TOÁNTH: LUYỆN TẬP I-Mục tiêu:Rèn kĩ năng giải toán về diện tích hình chữ nhật II-Các hoạt động dạy học: 1-Giới thiệu bài:Nêu mục tiêu yêu cầu tiết học 2-HD thực hành: HS đọc yêu cầu đề b[r]
Trang 1TUẦN29 TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN: BUỔI HỌC THỂ DỤC NS……….
NG………
I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:A-TẬP ĐỌC:1-Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
-Đọc đúng các từ ngữ:Đê-rốt-xi,Cô-rét-ti,Xtác-đi,ga-rô-nê,Nen-li,khuỷu tay.
-Biết cách đọc đúng các câu cảm,câu cầu khiến
2-Rèn kỹ năng đọc - hiểu:-Hiểu được nội dung bài:Ca ngợi quyết tâm vượt khó của
một HSbị tật nguyền
B-KỂ CHUYỆN:1- Rèn kỹ năng nói:
-Dựa vào trí nhớ HSbiết nhập vai,kể tự nhiên toàn bộ câu chuyện bằng lời của một
nhân vật
2- Rèn kỹ năng nghe
II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:Giáo viên:Tranh ảnh SGK;Học sinh SGK
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A-Kiểm tra bài cũ:
-Đọc bài “Cùng vui chơi”,TLCH SGK
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
B-Dạy bài mới:
HĐ1- Giới thiệu bài:
+ Bức tranh vẽ gì ?
+Vì sao cậu bé trèo lên cột mà thầy giáo lại
có vẻ chăm chú theo dõi ?
HĐ2- Luyện đọc:
a-GV đọc mẫu toàn bài:HD đọc:
Đoạn 1:Giọng đọc sôi nổi
Đoạn 2:Giọng đọc chậm rãi
Đoạn 3:Giọng đọc hân hoan, cảm động
b-HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
-Đọc từng câu
Ghi:Đê-rốt-xi,Cô-rét-ti,Xtác-đi,ga-rô- nê ,
Nen- li
- Đọc từng đoạn trước lớp:
+Đặt câu với các từ :chật vật.
-Đọc từng đoạn trong nhóm
HĐ3- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài:
+ Câu chuyện này có những nhân vật nào ?
+ Nhiệm vụ của bài tập thể dục là gì?(ĐT)
+ Các bạn trong lớp thực hiện bài tập thể
dục như thế nào ? (ĐT)
+ Vì sao Nen - li được miễn tập TD ?(ĐT)
+Vì sao Nen - li cố xin thầy cho được tập như
mọi người ?(NC)
+Tìm những chi tiết nói lên quyết tâm của
Nen - li ?(ĐT)
+Em hãy tìm thêm 1 tên thích hợp đặt cho
-2HS đọc thuộc lòng bài
- HS quan sát tranh trong SGK 1cậu bé gù cố leo lên cây cột Thầy giáo có vẻ chăm chú theo dõi.Các bạnHSđứng dưới khích lệ +Vì đây là buổi học thể dục Nghe
2HS đọc CN-cả lớp ĐT từ khó -HS nối tiếp nhau đọc từng câu -HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn Đọc chú giải sau bài đọc các từ ngữ trong mỗi đoạn
-Đọc trong nhóm đôi
- Cả lớp đọc ĐT toàn bài
- 1 Học sinh đọc cả bài
+ Mỗi HS phải leo lên xà ngang + Đê-rốt-xi và Cô - rét - ti leo như
2 con khỉ, Xtác - đi thở hồng hộc, mặt đỏ như gà tây, ga - rô - nê leo
dễ như không, tưởng vai
+ Vì cậu bị tật từ nhỏ - (bị gù) + Vì cậu muốn vượt qua chính mình, muốn làm những việc các bạn làm được
+ Nen - li leo lên 1 cách chật vật, mặt đỏ như lửa, mồ hôi ướt đầm trán cái xà
+ Thầy giáo khen cậu giỏi, khuyên cậu xuống vẻ chiến thắng
+ Học sinh phát biểu
Trang 2câu chuyện ?(NC)
HĐ4- Luyện đọc lại:
-Giáo viên đọc mẫu bài văn
-Treo bảng phụ chép sẵn đoạn văn,HDđọc
ngắt, nghỉ hơi và nhấn giọng khi đọc
-Hướng dẫn học sinh đọc phân các vai: Người
dẫn chuyện, Thầy giáo, 3 Học sinh cùng nói:
Cố lên !
Cả lớp và Giáo viên nhận xét - ghi điểm
H: Em học điều gì qua câu chuyện này?
Kể chuyện
-Giáo viên nêu nhiệm vụ: Kể lại được toàn bộ
câu chuyện theo lời của một nhân vật
- Hướng dẫn học sinh kể chuyện:
- Học sinh chọn kể lại câu chuyện theo lời
một nhân vật (có thể kể theo lời Nen-li,Thầy
giáo,Đê-rốt-xi,Cô-rét - ti,Xtác - đi hoặc ga -
rô – nê)
-Nhắc học sinh chú ý thế nào là nhập vai kể
lại theo lời nhân vật ?
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên và cả lớp bình chọn bạn kể đúng
yêu cầu , kể hấp dẫn nhất
Hoạt động nối tiếp:
-Nhận xét tiết học
-Về nhà tiếp tục luyện kể theo lời của nhân
vật và đọc kỹ đoạn 4 để chuẩn bị viết chính
tả
*Chuẩn bị bài: Lời kêu gọi toàn dân tập thể
dục.
VD: Quyết tâm của Nen - li hay / Cậu bé cam đảm,
/ Cậu bé dũng cảm !
- 2 Học sinh luyện đọc đoạn văn
- 2 nhóm thi đọc (mỗi nhóm 5 em)
- HS phát biểu
- 1 Học sinh kể mẫu
- Học sinh tập kể đoạn 1 theo lời nhân vật (kể theo nhóm đôi)
- 1 số học sinh thi kể trước lớp
Trang 3TOÁN
DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT
I-MỤC TIÊU: Giúp học sinh :
- Nắm được quy tắc tính diện tích hình chữ nhật khi biết số đo hai cạnh của nó
-Vận dụng để tính được diện tích một số hình chữ nhật đơn giản theo đơn vị đo là xăng-ti-mét vuông
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:-1số hình chữ nhật có kích thước20cm x30 cm,6 cm x 5cm,
3 cm x 4 cm
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A-Kiểm tra bài cũ:
-GVđọc: 18 xăng-ti-mét vuông
+1trăm năm mươi xăng-ti-mét vuông
- GV nhận xét bảng con, bảng lớp - ghi điểm
B-Dạy bài mới:
HĐ1- Giới thiệu bài:
HĐ2-XDquy tắc tính diện tích hình chữ
nhật:
-Treo hình vẽ như SGK lên bảng
+Hàng ngang có mấy ô vuông ?
+Có mấy hàng 4 ô vuông ?
+Có tất cả bao nhiêu ô vuông ?
+ Vì sao em biết ?
-Giáo viên ghi bảng
4 x 3 = 12 (ô vuông)
-GV nói và chỉ vào hình vẽ:Biết 1 ô vuông có
diện tích 1 cm2
-Diện tích hình chữ nhật ABCD là bao nhiêu
xăng-ti-mét vuông ?
-GVghi bảng
-GVchỉ vào hình vẽ:
+4 cm là cạnh nào của hình chữ nhật ABCD
+3 cm là cạnh nào của hình chữ nhật ABCD
-Đơn vị đo chiều dài và chiều rộng thế nào ?
-Vậy muốn tính diện tích hình chữ nhật ta
làm như thế nào ?
HĐ3- Thực hành:
Bài 1:(ĐT) HS nêu yêu cầu
-Nêu quy tắc tính chu vi và diện tích hình chữ nhật
- Cả lớp và Giáo viên nhận xét, chữa bài
Bài 2:(ĐT)HS đọc đề
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
-Giáo viên chấm 1 số vở
Bài 3:(ĐT) HS đọc đề
- Vận dụng quy tắc trên để làm vào vở
-GVlưu ý :Chiều dài và chiều rộng không
- 2HSviết ký hiệu trên bảng lớp
- Lớp viết vào bảng con
- Học sinh quan sát
- 4 ô vuông
- 3 hàng
- 12 ô vuông
- 4 x 3 = 12 (ô vuông) -Nêu câu lời giải-1HS nêu phép tính
- 4 x 3 = 12 (cm2)
- Học sinh nêu lời giải -1Học sinh nêu phép tính
- Cạnh chiều dài
- Cạnh chiều rộng
- Cùng đơn vị đo cm
…Ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo)
+1HS đọc yêu cầu của bài
- Học sinh làm bài vàoVBT 1HS lên bảng làm
+1HS đọc đề bài
- CD: 8 cm, CR: 5 cm
- Tính diện tích nhãn vở trên
- 1 Học sinh lên bảng giải
- Cả lớp giải bài vào vở
- HS đối chiếu bài- tự chấm bài + 1 Học sinh đọc đề bài:
Trang 4cùng đơn vị đo
+Trước khi tính diện tích ta phải làmntn?
- Giáo viên chấm điểm 1 số vở
- Nhận xét chữa bài trên bảng
Hoạt động nối tiếp:
-Nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài1,2/152(SGK)
*Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
+ Đổi “Đề-xi-mét” sang “xăng-ti-mét ”
- 2 học sinh lên bảng giải
- Cả lớp giải bài vào vở
- Học sinh tự chấm bài vào vở
Trang 5MÔN
ĐẠO ĐỨC
TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC (TIẾT2)
I-MỤCTIÊU:
- Củng cố kiến thức về tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
- Học sinh biết sử dụng tiết kiệm nước, bảo vệ nguồn nước để không bị ô nhiễm
- Học sinh có thái độ phản đối những hành vi sử dụng lãng phí nước và làm ô
nhiễm nguồn nước
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:-GV:VBT đạo đức 3.Các tư liệu về việc sử dụng nước và
tình hình ô nhiễm nước ở các địa phương.Phiếu học tập cho hoạt động 2, tiết 2
-HS:VBT đạo đức 3
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A-Kiểm tra bài cũ
Nước có tác dụng gì ?
Có1 người đem đổ rác ở bờ ao,bờ hồ.Nếu em
có mặt ở đấy, em sẽ làm gì?Vì sao?
GV nhận xét
B-Dạy bài mới:1- Giới thiệu bài:
2- Hướng dẫn học sinh thực hành
a-Hoạt động 1:Xác định các biện pháp
Mục tiêu:-HS biết đưa ra các biện pháp tiết
kiệm và bảo vệ nguồn nước
Cách tiến hành:
-Chia lớp thành nhóm 4:Đã giao ở tiết trước
-Trình bày kết quả điều tra thực trạng và nêu
các biện pháp tiết kiệm, bảo vệ nguồn nước
-Cả lớp và GV nhận xét
-GVnhận xét kết quả HĐ của các nhóm,giới
thiệu các biện pháp hay và khen cả lớp là
những nhà bảo vệ môi trường tốt,những chủ
nhân tương lai vì sự phát triển bền vững của
Trái đất
b-Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Mục tiêu:HS biết đưa ra ý kiến đúng, sai.
Cách tiến hành:
- Giáo viên kết luận
a) Sai, vì lượng nước sạch chỉ có hạn và rất
nhỏ so với nhu cầu của con người
b) Sai, vì nguồn nước ngầm có hạn
- Đúng, vì nếu khong làm như vậy thì ngay từ
bây giờ chúng ta cũng không đủ nước để
dùng
d) Đúng, vì không làm ô nhiễm nguồn nước
đ) Đúng, vì nước bị ô nhiễm xẽ ảnh hưởng
xấu đến cây cối, loài vật và con người
e) Đúng, vì sử dụng nước bị ô nhiễm sẽ gây
ra nhiều bệnh tật cho con người
- Nước là nhu cầu thiết yếu của con người, đảm bảo cho trẻ em sống và phát triển tốt
- Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác bổ sung
-1 Học sinh đọc yêu cầu và các ý kiến ở bài tập 2
- Học sinh làm theo nhóm 4, trong thời gian 2 phút
-HS đọc từng ý kiến trong vở bài tập - cả lớp dùng thẻ đúng, sai chọn ý kiến và giải thích vì sao ?
Trang 6c-Hoạt động 3:
-Chia lớp làm 4 nhóm và phổ biến cách chơi,
trong thời gian là 3 phút, các nhóm phải liệt
kê các việc làm để tiết kiệm và bảo vệ nguồn
nước ra giấy.Nhóm nào ghi được nhiều nhất,
đúng nhất, nhóm đó sẽ thắng cuộc
-Mẫu phiếu như vở bài tập đạo đức 3
-Cả lớp và Giáo viên nhận xét, đánh giá kết
quả chơi
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
-Kết luận chung: Nước là tài nguyên quý
Nguồn nước sử dụng trong cuộc sống chỉ có
hạn Do đó, chúng ta cần phải sử dụng hợp
lý, tiết kiệm và bảo vệ để nguồn nước không
bị ô nhiễm.
- Giáo viên nêu nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị tranh ảnh 1
số cây trồng, vật nuôi
- Học sinh làm việc theo nhóm
- Đại diện các nhóm lên dán kết quả của nhóm mình lên bảng
Trang 7TIẾNG VIỆT(TH):LuyệnNhân hoá.Ôn cách đặt và TLCH:
“Để làm gì?”
I-Mục tiêu: -Rèn kĩ năng: sử dụng biện pháp nhân hoá và cách đặt và TLCH: Để
làm gì?
II-Hoạt động dạy học:
1-Giới thiệu bài:Nêu mục tiêu yêu cầu tiết học
2-HD thực hành:
-HS đọc yêu cầu bài tập-HD làm vào vở buổi chiều-HS làm vào vở buổi chiều -GV quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn
Bài 1:Đặt 3 câu có sử dụng biện pháp nhân hoá
Bài 2:Bài thơ dưới đây tả những con vật nào?Cách gọi và tả chúng có gì hay?
Chú mướp
Rúc rích nhà vắng ngắt
Một thằng Nhắt
Lấm lét
Nhào ra.
Lũ thóc trong bồ
Im thít
Thằng Nhắt
Rung râu
Cười tít
Phốc
Nhanh như chớp
Chú Mướp
Chộp mồi
Thằng Nhắt nhe răng hết cười.
Nhà vắng ngắt
Trên bồ thóc
Chú Mướp cuộn tròn đánh giấc.
Lũ thóc trong bồ rì rầm hát.
Nguyễn Hồng Kiên
Bài 3:Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi: “Để làm gì ? ”
a) Tất cả Học sinh trường em tích cực học tậpđể chào mừng kỷ niệm
30 năm giải phóng Đà Nẵng.
b) Cả một vùng bờ bãi sông Hồng nô nức làm lễ, mở hội để tưởng nhớ ông.
c) Ngày mai muông thú trong rừng mở hội thi chạy để chọn con vật nhanh nhất.
3-Nhận xét tiết học
Trang 8TỰ NHIÊN-XÃ HỘI: THỰC HÀNH ĐI THĂM THIÊN NHIÊN
(T.1)
I-MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh biết :
- Vẽ, nói hoặc viết về những cây cối và các con vật mà Học sinh đã quan sát được khi đi thăm thiên nhiên.
- Khái quát hoá những đặc điểm chung của những thực vật và động vật đã học.
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:-Các hình trong SGK trang 108, 109
-Giáo viên và học sinh sưu tầm các ảnh về các loài thú rừng
-Giấy khổ A4, bút màu dùng cho mỗi học sinh Giấy khổ to, hồ dán.
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1: Đi thăm thiên nhiên:
- Tổ chức cho Học sinh đi thăm thiên nhiên ở vườn trường hoặc ở gần trường Chia nhóm Học sinh, cử nhóm trưởng.
- Học sinh đi theo nhóm NHóm trưởng quản lý các bạn không ra khỏi khu vực Giáo viên đã chỉ định cho nhóm.
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho cả lớp: Quan sát, vẽ hoặc ghi chép mô
tả cây cối và các con vật các em đã nhìn thấy.
- Từng Học sinh ghi chép hoặc vẽ độc lập, sau đó về báo cáo với nhóm.
- Giáo viên đi quan sát, nhắc nhở Học sinh các nhóm.
- Tập hợp Học sinh.
- Giáo viên nhận xét tiết học.
* Chuẩn bị: Các em báo cáo với nhóm những gì bản thân đã quan
sát được.
Trang 9TOÁN(TH):LUYỆN DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT
I-Mục tiêu:Rèn kĩ năng tính diện tích của hình chữ nhật.
II-Các hoạt động dạy học:
1-Giới thiệu bài:
Nêu mục tiêu yêu cầu tiết học
2-HD thực hành:
-HS đọc yêu cầu đề bài trong VBT-HD HS làm
-HS làm vào VBT-1 số HS lên bảng làm-Nhận xét chữa bài
-GV chấm điểm 1 số vở
Bài 1:Tính diện tích và chu vi hình chữ nhật
Bài 2:Tính diện tích nhãn vở hình chữ nhật
Bài 3:Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài,chiều rộng cho
trước
Lưu ý HS :Phải đổi về cùng đơn vị đo xăng-ti-mét
3-Nhận xét tiết học
Trang 10MÔN
CHÍNH TẢ
(Nghe viết) BUỔI HỌC THỂ DỤC
I-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:Rèn kỹ năng viết chính tả.
- Nghe, viết đúng, chính xác, trình bày đúng đoạn 4 của truyện “Buổi học thể dục” Ghi đúng các dấu chấm than vào cuối câu cảm, câu cầu khiến
- Viết đúng các tên riêng người nước ngaòi trong truyện Đê-rốt-xi , Cô - rét - ti, Xtác - đi, ga - rô - nê, Nen - li
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu, vần dễ viết sai : s/ x, in/inh
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Bảng lớp viết sẵn 3 lần các từ ngữ trong bài tập3a,3b.
-Tranh ảnh về một số môn thể thao ở bài tập 3 - nếu có
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A-Kiểm tra bài cũ
GVđọc:bóng rổ, nhảy cao, đấu võ,luyện võ.
- Giáo viên nhận xét, chữa lỗi chính tả
B-Dạy bài mới:
HĐ1- Giới thiệu bài:
HĐ2- Hướng dẫn học sinh nghe-viết:
a- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
-Giáo viên đọc mẫu đoạn viết
-HD nhận xét chính tả:
+ Đoạn viết có mấy câu ?
+ Câu nói của Thầy giáo đặt trong dấu gì?
+ Những chữ nào trong đoạn phải viết hoa?
+ Tìm những chữ dễ viết sai có trong bài viết
- Hướng dẫn học sinh phân tích chính tả
- Giáo viên đọc mẫu chữ HS viết sai
b- Giáo viên đọc mẫu lần 2.
-Giáo viên đọc
-Giáo viên đọc
c-Cho học sinh nhận xét bài trên bảng:
d-Chấm - chữa bài:
-GVchấm 1 số bài,trong khi đó học sinh đọc
thầm bài của mình đối chiếu với bài trên
bảng
- Giáo viên nhận xét
HĐ3- Hướng dẫn học sinh làm bài tập 2b:
a-Bài tập 1:HS nêu yêu cầu
Cả lớp và Giáo viên nhận xét
- Giáo viên nêu cách viết tên riêng nước
ngoài viết hoa chữ cái đầu tiên, đặt dấu gạch
nối giữa các tiếng trong tên riêng ấy
b-Bài tập 2:
- Cả lớp và Giáo viên nhận xét, chốt lại lời
giải đúng
- Giáo viên giải thích về các môn thể thao
Hoạt động nối tiếp:
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS nhớ tên các môn thể thao trong bài
tập 3b, làm thêm bài 3a
- 2 học sinh lên bảng viết
- Cả lớp viết bảng con
- Học sinh nghe
-2HS đọc lại - Cả lớp theo dõi + Đặt sau dấu hai chấm, trong dấu ngoặc kép
+ Các chữ cái đầu bài, đầu đoạn văn, đầu câu, tên riêng của người Nen - li
- Đọc thầm đoạn văn
- Học sinh đọc cá nhân, đọc đồng thanh các từ vừa viết
- Nghe - viết bài vào vở
- Nghe - soát lỗi
-HS tự đọc bài của mình,đối chiếu bài trên bảng
+ 1 Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài vào VBT 1em đọc,3 em lên bảng viết tên các bạn HS trong truyện“Buổi học thể dục”
+ Học sinh đọc yêu cầu :
- Học sinh làm nhanh vào vở bài tập
- 2 Học sinh lên bảng thi làm
Trang 12MÔN: TOÁN LUYỆN TẬP NS………
NG………
I-MỤC TIÊU:Giúp học sinh :
-Rèn luyện kỹ năng tính diện tích hình chữ nhật theo kích thước cho trước
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- Giáo viên: vẽ sẵn hình H như trong SGK
-Học sinh : SGK, vở
III-HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC :
A-Kiểm tra bài cũ:
- Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm
như thế nào ?
- Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài là
6 cm, chiều rộng là 4 cm
- Giáo viên nhận xét bảng con, bảng lớp-
ghi điểm
B-Dạy bài mới:
HĐ1- Giới thiệu bài
HĐ2- Hướng dẫn học sinh thực hành:
Bài 1:(ĐT) HS đọc đề
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- 2 cạnh của hình chữ nhật có cùng số đo
không ?
-Vậy ta phải làm như thế nào để 2 cạnh của
hình chữ nhật có cùng số đo ?
Bài 2:(ĐT) HS đọc đề
-Giáo viên treo hình vẽ lên bảng
-Ta có miếng bìa hình H với kích thước cho
sẵn.Tính diện tích hình H như thế nào ?
-GV:Ta có thể chia thành các hình chữ nhật :
ABCD, DMNP như trongVBT rồi tính diện
tích từng hình,sau đó cộng lại
- Yêu cầu hs thảo luận theo nhóm đôi
-Giáo viên thu 1 số vở chấm điểm
- Nhận xét chữa bài trên bảng
Bài 3:(NC) HS đọc đề
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn tính diện tích của hình chữ nhật ta
phải biết những gì ?
- Chiều nào đã biết, chưa biết ?
+ Tổ chức cho hs làm bài theo nhóm 4
- Giáo viên nhận xét chữa bài trên bảng
Bài4: GV hướng dẫn cách làm sau đó hs về
nhà làm
Hoạt động nối tiếp:
-Tóm tắt nội dung bài
-Nhận xét tiết học
-Về nhà xem lại các bài tập đã làm
*Bài sau: Diện tích hình vuông.
- 2 Học sinh trả lới - Cả lớp nhận xét
- 1 Học sinh lên bảng giải- dưới lớp ghi phép tính trên bảng con
+2HSđọc yêu cầu của bài
- Không
- Phải đổi ra cùng đơn vị đo -Cả lớp giải bài vào vở
-1HS lên bảng giải -Nhận xét chữa bài + 2 Học sinh đọc đề bài:
- Hình H ban đầu không là hình chữ nhật , để tính diện tích hìnhH ta tính diện tích 2 HCN
- Học sinh làm bài vào vở
- 3HS đại diện 3 nhóm trình bày trên bảng
+ 1 Học sinh đọc đề toán
- 1 Học sinh lên bảng tóm tắt - Lớp tóm tắt vào vở nháp
- Chiều dài, chiều rộng
- Học sinh thảo luận và trình bày bảng nhóm
-Cả lớp giải bài vào vở
- Học sinh tự chấm bài vào vở