt sáng,/nhìn chòm râu,/

Nhìn vầng trán rộng,/nhìn đầu bạc phơ.//

Càng nhìn/ lại càng ngẩn ngơ,/

Ôm hôn ảnh Bác / mà ngờ Bác hôn.// +Kết hợp giải nghĩa từ trong đoạn

-Cho HS đọc từng đoạn trong nhóm

-Kiểm tra các nhóm đọc bài

-HS hiểu: Ô Lâu, cất thầm, ngẩn ngơ, ngờ,

-Đọc nhóm đôi

b : Hướng dẫn tìm hiểu bài

*Yêu cầu HS đọc thầm, đọc thành tiếng trả

lời câu hỏi

8’

1/Bạn nhỏ trong bài thơ quê ở đâu? -Đọc thầm đoạn 1

Trang 12

Bạn nhỏ quê ở ven sông Ô Lâu, một con sông chảy qua các tỉnh Quảng Trị và Thừa Thiên Huế

2/Vì sao bạn phải “cất thầm” ảnh Bác?

-Cho HS làm bài tập sau:

Khoanh vào chữ đặt trước ý trả lời đúng nhất

Bạn nhỏ cất thầm ảnh Bác vì:

a.Bạn nhỏ không có chỗ treo ảnh Bác

b.Bạn nhỏ muốn giữ để xem một mình

c.Giặc cấm nhân dân ta giữ ảnh Bác, hướng

về Bác

d.Tấm ảnh nhỏ không thể treo được

-GV giải thích cho HS hiểu:

Trong vùng địch tạm chiếm, nhân dân ta

không được tự do treo ảnh Bác, cấm nhân

dân ta hướng về cách mạng về Bác, người

lãnh đạo nhân dân chiến đấu giành độc lập tự

do

-Đọc thầm lại cả bài và chọn ý đúng nhất

3/Hình ảnh Bác hiện lên như thế nào qua 8

dòng thơ đầu?

-… đôi má Bác hồng hào, râu tóc bạc phơ; mắt Bác sáng tựa vì sao

4/Tìm những chi tiết nói lên tình cảm kính

yêu Bác Hồ của bạn nhỏ

-1 HS đọc thành tiếng (đoạn 2 cả bài) Đêm đêm bạn nhỏ nhớ Bác.Bạn giở ảnh Bác vẫn cất thầm để ngắm Bác, càng ngắm, càng monh nhớ Ôm hôn ảnh Bác, bạn tưởng như được Bác hôn 7’

c: Hướng dẫn học thuộc lòng bài thơ

-GV hướng dẫn HS thuộc từng dòng thơ,

đoạn, cả bài bằng cách xóa dần bảng

-Cho HS thi đọc thuộc lòng

-Thi đọc đoạn

3’ d.Củng cố – dặn dò:

-Em hãy nói về tình cảm của bạn nhỏ miền

Nam với Bác Hồ qua bài thơ

-Dặn HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ

-Nhận xét tiết học

Bạn nhỏ sống trong vùng địch tạm chiếm nhưng luôn mong nhớ Bác Hồ

Trang 13

Ngày dạy:

Tuần 31

Tiết 112-113 CHIẾC RỄ ĐA TRÒN

I-Mục tiêu:

- Đọc đúng ,rõ ràng tồn bài;biết nghỉ hơi sau các dấu câu vá cụm từ rõ ý;đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Hiểu ND:Bác Hồ cĩ tình thương bao la đối với mọi người ,mọi vật.(trả lời được câu hỏi

1, 2, 3, 4)

* HS khá giỏi trả lời được CH5

II-Đồ dùng dạy học:

Tranh minh họa nội dung bài đọc trong SGK

III-Các hoạt động dạy học:

Tiết 1

1.Kiểm tra:

-Gọi 2HS đọc lại bài “Cháu nhớ Bác Hồ” và

trả lời câu hỏi về nội dung bài

*Nhận xét – ghi điểm

HS1 đọc đoạn 1 + TLCH 3 HS2 đọc đoạn 2 + TLCH 4

2.Bài mới:

-Giới thiệu bài

a: Luyện đọc

*GV đọc mẫu toàn bài

*Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ

4’

1’

20’

-Đọc từng câu

+Luyện đọc từ khó, từ do HS phát âm sai

-Đọc từng đoạn trước lớp

+Luyện đọc câu

-HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài

+Luyện đọc: ngoằn ngoèo, tần ngần, chú cần vụ, vòng tròn

-3 HS tiếp nối nhau đọc trong bài

+Luyện đọc:

Đến gần cây đa,/Bác chợt thấy/một….nhỏ/ và dài ngoằn ngoèo/ nằm trên mặt đất.//

10

+Giúp HS hiểu nghĩa từ trong từng đoạn

-Đọc từng đoạn trong nhóm

-Kiểm tra các nhóm đọc lại bài

-Hiểu: thường lệ, tần ngần, chú cần vụ,thắc mắc

- Đọc trong nhóm

-Thi đọc

Tiết 2

19’ b: Hướng dẫn tìm hiểu bài

*Yêu cầu HS đọc thầm, đọc thành tiếng trả

lời câu hỏi:

Ngày đăng: 31/03/2021, 13:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w