Các hoạt dộng dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Hướng dẫn HS viết chính tả - GV đọc đoạn bài viết - Theo dõi lắng nghe Soạn giảng: Trương Thị Hà.. b Trường tiểu học[r]
Trang 1TUẦN 10 (Từ ngày 24/10/2011 đến 28/10/2011)
Sáng thứ 2 ngày 24 tháng 10 năm 2011 Tiết 1: CHÀO CỜ
- -Tiết 2+3: TẬP ĐỌC
Bài: SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ
I/ Mục tiêu:
- Ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ rõ ý; bước đầu biết đọc phân biệt lời kể và lời nhân vật
- Hiểu ND: Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện tấm lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* HS đọc được bài, biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ rõ
ý
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: Tranh vẽ như SGK
Học sinh : Sách Tiếng việt
III/ Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: (5’)
2.Bài mới: (60’)
Giới thiệu chủ điểm mới và bài đọc: ( 2’)
Hoạt động 1: Luyện đọc (28’)
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài, giọng người
kể vui, giọng Hà hồn nhiên, giong ông bà
phấn khởi
Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó (Phần
mục tiêu P)
-Bảng phụ : Giáo viên giới thiệu các câu
cần chú ý cách đọc
-Hướng dẫn đọc chú giải: cây sáng kiến,
lập đông, chúc thọ
Đọc từng đoạn :
-Chia nhóm đọc trong nhóm
- Cho HS thi đọc trong nhóm
- Hướng dẫn đọc đồng thanh
-HS lắng nghe
-Theo dõi đọc thầm
-1 em giỏi đọc Lớp theo dõi đọc thầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu cho đến hết bài
* Đọc nối tiếp câu cùng bạn
-HS luyện đọc các từ: ngày ló, lập đông, rét, sức khoẻ, suy nghĩ, …
*HS luyện đọc các từ khó -HS ngắt nhịp các câu trong SGK -3 em đọc chú giải
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn -Đọc từng đoạn trong nhóm
* Đọc trong nhóm cùng bạn -Thi đọc giữa các nhóm
-Đồng thanh cả lớp
Trang 2-Nhận xét.
Hoạt động 2: (5’) Tìm hiểu đoạn 1
-Bé Hà có sáng kiến gì? Bé giải thích vì
sao phải có ngày lễ cho ông bà?
-Hai bố con bé Hà quyết định chọn ngày
nào làm lễ của ông bà?
-Vì sao ?
-Sáng kiến của bé Hà đã cho em thấy bé
Hà có tình cảm như thế nào với ông bà?
Tiết 2 Hoạt dộng1: (10’) Luyện đọc đoạn 2, 3
- GV đọc mẫu đoạn 2,3
- Hướng dẫn đọc câu
- Đọc các từ khó
- Đọc cả đoạn
- Thi đọc
- Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 2,3 (10’)
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2,3
- Bé Hà băn khoăn điều gì?
- Nếu em, em sẽ tặng ông bà cái gì?
- Muốn cho ông bà vui lòng, các em nên
làm gì?
Hoạt động 3: (10’) Thi đọc theo vai
- GV chia nhóm, mỗi nhóm 5 HS;
3 Củng cố, dặn dò: (5’)
-1 em đọc đoạn 1 Cả lớp đọc thầm
-Bé Hà có sáng kiến là chọn một ngày lễ làm ngày lễ cho ông bà Vì
Hà có ngày 1/6, bố có ngày 1/5,
mẹ có ngày 8/3, ông bà thì chưa có
-Ngày lập đông
-Vì khi trời bắt đầu rét mọi
-Bé Hà rất kính trọng và yêu quý ông bà của mình
* HS trả lời
- HS đọc thầm
- HS nối tiếp đọc từng câu
* Đọc nối tiếp cùng bạn
- Đọc các từ khó
*Đọc các từ khó theo GV
- 2 HS lần lượt đọc trước lớp
- Cả lớp chia thành các nhóm, mỗi nhóm 3 em và luyện đọc trong nhóm
- Đạ diện nhóm thi đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi
- Bé băn khoăn vì không biết tặng ông bà cái gì
- Trả lời theo suy nghĩ
- Chăm học, ngoan ngoãn
* HS trả lời
- Tổ chức luyện đọc theo vai và thi đọc
Trang 3- Liên hệ giáo dục HS kính yêu ông bà.
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò
- HS theo dõi
- -Tiết 4: ĐẠO ĐỨC
Bài: CHĂM CHỈ HỌC TẬP (Tiết 2)
I/ Mục tiêu:
-Biết được lợi ích cuả việc chăm chỉ học tập
-Biết được chăm chỉ học tập là nhiệm vụ của HS
-Thực hiện chăm chỉ học tập hằng ngày
-Biết nhắc bạn bè chăm chỉ học tập hằng ngày
* Biết được lợi ích cuả việc chăm chỉ học tập Thực hiện chăm chỉ học tập hằng ngày
II/ Chuẩn bị:
GV: Đồ dùng trò chơi sắm vai
HS: Sách, vở BT
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: (5’)
- Ở lớp, em đã chăm chỉ học tập như thế
nào? Hãy kể ra?
- Chăm chỉ học tập có lợi ích gì?
-Nhận xét, đánh giá
2 Dạy bài mới: (25’)
Hoạt động 1: (9’) Đóng vai.
-Yêu cầu thảo luận:
-Tình huống : Hôm nay khi Hà chuẩn bị
đi học cùng bạn thì bà ngoại đến chơi
Đã lâu Hà chưa gặp bà nên em mừng
lắm và bà cũng mừng Hà băn khoăn
không biết nên làm thế nào
-Giáo viên nhận xét, chốt ý:
Kết luận : Học sinh cần phải đi học đều
và đúng giờ.
Hoạt động 2: (8’) Thảo luận nhóm
-Chia nhóm phát cho mỗi nhóm một
-Em luôn chăm chú nghe cô giảng, học và làm bài cô yêu cầu
-Giúp cho việc học đạt kết quả tốt, được mọi người yêu mến
-Thảo luận nhóm bàn cách ứng xử, phân vai cho nhau trong nhóm
* Thảo luận cùng bạn -Một số nhóm sắm vai theo cách ứng xử của nhóm: Hà nên đi học Sau buổi học sẽ về chơi với bà
-Nhóm khác góp ý bổ sung
- HS lắng nghe -4-5 em nhắc lại
* HS nhắc lại
-Thảo luận nhóm bày tỏ thái độ:
Trang 4phiếu, mỗi phiếu nêu nội dung sau:
a/Chỉ những bạn học không giỏi mới
cần chăm chỉ
b/Cần chăm học hàng ngày và chuẩn bị
kiểm tra
c/Chăm chỉ học tập là góp phần vào
thành tích của tổ, của lớp
d/Chăm chỉ học tập là hàng ngày phải
học đến khuya
Giáo viên kết luận
a/Không tán thành, vì HS ai cũng chăm
chỉ học tập
b/Tán thành
c/Tán thành
d/Không tán thành, vì thức khuya có hại
sức khoẻ
Hoạt động 3 :(8’) Phân tích tiểu phẩm
-Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích
tiểu phẩm
1.Làm bài trong giờ ra chơi có phải là
chăm chỉ học tập không? Vì sao ?
2.Em có thể khuyên bạn An như thế nào
-GV kết luận:(SGV/tr 42)
- Kết luận (SGV/ tr 42).
3 Củng cố, dặn dò: (5’)
-Chăm chỉ học tập mang lại hiệu quả gì?
-Nhận xét
Tán thành – không tán thành
-Không tán thành
-Tán thành
-Tán thành
-Không tán thành -Từng nhóm thảo luận
* Thảo luận nhóm cùng bạn -Trình bày kết quả, bổ sung -Vài em nhắc lại
* HS nhắc lại
-Một số em diễn tiểu phẩm:
-Bạn nên áp dụng lời cô dạy: Giờ nào việc nấy
-Việc học đạt kết quả tốt
- HS theo dõi
- -Tiết 4: TOÁN
Bài: LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
-Biết tìm x trong các bài tập dạng; x + a= b ; a + x= b (với a, b là các số không quá hai chữ số )
- Biết giải bài toán có một phép trừ
*Biết tìm x trong các bài tập dạng; x +a= b ; a +x= b (với a, b là các số không quá hai chữ số )
Trang 5II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: Hình vẽ bài 1
Học sinh : Sách, vở BT, nháp, bảng con
III/ Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: (5’)
-Nêu cách tìm số hạng trong một tổng?
-Ghi : Tìm x : x + 8 = 19
x + 13 = 38
41 + x = 75
- GV nhận xét ghi điểm
2 Dạy bài mới: (30’)
Hoạt động 1 (25’) Làm bài tập
Bài 1: Tìm x
a) x + 8 = 10; b) x + 7 = 10 ;
c) 30 + x = 58
-Gọi HS nhắc lại quy tắc tìm một số hạng
-Nhận xét, ghi điểm
Bài 2 : (Cột 1 C,2) Yêu cầu gì?
- Cho HS làm GV theo dõi giúp đỡ HS
- Nhận xét, cho điểm
Bài 3: Nhẩm và ghi ngay kết quả.
-Vì sao 10 – 1 – 2 và 10 – 3 có kết quả
bằng nhau ?
Bài 4:
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Để biết có bao nhiêu quả quýt ta làm thế
nào?
-Vì sao ?
Bài 5 : - Cho HS giải vào vở.
-1 em nêu
-3 em lên bảng làm
*HS làm bảng con, trả lời miệng
-HS làm bài, 3 em lên bảng
Tìm x là lấy tổng trừ đi số hạng
đã biết
-Nhẩm và ghi ngay kết quả
*Nhẩm và ghi ngay kết quả -Lấy tổng trừ đi số hạng này ta được số hạng kia
-Làm bài
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm bảng con
*HS làm bảng con -Vì 3 = 1 + 2
-1 em đọc đề
Cam & Quýt: 45 quả
Cam : 25 quả
Quýt: ? quả
-Thực hiện: 45 – 25 Muốn tìm số chưa biết lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
Trang 63 Củng cố, dặn dò: (2’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò
-Giải vào vở
* HS giải theo hướng dẫn của GV
- HS theo dõi
*****************************************************************
Sáng thứ 3 ngày 25 tháng 10 năm 2011
Bài: TOÁN TRÒN CHỤC TRỪ ĐI MỘT SỐ
I/ Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 –Trường hợp số bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có một hoặc hai chữ số
-Biết giải bài toán có một phép trừ (số tròn chục trừ đi một số s)
*Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 –Trường hợp số bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có một hoặc hai chữ số
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên : 4 bó, mỗi bó có 10 que tính
Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp
III/ Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: (5’) Ôn các phép cộng trừ.
- Ghi : 57 + 1 6 43 + 9 35 +
18
- Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới: (30’)
Hoạt động 1 :(9’) Giới thiệu phép trừ 40 -
8
-Nêu bài toán : Có 40 que tính, bớt đi 8
que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
-Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm
thế nào?
-Giáo viên viết bảng: 40 - 8
- Còn lại bao nhiêu que tính ?
- Em làm như thế nào?
-HD cho HS cách bớt Vậy 40 – 8 = ?
-Viết bảng: 40 – 8 = 32
-3 em lên bảng đặt tính và tính
*HS làm bảng con, trả lời miệng -Số tròn chục trừ đi một số
-Nghe và phân tích đề toán
-1 em nhắc lại bài toán
*HS nhắc lại -Thực hiện phép trừ 40 - 8
-HS thao tác trên que tính, lấy 4
bó que tính bớt 8 que
* HS thao tác trên que tính
- Còn lại 32 que tính
40 – 8 = 32
Trang 7c/ Đặt tính và tính.
-Tính từ phải sang trái, bắt đầu từ 0 trừ 8
Tháo rời 1 bó thành 10 que rồi bớt
-HS nêu: 0 không trừ được 8, lấy 10 – 8 =
2 viết 2 nhớ 1, 4 trừ 1 bằng 3 viết 3
Bài 1: - Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm
vào vở
Hoạt động 2 :(7’) Giới thiệu phép trừ 40 -
18
-Tiến hành tương tự như 40 – 8
-Nhận xét
Hoạt động 3:(18’) Luyện tập.
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu
- Gọi HS lên bảng làm Gv giúp đỡ HS yếu
-Nhận xét, ghi điểm
Bài 3:
-2 chục bằng bao nhiêu?
-Để biết còn lại bao nhiêu ta làm như thế
nào?
-Nhận xét, cho điểm
3 Củng cố, dặn dò: (3’)
-Nêu cách tính: 80 – 7, 70 – 18, 60 - 16
-Nhận xét tiết học
- Dặn dò - Học bài
-1 em lên bảng đặt tính
-3 em lên bảng làm Lớp làm vở BT
* Làm vào vở bài tập
-Nêu cách đặt tính và tính
-HS rút ra cách trừ 0 không trừ được 8, lấy 10 – 8 = 2 viết 2 nhớ
1, 1 thêm 1 bằng 2, 4 trừ 2 bằng 2 viết 2
*HS nhắc lại
-3 em lên bảng làm Lớp làm bảng con
* HS làm bảng con -1 em đọc đề -1 em tóm tắt -20 que tính
-Thực hiện: 20 - 5 Giải:
Số que tính còn lại:
20 – 5 = 15 (que tính ) Đáp số: 15 que tính
-2 em nêu
- HS lắng nghe
- -Tiết 2: THỂ DỤC
(GV chuyên dạy) Tiết 3: KỂ CHUYỆN
Bài: SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ
I/ Mục tiêu:
Trang 8-Dựa vào các ý cho trước, kể lại được từng đoạn câu chuyện Sáng kiến của bé
Hà
-HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện ( BT2)
* Dựa vào các ý cho trước, kể lại được đoạn 1, 2 câu chuyện Sáng kiến của bé
Hà
II/ Chuẩn bị:
- GV: Tranh : Sáng kiến của bé Hà.Bảng phụ ghi sẵn ý chính của từng đoạn
- HS : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc
III/ Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ : (5’)
-Gọi 4 em dựng lại câu chuyện: Người
mẹ hiền theo vai
-Nhận xét
2 Dạy bài mới: (28’)
* Giới thiệu bài: (2’)
Hoạt động 1: (15’) Kể từng đoạn.
Đoạn 1.- Hướng dẫn học sinh kể mẫu
đoạn 1 Gợi ý :
-Bé Hà vốn là một cô bé như thế nào ?
-Bé Hà có sáng kiến gì?
-Bé giải thích vì sao phải có ngày lễ của
ông bà?
-Hai bố con chọn ngày nào làm lễ của
ông bà? Vì sao ?
-Kể trong nhóm
-Đoạn 2 :
-Khi ngày lập đông đến gần, Bé Hà đã
chọn được quà tặng ông bà chưa?
-Khi đó ai đã giúp bé chọn quà cho ông
bà
-Kể trong nhóm
-Đoạn 3 :
-Đến ngày lập đông những ai về thăm
ông bà?
-4 em kể lại câu chuyện theo vai (cô giáo, Minh, Nam, Bác bảo vệ)
-Sáng kiến của bé Hà
-Kể từng đoạn câu chuyện: Sáng kiến của bé Hà
-1 em kể đoạn 1 làm mẫu -Bé Hà được coi là một cây sáng kiến và bé luôn đưa ra nhiều sáng kiến
-Bé muốn chọn một ngày làm lễ của ông bà
-Bé thấy mọi người trong nhà ai cũng có ngày lễ của mình…
-Chọn ngày lập đông, vì khi trời bắt đầu rét mọi người cần chú ý lo cho sức khoẻ các cụ già
-HS kể đoạn 1 trong nhóm
*HS kể đoạn 1 trong nhóm
-Bé suy nghĩ mãi và chưa chọn được quà tặng ông bà
-Bố đã giúp bé chọn quà cho ông bà
-HS kể đoạn 2 trong nhóm
*HS kể đoạn 2 trong nhóm -Đến ngày lập đông các cô, chú đều
Trang 9-Bé Hà tặng ông bà cái gì? Thái độ của
ông bà ra sao?
-Kể trong nhóm
Hoạt động 2 : (10’) Kể toàn bộ chuyện
-Giáo viên chọn cho học sinh hình
thức kể:
+ Kể nối tiếp
+ Kể theo vai
-Gọi 2-3 em kể toàn bộ chuyện
-Nhận xét, cho điểm
3 Củng cố, dặn dò: (3’)
- Câu chuyện này nhắc nhở chúng ta
điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Về nhà kể lại chuyện cho gia
đình nghe
về thăm ông bà và tặng ông bà nhiều quà
-Bé tặng ông bà chùm điểm mười, ông bà rất vui
-HS kể đoạn 3 trong nhóm
*HS kể đoạn 3 trong nhóm
-Mỗi nhóm 3 em nối tiếp nhau kể theo đoạn.Nhóm nào kể hay, sáng tạo nhất là nhóm thắng cuộc
-Nhận xét bạn kể
-3 em đại diện cho 3 nhóm thi kể, mổi em kể 1 đoạn, em khác nối tiếp -HS khá, giỏi thi kể toàn bộ câu chuyện HS Nhận xét
* Nghe bạn kể
-Kính trọng, yêu quý và lễ phép với ông bà
- lắng nghe
- -Tiết 4: CHÍNH TẢ (Tập chép)
Bài: SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ
I/ Mục tiêu:
- Chép chính xác, trình bày đúng bài chính tả Ngày lễ
- Làm đúng bài tập 2; bài tập 3a
* Chép và trình bày đúng bài chính tả Làm được bài tập 2
II/ Chuẩn bị:
GV: Chép trước bài chính tả, bảng phụ ghi bài tập 2, 3a
HS: Vở chính tả, sách, bảng con…
III/ Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: (2’)
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS
2 Bài mới: (30’)
Trang 10*Giới thiệu bài: (1’)
Hoạt động 1: (22’) Hướng dẫn tập chép
- GV đọc đoạn chép trên bảng phụ
- Gọi HS đọc lại
- Hướng dẫn viết từ khó vào bảng con
GV nhận xét, sửa chữa
- Hướng dẫn HS chép bài chính tả vào
vở GV theo dõi giúp đỡ HS yếu
- Đọc cho HS soát lại bài
- Chấm và chữa bài
- HS theo dõi
- 1-2 HS đọc lại
- HS viết từ: Quốc tế Phụ nữ, Quốc
tế Lao động
- Tập chép chính tả vào vở
- HS soát lại bài
- HS đổi vở chữa lỗi
Hoạt động 2: (8’)Hướng dẫn làm bài
tập
Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 2 HS làm trên bảng, cả lớp làm
vào vở
- Nhận xét chữa bài
- Gọi HS đọc lại bài tập đã hoàn thành
Bài 3a: Gọi HS nêu yêu cầu
- Gv hướng dẫn HS cách làm
- Cho HS làm bài vào bảng nhóm
- Nhận xét và chữa bài
- 1 HS nêu yêu cầu
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
-1 em đọc lại bài tập
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS theo dõi
- HS thi đua làm bài vào bảng nhóm
3 Củng cố, dặn dò: (2’)
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò
- HS lắng nghe
- -Tiết 5: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT ( - -Tiết 1)
LUYỆN ĐỌC: SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ I/ Mục tiêu:
- Đọc đúng và rõ ràng: Sáng kiến, lập đông, trăm tuổi
- Ngắt, nghỉ hơi đúng ở chỗ có dấu /
- Biết thay đỏi giọng đọc ở các câu có gạch ngang đầu dòng để phân biệt lời kể
và lời nhân vật
- Làm được bài tập 4 trong bài
*HS luyện đọc theo mẫu của GV và các bạn
II/ Đồ dùng dạy học:
GV&HS: Sách bài tập củng cố kiến thức và kĩ năng
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Hướng dân HS luyện đọc
- GV yêu cầu HS mở sách bài tập củng cố - HS mở vở bài tập củng cố
Trang 11trang 45
- GV hướng dẫn HS đọc các từ khó
- GV hướng dẫn HS đọc đoạn văn, chú ý
ngắt, nghỉ hơi ở chỗ có dấu / và dấu //cho
đúng
- Chú ý sửa chữa
Hoạt động 2: Đọc theo lời nhân vật
- GV đọc mẫu
- GV yêu cầu HS đọc theo nhóm đối tượng
Hoạt động 3: Bài tập 4
- GV nêu yêu cầu của bài tập
- Hướng dẫn HS chọn câu trả lời đúng
- Hướng dẫn HS điền vào vở
- Nhận xét, sửa chữa
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
- Nhận xét chung tiết học
- Dặn dò
- HS yếu luyện đọc theo hướng dẫn của GV
*HS đọc theo GV, bạn
- HS khá, giỏi tự đọc
- HS trung bình, yếu đọc theo hướng dẫn của GV
* HS đọc theo hướng dẫn của GV
- HS theo dõi
- HS khá, giỏi tự đọc
- HS trung bình, yếu đọc theo hướng dẫn của GV
- 1-2 HS khá giỏi nêu lại
- HS làm vào vở
*HS nêu miệng
- HS lắng nghe
-
-Chiều thứ 3 ngày 25 tháng 10 năm 2011 Tiết 1: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT (Tiết 2)
LUYỆN VIẾT: SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ
I Mục tiêu:
- HS nghe - viết được một đoạn của bài: Sáng kiến của bé Hà (từ Đến ngày lập đông … đến hết bài)
- HS làm được bài tập 2,3 trong sách
* Luyện viết và làm bài tập theo yêu cầu chung của lớp
II Chuẩn bị :
- GV: Sách bài tập củng cố kiến thức và kĩ năng
- HS: Vở chính tả buổi chiều
III Các hoạt dộng dạy học:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS viết chính
tả
- GV đọc đoạn bài viết - Theo dõi lắng nghe