Hướng dẫn tìm hiểu bài Câu hỏi 1:Tìm những hình ảnh nói lên sự - HS đọc thầm đọan 1 trả lời cần cù, chịu khó của vợ chồng người nông Hai vợ chồng người nông dân quanh Lop2.net... - GV hỏ[r]
Trang 1Ngày dạy:
Tuần 28
Tiết 103-104 KHO BÁU
I- YÊU CẦU:
- Đọc đúng ,rõ ràng tồn bài; đọc rành mạch tồn bài ;ngắt ,nghỉ hơi đúng ở các dấu câu
và cụm từ rõ ý
- Hiểu ND : Ai yêu quý đất đai ,chăm chỉ lao động trên ruộng đồng ,người đĩ cĩ cuộc sống ấm no, hạnh phúc.(trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 ,5)
* HS khá giỏi trả lời được CH4
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết câu hỏi 4 với 3 phương án
III- CÁC HOẠT ĐỘNG:
TIẾT 1
1.Kiểm tra:
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn luyện đọc:
- GV đọc mẫu
- Đọc từng câu - HS đọc nối tiếp Chú ý đọc đúng: cuốc
bẫm cày sâu, đàng hoàng, hão huyền
- Đọc từng đoạn trước lớp - HS đọc đoạn 1
Hiểu: Kho báu Thành ngữ: Hai sương một nắng
Cơ ngơi Đàng hoàng
- HS đọc đoạn 2 Hiểu: hão huyền
- HS đọc đoạn 3 Hiểu: Bội thu Thành ngữ: Của ăn của để
GV HD HS đọc:
1’
30’
- Hai người con đào bới cả đám ruộng/ mà
chẳng thấy …… hai người con lại ra công đào
bới/ mà vẫn không tìm …
- ĐoÏc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm bàn
- Thi đọc giữa các nhóm - HS mỗi tổ cử ra 3 em đọc
- Cả lớp và GV nhận xét
- Tuyên dương cá nhân, nhóm đọc hay
TIẾT 2
20’ c Hướng dẫn tìm hiểu bài
Câu hỏi 1:Tìm những hình ảnh nói lên sự
cần cù, chịu khó của vợ chồng người nông
- HS đọc thầm đọan 1 trả lời Hai vợ chồng người nông dân quanh
Trang 2dân năm hai sương một nắng, cuốc bẫm cày
sâu ra đồng từ lúc gà gáy sáng, trở về nhà khi đã lặn mặt trời Vụ lúa họ cấy, gặt hái xong lại trồng khoai, trồâng cà chẳng lúc nào ngơi tay
- GV hỏi: Nhờ chăm chỉ làm lụng, hai vợ
chồng người nông dân đã đạt được điều gì?
- Gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng
Câu hỏi 2:- Hai con trai của người nông dân
có chăm làm ruộng như cha mẹ họ không?
- Họ ngại làm ruộng chỉ mơ chuyện hão huyền
- Trước khi mất, người cha cho các con biết
điều gì?
- Ruộng nhà có một kho báu, các con hãy tự đào lên mà dùng
Câu hỏi 3, 4: Theo lời cha, hai người con đã
làm điều gì?
- HS đọc đoạn 3 và trả lời:
Học đào bới cả đám ruộng để tìm kho báu mà không thấy Vụ mùa đến họ đành trồng lúa
- Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu? - HS phát biểu ý kiến
GV treo bảng phụ để HS chọn câu trả lời
a) Vì đất ruộng vốn là đất tốt
b) Vì ruộng được hai anh em đào bới để tìm
kho báu, đất được làm kĩ nên lúa tốt
c- Vì hai anh em giỏi trồng lúa
GV chốt lại lời giải đún GV hỏi:
Vậy cuối cùng kho báu mà hai người con
tìm được là gì? Chính là đất đai màu mỡ, là
lao động chuyên cần
Câu hỏi 5:
Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?
- GV nhận xét, chốt lại ý đúng
GV gợi ý, HS nêu ND bài
- HS tự do phát biểu
- Đừng ngồi mơ tưởng kho báu Lao động chuyên cần mới là kho báu, làm nên hạnh phúc ấm no
- Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc
d Luyện đọc lại
HS thi đọc lại chuyện - Từng nhóm 3 em thi đọc cả bài
7’
4’ e.Củng cố –Dặn dò:
Hỏi lại nội dung bài
Liên hệ GD: Từ câu chuyện kho báu các
em phải biết: Ai chăm học chăm làm người
ấy sẽ thành công và sẽ hạnh phúc, có nhiều
niềm vui
-Nhận xét tiết học
Ngày dạy:
Trang 3Tiết 105 CÂY DỪA
I- YÊU CẦU:
- Đọc đúng ,rõ ràng tồn bài;biết ngắt nhịp thơ hợp lí khi đọc các câu thơ lục bát
- Hiểu ND :Cây dừa sống như con người ,biết gắn bĩ với đất trời , với thiên nhiên (trả lời được các câu hỏi 1, 2 ; thuộc 8 dịng thơ đầu)
* HS khá giỏi trả lời được CH3
II- CHUẨN BỊ:
Tranh: Cây dừa
III- LÊN LỚP:
1.Kiểm tra:
-Gọi 3hs nối tiếp đọc và TLCH về nd
bài”Kho báu “
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Luyện đọc:
- GV đọc mẫu
- Đọc từng câu - HS đọc nói tiếp Chú ý đọc đúng: tỏa,
bạc phếch, đủng đỉnh, hũ rượu
- Đọc từng đoạn trước lớp - HS đọc đoạn 1: 4 dòng đầu
Hiểu: Tỏa, bạc phếch
- GV hướng dẫn đọc
Cây dừa / xanh tỏa
Thân dừa / bạc phếch
- HS đọc đoạn 2 Hiểu: Tàu (lá)
- HS đọc đúng:
đi đeo / bao hũ rượu/
- HS đọc đoạn 3 Hiểu: Canh
Đủng đỉnh
- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm bàn
4’
1’
18’
- Thi đọc giữa các nhóm - Mỗi tổ 3 em thi đọc
- Cả lớp và GV nhận xét
c Hướng dẫn tìm hiểu bài
9’
Câu hỏi 1:Các bộ phận của cây dừa (lá,
ngọn, thân, quả ) được so sánh với những
gì?
- HS đọc thầm 8 dòng thơ đầu trả lời từng ý:
+ Tàu dừa: như bàn tay đón gió, như chiếc lược chảy vào mây xanh
+ Ngọn dừa: như cái đầu củangười biết gật đầu để gọi trăng
Trang 4+ Thân dừa: mặc tấm áo bạc phếch, đứng canh trời đất
+ Quả dừa: như đàn lợn con, như hũ rượu
Câu hỏi 2:- Cây dừa gắn bó với thiên nhiên
(gió, trăng, mây, nắng, đàn cò) như thế
nào?
- HS đọc tiếp 6 dòng còn lại, trả lời từng ý:
- Với gió: dang tay đón gió, gọi gió đến cùng
- Với trăng: gật đầu gọi trăng
- Với mây: là chiếc lược chảy vào mây xanh
- Với đàn cò: hát rì rào cho đàn cò đánh nhịp bay vào bay ra
Câu hỏi 3:- Em thích những câu thơ nào?
Vì sao?
- HS phát biểu: - Cây dừa dưới mắt nhà thơ như một con người gắn bó với đất trời, với thiên nhiên
- GV khen ngợi những em có thể giải thích
lý do một cách rõ ràng, có sức thuyết phục
Gợi ý HS nêu ND bài
d Học thuộc lòng bài thơ
- HS học thuộc lòng từng đoạn
- GV xóa bảng lần lượt
- Thi đọc thuộc lòng bài thơ - HS thi đọc thuộc lòng
e.Củng cố:
Hỏi lại ND bài
7’
2’
Nhận xét - dặn dò
Ngày dạy:
Tuần29
Trang 5Tiết 106-107 NHỮNG QUẢ ĐÀO
I YÊU CẦU
- Đọc đúng ,rõ ràng tồn bài;biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ ;bước đầu đọc phân biệt được lời
kể chuyện và lời nhân vật
- Hiểu ND :Nhờ quả đào ,ơng biết tính nết các cháu Ơng khen ngợi các cháu biết nhường nhịn quả đào cho bạn , khi bạn ốm (trả lời được các CH trong SGK)
II CHUẨN BỊ: Tranh SGK/ 91
III LÊN LỚP
Tiết 1
1.Kiểm tra:
-Gọi 3hs đọc bài “Cây dừa” TLCH về nd
bài
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Luyện đọc:
- Đọc từng câu Chú ý đọc đúng: cái vò, vứt đi, trốn về,
xoa đầu
- Đọc từng đoạn trước lớp HS đọc đoạn 1
Hiểu: Cái vò Hài lòng
HS đọc đoạn 3 Hiểu: Thơ dại Thốt lên
- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm bàn
- Thi đọc giữa các nhóm Các tổ cử ra 3 em thi đọc
4’
1’
30’
Cả lớp, GVNX
Tiết 2
c Tìm hiểu bài
20’
Câu hỏi 1: Người ông dành những quả đào
cho ai?
HS đọc thầm đoạn 1, trả lời
- Ông dành những quả đào cho vợ và ba đứa cháu nhỏ
Câu hỏi 2: Mỗi cháu của ông đã làm gì với
những quả đào?
HS đọc thầm cả bài:
- Xuân đem hạt trồng vào một cái vò
- Vân ăn hết quả đào của mình và vứt hạt
đi, vẫn còn thèm
- Việt dành quả đào cho bạn Sơn bị ốm Sơn không nhận, cậu đặt quả đào trên
Trang 6giường rồi trốn về.
Câu hỏi 3: Nêu nhận xét của ông về từng
cháu Vì sao ông nhận xét như vậy?
HS thảo luận nhóm rồi phát biểu:
Với Xuân - Ông nhận xét mai sau Xuân sẽ làm
vườn giỏi vì Xuân thích trồng cây
Với Vân - Ông nhận xét Vân còn thơ dại quá vì
Vân tham ăn, ăn hết phần mình mà vẫn thấy them
Với Việt - Ông khen Việt có tấm lòng nhân hậu vì
em biết thương bạn, nhường miếng ngon cho bạn
Câu hỏi 4: Em thích nhân vật nào? Vì sao?
HS tự do phát biểu và giải thích vì sao
em thích nhân vật đó
GV liên hệ GDTTưởng
- Gợi ý HS nêu được nội dung bài: Từ những quả đào mà ông biết được tính
nết của các cháu, đặc biệt khen ngợi đứa cháu nhân hậu đã nhường cho bạn quả đào
d Luyện đọc lại
- Thi đọc theo lối phân vai Mỗi nhóm 5 em:
10’
3’
- Cả lớp và GVNX
- Tuyên dương
e.Củng cố _Dặn dò:
-Hỏi lại nd bài
-nhận xét tiết học
Ông Xuân Vân Việt
Ngày dạy:
Tiết 108 CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG
Trang 7I YÊU CẦU
- Đọc đúng ,rõ ràng tồn bài; đọc rành mạch tồn bài ;biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câuva2 cụm từ
- Hiểu ND :Tả vẽ đẹp của cây đa quê hương,thể hiện được tình cảm của tác giả với quê hương.(trả lời được câu hỏi 1, 2 , 4)
* HS khá giỏi trả lời được CH3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh cây đa to ở làng quê
III LÊN LỚP
1.Kiểm tra:
-Gọi 3hs nối tiếp đọc và TLCH về nd bài
“Những quả …”
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Luyện đọc:
- GV đọc mẫu cả bài
- Đọc từng câu HS đọc nối tiếp Chú ý đọc đúng:
toà cổ kính, không xuể, giận dữ
Hiểu: Thời thơ ấu
Cổ kính Chót vót
Li kì Tưởng chừng GVHD đọc:
Cây đa nghìn năm/ đã gắn liền …
Đó là một toà cổ kính/ hơn là một thân cây
… Chúng tôi bắt tay nhau/ ôm không xuể
….những điệu nhạc li kỳ/ tưởng chừng…
HS đọc đoạn 2 Hiểu: Lững thững
5’
1’
15’
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm tổ Mỗi tổ 2 em
- Thi đọc giữa các nhóm
- Cả lớp NX
- GV tuyên dương
c Tìm hiểu bài
10’
Câu hỏi 1: Những từ ngữ, câu văn nào cho biết
cây đa đã sống rất lâu
- Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi Đó là một toà cổ kính hơn là một thân cây
Trang 8Câu hỏi 2: Các bộ phận của cây đa: Thân, cành,
ngọn rễ được tả bằng những hình ảnh nào?
Thân cây: là một toà cổ kính
Cành cây: lớn hơn cột đình Ngọn cây: chót vót giữa trời xanh Rễ cây: nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ, như những con rắn hổ mang giận giữ
Câu hỏi 3: Hãy nói lại đặc điểm mỗi bộ phận
VD
- GV chốt lại và ghi bảng những ý kiến đúng Thân cây rất to
Cành cây rất lớn Ngọn cây rất cao Rễ cây ngoằn ngoèo Câu hỏi 4: Ngồi hóng mát ở góc đa, tác giả còn
thấy những cảnh đẹp nào của quê hương?
- Lúa vàng gợn sóng, đàn trâu lững thững ra về, bóng sừng trâu dưới ánh chiều……
GV gợi ý HS nêu được ND bài
Bài văn tả vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể hiện tình yêu cây đa, yêu quê hương của tác giả
d Luyện đọc lại
- Cả lớp và GVNX
- Tuyên dương
7’
2’ e.Củng cố bài
Hỏi lại nội dung
Nhận xét – Dặn dò
Ngày dạy:
Tuần 30
Trang 9Tiết 109-110 AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG
I Yêu cầu
- Đọc đúng ,rõ ràng tồn bài; ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ rõ ý ;biết đọc
rõ lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu ND:Bác Hồ rất yêu thiếu nhi.Thiếu nhi phải thật thà,xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ.(trả lời được câu hỏi 1, 3, 4, 5)
* HS khá giỏi trả lời được CH2
II Chuẩn bị
Tranh minh hoạ SGK
III Lên lớp
Tiết 1
1.Kiểm tra:
Gọi 2hs đọc ,TLCHvề nd bài”Cây đa…”
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài
- Đọc từng câu HS đọc nối tiếp Chú ý đọc đúng: chạy ùa
tới
- Đọc từng đoạn trước lớp HS đọc đoạn 1
Hiểu: Hồng hào
GVHDHS đọc đối thoại:
- Giọng Bác Hồ
- Giọng các cháu
HS đọc đoạn 2 Hiểu: Lời non nớt
HS đọc đoạn 3 Hiểu: Trìu mến Mừng rỡ
4’
1’
30’
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
HS đọc theo nhóm bàn
Mỗi tổ 3 em thi đọc
Tiết 2
20’ c Hướng dẫn tìm hiểu bài
Câu hỏi 1:Bác Hồ đi thăm những nơi nào
trong trại nhi đồng
- Bác đi thăm phòng ngủ, phòng ăn, nhà bếp, nơi tắm rửa
GV: Khi đi thăm cán bộ, chiến sĩ, dồng bào,
các cháu thiếu nhi Bác Hồ bao giờ cũng
chú ý thăm nơi ăn, ở, tắm rửa, vệ sinh
Câu hỏi 2: Bác Hồ hỏi các em HS những
gì?
- Các cháu chơi có vui không? Các cô có mắng phạt các cháu không? Các cháu ăn có no không? Các cháu có thích kẹo
Trang 10GV: Những câu nói của Bác cho thấy điều
gì? Bác rất quan tâm đến cuộc sống của
thiếu nhi Bác còn mang kẹo để phân phát
cho các em
Câu hỏi 3: Các em đề nghị Bác chia kẹo
cho những ai?
- Các bạn đề nghị Bác chia kẹo cho những người ngoan
Câu hỏi 4: Tại sao bạn Tộ không dám nhận
kẹo của Bác?
- Vì bạn Tộ nhận thấy hôm nay mình chưa ngoan, chưa vâng lời cô
Câu hỏi 5: Tại sao Bác khen bạn Tộ ngoan? Vì Tộ thật thà, dũng cảm nhận lỗi Rất
đáng khen
GV liên hệ GDTTưởng
Gợi ý HS nêu nội dung bài: Bác Hồ rất yêu thiếu nhi, Bác rất quan
tâm xem các cháu ăn, ở, học tập như thế nào Bác khen ngợi các em biết thật thà dũng cảm nhận lỗi
Vậy các em nên làm gì để xứng đáng là
cháu ngoan của Bác
- Thiếu nhi phải thật thà, dũng cảm, xứng đáng là cháu ngoan của Bác
d Luyện đọc lại
- Thi đọc giữa các nhóm - Mỗi nhóm 3 em thi đọc
- Cả lớp và GVNX
9’
3’
e.Củng cố:
Hỏi lại ND bài
Nhận xét tiết học
Ngày dạy:
Trang 11Tiết 111 CHÁU NHỚ BÁC HỒ
I-Mục tiêu:
- Đọc đúng ,rõ ràng tồn bài;biết ngắt nghỉ nhịp thơ hợp lí ;bước đầu biết đọc với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu được ND:Tình cảm đẹp đẽ của thiếu nhi Việt Nam đối với Bác Hồ kính yêu.(trả lời được câu hỏi 1, 3, 4;thuộc 6 dịng thơ cuối)
* HS khá giỏi trả lời được CH2; thuộc được cả bài thơ
II-Chuẩn bị:
Tranh minh họa bài đọc, ảnh Bác Hồ
III-Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
2.Bài kiểm:
-Gọi 2 HS đọc bài Ai ngoan sẽ được thưởng
và TLCH về nội dung bài
-Nhận xét, ghi điểm
HS1 đọc đoạn 1 + TLCH 1 HS2 đọc đoạn 3 + TLCH 5
3.Bài mới:
*Giới thiệu bài
a: Luyện đọc
*GV đọc mẫu bài thơ
*Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ:
-Đọc từng dòng thơ
+Luyện đọc từ khó, từ do HS phát âm sai
-Đọc từng đoạn trước lớp
+GV chia đoạn:
Đoạn 1: 8 dòng đầu
-HS nối tiếp nhau đọc 2 dòng thơ liền nhau
+Luyện đọc: bâng khuâng, cất thầm, vầng trán, ngẩn ngơ
1’
3’
1’
18’
Đoạn 2: 6 dòng còn lại
+Luyện đọc đúng nhịp thơ
-2HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
+Luyện đọc : Nhìn mắt sáng,/nhìn chòm râu,/
Nhìn vầng trán rộng,/nhìn đầu bạc phơ.//
Càng nhìn/ lại càng ngẩn ngơ,/
Ôm hôn ảnh Bác / mà ngờ Bác hôn.// +Kết hợp giải nghĩa từ trong đoạn
-Cho HS đọc từng đoạn trong nhóm
-Kiểm tra các nhóm đọc bài
-HS hiểu: Ô Lâu, cất thầm, ngẩn ngơ, ngờ,
-Đọc nhóm đôi
b : Hướng dẫn tìm hiểu bài
*Yêu cầu HS đọc thầm, đọc thành tiếng trả
lời câu hỏi
8’
1/Bạn nhỏ trong bài thơ quê ở đâu? -Đọc thầm đoạn 1
Trang 12Bạn nhỏ quê ở ven sông Ô Lâu, một con sông chảy qua các tỉnh Quảng Trị và Thừa Thiên Huế
2/Vì sao bạn phải “cất thầm” ảnh Bác?
-Cho HS làm bài tập sau:
Khoanh vào chữ đặt trước ý trả lời đúng nhất
Bạn nhỏ cất thầm ảnh Bác vì:
a.Bạn nhỏ không có chỗ treo ảnh Bác
b.Bạn nhỏ muốn giữ để xem một mình
c.Giặc cấm nhân dân ta giữ ảnh Bác, hướng
về Bác
d.Tấm ảnh nhỏ không thể treo được
-GV giải thích cho HS hiểu:
Trong vùng địch tạm chiếm, nhân dân ta
không được tự do treo ảnh Bác, cấm nhân
dân ta hướng về cách mạng về Bác, người
lãnh đạo nhân dân chiến đấu giành độc lập tự
do
-Đọc thầm lại cả bài và chọn ý đúng nhất
3/Hình ảnh Bác hiện lên như thế nào qua 8
dòng thơ đầu?
-… đôi má Bác hồng hào, râu tóc bạc phơ; mắt Bác sáng tựa vì sao
4/Tìm những chi tiết nói lên tình cảm kính
yêu Bác Hồ của bạn nhỏ
-1 HS đọc thành tiếng (đoạn 2 cả bài) Đêm đêm bạn nhỏ nhớ Bác.Bạn giở ảnh Bác vẫn cất thầm để ngắm Bác, càng ngắm, càng monh nhớ Ôm hôn ảnh Bác, bạn tưởng như được Bác hôn 7’
c: Hướng dẫn học thuộc lòng bài thơ
-GV hướng dẫn HS thuộc từng dòng thơ,
đoạn, cả bài bằng cách xóa dần bảng
-Cho HS thi đọc thuộc lòng
-Thi đọc đoạn
3’ d.Củng cố – dặn dò:
-Em hãy nói về tình cảm của bạn nhỏ miền
Nam với Bác Hồ qua bài thơ
-Dặn HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ
-Nhận xét tiết học
Bạn nhỏ sống trong vùng địch tạm chiếm nhưng luôn mong nhớ Bác Hồ
Trang 13Ngày dạy:
Tuần 31
Tiết 112-113 CHIẾC RỄ ĐA TRÒN
I-Mục tiêu:
- Đọc đúng ,rõ ràng tồn bài;biết nghỉ hơi sau các dấu câu vá cụm từ rõ ý;đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu ND:Bác Hồ cĩ tình thương bao la đối với mọi người ,mọi vật.(trả lời được câu hỏi
1, 2, 3, 4)
* HS khá giỏi trả lời được CH5
II-Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa nội dung bài đọc trong SGK
III-Các hoạt động dạy học:
Tiết 1
1.Kiểm tra:
-Gọi 2HS đọc lại bài “Cháu nhớ Bác Hồ” và
trả lời câu hỏi về nội dung bài
*Nhận xét – ghi điểm
HS1 đọc đoạn 1 + TLCH 3 HS2 đọc đoạn 2 + TLCH 4
2.Bài mới:
-Giới thiệu bài
a: Luyện đọc
*GV đọc mẫu toàn bài
*Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
4’
1’
20’
-Đọc từng câu
+Luyện đọc từ khó, từ do HS phát âm sai
-Đọc từng đoạn trước lớp
+Luyện đọc câu
-HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài
+Luyện đọc: ngoằn ngoèo, tần ngần, chú cần vụ, vòng tròn
-3 HS tiếp nối nhau đọc trong bài
+Luyện đọc:
Đến gần cây đa,/Bác chợt thấy/một….nhỏ/ và dài ngoằn ngoèo/ nằm trên mặt đất.//
10
+Giúp HS hiểu nghĩa từ trong từng đoạn
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Kiểm tra các nhóm đọc lại bài
-Hiểu: thường lệ, tần ngần, chú cần vụ,thắc mắc
- Đọc trong nhóm
-Thi đọc
Tiết 2
19’ b: Hướng dẫn tìm hiểu bài
*Yêu cầu HS đọc thầm, đọc thành tiếng trả
lời câu hỏi: