Trường Tiểu học Lý Tự Trọng - Thành phố Móng Cái gi¶i bµi to¸n.. - Hãy nhắc lại các bước giải.[r]
Trang 1Tuần 22:
Ngày soạn: 20 2 09
Ngày giảng: Thứ hai ngày 23 tháng 2 năm 2009
Học vần
Bài 90: Ôn tập
I.Mục tiêu:
Hs đọc, viết một cách chắc chắn các vần két thúc bằng p
Đọc đúng các từ ngữ và đoạn thơ ứng dụng
Nghe, hiểu và kể lại theo tranh truyện kể: Ngỗng và tép
II.Đồ dùng:
Bảng ôn
Tranh minh hoạ
III.Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ :
- Đọc bảng : iêp, liếp, tấm liếp Ươp,
mớp, giàn mớp
- Đọc SGK
- Viết bảng : rau diếp
- Gv nhận xét, ghi điểm
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài : Bài 90
2.Dạy học bài mới.
- Dạy bài ôn tập
a Ôn lại các vần đã học
- Hs quan sát tranh Tranh vẽ gì?:
- Trong tiếng tháp có chứa vần gì đã
học
- Gv đưa ra sơ đồ - Hs phân tích
Phân biệt cách đọc - viết vần
- Gv đưa ra bảng ôn - gọi Hs đọc lại
các âm đã học
- Gv đọc, Hs chỉ chữ
b Ghép chữ thành vần:
- Bảng chữ cái yêu cầu điều gì
- Các ô trong bảng tô màu với ý
nghĩa gì
- 10 – 15 Hs
- 2- 3 Hs
- 2 Hs viết bảng lớp
- Vẽ ngọn tháp
- Vần ap
ap
- Ghép các chữ cái ở cột dọc và dòng ngang thành vần
- Là các ô trống không ghép được
Trang 2- Gọi Hs ghép vần nối tiếp.
- Gọi Hs đọc lại bảng ôn: theo và
không theo thứ tự
- Gv đọc - Hs chỉ vần
c Đọc từ ứng dụng.
- Gv ghài bảng
- Gọi Hs đọc
- Tiếng nào chứa các vần đã học?
Là những vần nào?
- Gv giải nghĩa từ
Đầy ắp: đầy không chứa thêm được
nữa.
đón tiếp: Gặp và tiếp đãi.
ấp trứng: nằm phủ lên trứng tạo ra độ
ẩm cần thiết để làm trứng nở ra con.
- Gọi Hs đọc lại
d Viết từ ứng dụng.
- Gv viết bảng các từ ứng dụng, vừa
viết vừa nêu quy trình
- Gv và học sinh cùng viết trên
không
- Yêu cầu Hs viết vào bảng con
Sau mỗi lần viết có uốn nắn sửa sai
vần
- ap, ăp, âp, op, ôp, ơp, up, ep, êp,
ip, iêp, ơp
- Lần lượt Hs nối tiếp nhau đọc bài 4- 6 HS đọc
-Hs trả lời
- Hs đọc thầm
- Hs đọc cá nhân, nhóm
- Tiếng chứa những vần đã học là:
Đầy ắp, đón tiếp, ấp trứng
- Cá nhân, nhómđọc
- Hs thực hành viết bảng
Tiết 2
3.Luyện tập.
a Luyện đọc.
* Luyện đọc lại các vần đã học
- Đọc bài trên bảng do Gv chỉ theo
và không theo thứ tự
- Sau mỗi lần đọc có nhận xét, uốn
nắn
b Luyện đọc câu ứng dụng.
- Gv treo tranh và hỏi:
- 5 - 7 Hs đọc
- 10 - 12 Hs đọc
- Hs khác nhận xét
Trang 3- Tranh vẽ gì?
- Qua hình tranh đó em thấy được
điều gì?
- Hãy đọc câu ứng dụng dưới bức
tranh
- Tiếng nào chứa vần vừa ôn?
- Gọi Hs đọc
c Luyện viết bài vào vở tập viết.
- Gv nhắc lại quy trình, hướng dẫn
Hs viết bài
- Xuống từng bàn xem các em viết
để uốn nắn thêm
d Kể chuyện.
- Gv treo tranh yêu cầu Hs nêu tên
truyện
- Gv kể diễn cảm theo tranh
- Đặt câu hỏi cho Hs thảo luận
nhóm
* Tranh 1:
- Vợ chồng nhà kia bàn nhau mời
khách ăn gì?
- Hãy nêu lại nội dung bức tranh 1
* Tranh 2:
- Đôi ngỗng bàn nhau điều gì?
- Nghe đôi ngỗng bàn nhau ông
khách cảm thấy thế nào?
* Tranh 3:
Khách xin chủ nhà cho ăn
món gì?
Việc làm của ông khách có
tác dụng gì?
* Tranh 4:
- Đôi ngỗng đã làm gì sau khi thoát
chết?
- Gọi Hs xung phong kể lại từng
đoạn câu chuyện
- Nhận xét tuyên dương
- Câu chuyện muốn nói với chúng ta
- Tranh vẽ một đàn cá đang bơi đi kiếm
ăn và một con cua đang giơ đôi càng cắt cỏ
- Thấy đợc cuộc sống của các loài cá
- 2 - 3 Hs đọc
- Các tiếng:chép, tép, đẹp
- Hs đọc cá nhân, lớp
- Hs viết bài
- Hs làm việc theo nhóm
- Đại diện nhóm trả lời
- Nhóm khác nhận xét bổ sung
- Bàn nhau mời khách ăn thịt ngỗng
- Đôi ngỗng tranh nhau cái chết
- Ông khách rất thơng đôi ngỗng
- Khách xin ăn tép
- Không bao giờ ăn tép
- Hs kể chuyện theo tranh vẽ
- Câu chuyện ca ngợi tình cảm vợ
Trang 4điều gì?
4 Củng cố, dặn dò.
- Gọi Hs đọc lại bài
- Về nhà học và xem trớc bài hôm
sau
- Nhận xét giờ học
chồng biết hi sinh vì nhau
Rút kinh nghiệm
Toán Tiết 85: Giải bài toán có lời văn
I.Mục tiêu:
Bước đầu nhận biết các việc thường làm khi giải bài toán có lời văn
+ Tìm hiểu bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Giải bài toán:
Thực hiện phép tính để tìm điều chưa biết
Trình bày bài giải
Các bước thứ tự giải bài toán có lời văn
II Đồ dùng:
Bộ đồ dùng, SGK
III Lên lớp
A Bài cũ:
- Gv gắn lên bảng hàng trên 3 hình
tròn, hàng dưới 2 hình trònvà vẽ
dấu móc chỉ thao tác gộp
- Yêu cầu Hs quan sát và viết bài
toán ra giấy nháp
- Gv nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Giới thiệu cách giải bài toán và trình
bày bài giải.
a Hướng dẫn tìm hiểu bài toán.
- Yêu cầu Hs quan sát tranh và đọc
- Có 3 hình tròn hàng trên, có 2 hình tròn hàng dưới Hỏi cả 2 hàng có bao nhiêu hình tròn
- 2 Hs đọc lại
Trang 5bài toán.
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Gv kết hợp nói và biết bài toán lên
bảng
b Hướng dẫn giải bài toán.
- Muốn biết nhà An có tất cả mấy con gà
ta làm nh thế nào?
- Lấy mấy cộng với mấy?
- Gọi Hs khác nhắc lại
c Hớng dẫn viết bài giải.
-Ta viết bài giải của bài toán như sau:
+ Ghi bài giải lên bảng, viết câu lời
giải
- Ai có thể nêu câu lời giải nào?
- Muốn có câu trả lời ta dựa vào
đâu?
Bài giải:
Nhà An có tất cả số gà là:
5 + 4 = 9 (con gà)
Đáp số: 9 con gà.
- 9 là 9 con gà tìm được do thực hiện
phép cộng 5 + 4 = 9 nên "con gà"
được viết trong ngoặc đơn
Chữ " đáp" viết thẳng cột với chũ bài
làm
- Gv nhấn mạnh: Khi giải bài toán ta
viết bài giải như sau:
+ Viết bài giải
+ Viết câu lời giải
+ Viết phép tính, tên đơn vị trong dấu
ngặc
+ Viết đáp số
3.Luyện tập:
Bài 1(117)Hs nêu yêu cầu.
Tóm tắt:
An có : 4 quả bóng.
- Bài toán cho biết: Nhà An có 5 con
gà, mẹ mua thêm 4 con gà
- Hỏi nhà An có tất cả bao nhiêu con gà?
- 2 - 3 Hs nêu lại tóm tắt
- Ta làm phép tính cộng
- Lấy 5 cộng với 4 bằng 9 Như vậy
là nhà An có tất cả 9 con gà
- 3 - 4 Hs nhắc lại
- Nhà An có tất cả là:
- Dựa vào câu hỏi của bài toán
- 3 Hs đọc lại lời giải
- hs đọc lại phép tính
- 4- 5 Hs đọc lại bài giải
- Hs nhắc lại
- 2 Hs đọc đề bài
- 1 Hs lên bảng làm bài
Trang 6Bình có : 3 quả bóng.
Cả hai bạn có : quả bóng?
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu quả
bóng ta làm như thế nào?
- Yêu cầu Hs trả lời và viết phép
tính
- Hs làm bài
- Nhận xét, cho điểm
Bài 2(117)Hs đọc đề toán.
Tóm tắt:
Có : 6 bạn
Thêm : 3 bạn.
Có tất cả : bạn.
- Yêu cầu Hs nêu tóm tắt và cách
giải
- Nhắc lại cách trình bày bài giải
Đó chính là cách trình bày một bài
giải toán có lời văn
- Yêu cầu Hs làm bài
- 1 hs lên bảng làm
- Nhận xét, ghi điểm
Bài 3(117) Hs nêu yêu cầu.
- Bài tập có mấy yêu cầu?
- Khi giải , ta phải thực hiện lần lượt
các yêu cầu
- Bài toán đã cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Ai viết đợc tóm tắt?
- Muốn biết có bao nhiêu con vịt ta
phải làm nh thế nào?
- Trớc khi làm phép tính ta phải làm
gì?
- Gọi 1 Hs lên giải bài toán, dưới lớp
làm vào vở
- Nhận xét ghi điểm
III Củng cố, dặn dò
- Ta phải làm tính cộng
Bài giải:
Cả hai bạn có:
4 + 3 = 7 (quả bóng) Đáp số: 7 quả bóng.
- 2 Hs đọc đề bài
- 2 - 3 Hs nhắc lại cách trình bày bài giải
Bài giải;
Tổ em có tất cả là:
6 + 3 = 9 (bạn) Đáp số: 9 bạn.
- 2 Hs đọc yêu cầu
- Bài tập có 1 yêu cầu
- 1 Hs lên bảng làm bài
- Có 4 con trên bờ, có 5 con dưới ao
- Hỏi có tất cả bao nhiêu con?
- Ta phải làm phép tính cộng
- Trả lời câu hỏi
Bài làm:
Đàn vịt có tất cả là:
5 + 4 = 9(con) Đáp số: 9 con
Trang 7- 2 Hs nhắc lại cách giải bài toán có
lời văn
- Về nhà làm lại bài tập
- Nhận xét giờ học, CB bài sau
Rút kinh nghiệm :
Đạo đức Tiết 22: Em và các bạn (tiếp)
I Mục tiêu:
Với bạn bè cần phải giúp đỡ, cùng nhau làm các công việc chung, không được trêu chọc, đánh nhau, làm bạn đau, bạn giận
Có hành vi cùng học, cùng chơi, cùng sinh hoạt tập thể chung với các bạn, đoàn kết giúp đỡ nhau
II Tài liệu:
Vở bài tập, tranh ảnh
III.Lên lớp
A Bài cũ.
? Khi chơi với các bạn em cần phải
như thế nào?
- Nhận xét, đánh giá
B Bài mới.
1 Hoạt động 1: Tự liên hệ.
- Yêu cầu Hs liên hệ về việc mình đã
cư xử với bạn nh thế nào?
- Bạn dó là bạn nào?
- Tình huống xảy ra khi đó?
- Em đã làm gì khi đó với bạn?
- Tại sao em lại làm như vậy? Kết
quả như thế nào?
Khen ngợi những Hs đã cư xử tốt
với bạn, nhắc nhở Hs có hành vi
chưa tốt
- 2 - 4 Hs trả lời
- Hs khác nhận xét
- Một số Hs liên hệ theo gợi ý của Gv
- Hs nhận xét những hành vi và việc làm của bạn
Trang 82 Hoạt động 2: Thảo luận cặp đôi.
- Yêu cầu thảo luận theo tranh và
cho biết:
? Các bạn trong tranh đang làm gì?
? Việc làm đó có lợi hay có hại, vì
sao?
? Các em nên làm theo các bạn trong
tranh nào?
? Không làm theo tranh nào?
Chúng ta nên làm theo các bạn
trong tranh 1, 3, 5, 6 và không nên
làm theo tranh 2, 4 vì như vậy là
không tốt với bạn.
3 Hoạt động 3: Vẽ tranh về cư xử tốt với
bạn
- Yêu cầu mỗi Hs vẽ một tranh về
việc làm cư xử tốt với bạn mà mình
đã làm
Nhận xét chung, khen ngợi những
hành vi tốt được các em thể hiện
qua tranh minh hoạ.
IV Củng cố, dặn dò.
- Chúng ta cần cư xử với bạn như thế
nào?
- Về nhà học và áp dụng bài học
- Cb bài giờ sau
Bài tập 3:
- Hs làm bài tập 3
- Các bạn đang học bài và chơi đùa cùng nhau
- Hoạt động học tập, vui chơi, múa hát với nhau có lợi
- Các bạn đang trêu chọc nhau không
có lợi
- Nên làm theo các bạn trong tranh 1,
5, 3, 6, không làm theo tranh 2, 4
- Hs vẽ tranh
- Hs trưng bày tranh trên tường xung quanh lớp
- Thuyết minh tranh
Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn: 21 2.09
Ngày giảng: Thứ ba ngày 24 tháng 2 năm 2009
Học vần
Trang 9Bài 91: oa- oe
I Mục tiêu:
Đọc viết được vần oa, hoạ sĩ, oe, múa xoè
Đọc được từ và câu ứng dụng
Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: sức khoẻ là thứ quý nhất
II Chuẩn bị:
Bộ chữ dạy âm vần
III Lên lớp:
A Bài cũ.
- Đọc bài SGK
- Viết: đầy ắp
- Nhận xét
B Bài mới: Bài 91.
1 Giới thiệu bầi oa, oe.
2 Dạy vần mới.
a Vần oa.
* Nhận diện chữ.
? Vần oa được tạo bởi những âm nào?
- Hãy ghép cho cô vần oa
- Quan sát nhận xét
- So sánh oa và oi
* Đánh vần và đọc.
- o - a - oa
- Đọc oa
- Uốn nắn sửa sai cho các em
? Thêm âm h vào trước vần oa và dấu
nặng dưới âm a ta được tiếng gì?
? Phân tích tiếng hoạ
- Đánh vần hờ - oa - hoa - nặng - hoạ
- Cài từ lên bảng gọi vài em đọc
- Đọc cả sơ đồ: oa - hoạ - hoạ sĩ
b.Dạy và vần : oe.
- Quy trình tương tự oa
c Đọc từ ứng dụng.
- Cài lên bảng các từ ứng dụng
- Gọi HS đọc từng từ ( mỗi từ 2 em
đọc)
- 4-5 HS đọc
- Cả lớp viết bảng con
- Được tạo bởi âm o và âm a
- HS thực hành ghép
- Giống: Đều có o.
- Khác: oa có a, oi có i.
- Cá nhân, nhóm, lớp đọc
- Cá nhân, nhóm, lớp đọc
- Được tiếng hoạ.
- HS thực hành ghép
- Âm h đứng trước, vần oa đứng sau dấu thanh nặng đặt dưới âm a
- Cá nhân, nhóm, lớp đọc
- Hoạ sĩ
- 8 - 10 em đọc
- Cả lớp nhẩm đọc
Trang 10? Những tiếng nào chứa vần vừa học?
? Hãy đánh vần và đọc các tiếng đó
- Đọc các từ
- Đọc và giải nghĩa một số từ
d Luyện viết bảng con.
- GV viết mẫu vần oa, oe, hoạ sĩ, múa
xoè vừa viết vừa nêu quy trình
- Hướng dẫn viết bảng con
- Sau mỗi lần viết có uốn nắn sửa sai
- Sách giáo khoa hoà bình chích choè mạnh khoẻ.
- Đọc nối tiếp cả lớp
- Viết trên không trung
- Thực hành viết bảng con
Tiết 2:
3 Luyện tập.
a Luyện đọc.
- Chỉ bảng theo và không theo thứ tự
gọi HS đọc trên bảng lớp
- Gọi HS đọc bài trong SGK
b Luyện đọc câu ứng dụng.
- Hớng dẫn HS quan sát
? Tranh vẽ gì?
- Hãy đọc câu ứng dụng dưới tranh
- Uốn nắn sửa sai
? Tiếng nào chứa vần vừa học?
- Đoc mẫu
c Luyện viết bài vào vở.
? Khi viết vần oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè
ta phải lu ý điều gì?
- Hớng dẫn HS viết bài vào vở tập viết
- Uốn nắn sửa sai cho các em
d Luyện nói theo chủ đề.
- Chủ đề luyện nói ngày hôm nay là
gì?
- Các bạn trong tranh đang làm gì?
- Tập thể dục mang lại cho chúng ta
điều gì?
- Theo em , người khoẻ mạnh và người
ốm yếu ai hạnh phúc hơn? Vì sao?
- Cá nhân 5- 6 em đọc
- 3- 4 em đọc
- Thảo luận trả lời câu hỏi
- Vẽ hoa ban và hoa hồng
- 4 -5 em đọc
- Tiếng: hoe, xoè, khoe
- Viết nối giữa o và e, a và o
- Cả lớp viết bài
-Sức khoẻ là vốn quý nhất
- Thảo luận trả lời câu hỏi
- Vẽ các bạn đang tập thể dục
- Tập thể dục giúp chúng ta khoẻ mạnh
- Người khoẻ mạnh sẽ hạnh phúc hơn Vì người khoẻ manh có sức khoẻ muốn làm
Trang 11- Để có sức khoẻ tốt chúng ta phải làm
như thế nào? Giữ vệ sinh thân thể như thế
nào?
- Em có cần tập thể dục không? Học
tập và vui chơi thế nào?
- Gọi đại diện một vài nhóm lên trình
bày trước lớp
III Củng cố, dặn dò
- 3- 4 em đọc bài SGK
- Thi tìm tiếng có chứa vần vừa học?
- Về nhà đọc viết bài và chuẩn bị bài
giờ sau
- Nhận xét giờ học
cái gì cũng được
- Ăn uống điều độ, giữ vệ sinh thân thể tốt, tập thể dục đều đặn,
- Hs tự trả lời
- Hs đọc lại bài
- loa đài, xoa tay, hoà nhã,vàng hoe, toe toét, con ngoé
Rút kinh nghiệm :
Toán Tiết 86: Xăng ti mét- Đo độ dài
I Mục tiêu:
Có khái niệm ban đầu về đo độ dài, tên gọi, kí hiệu của xăng ti mét
Bớc đầu vận dụng để đo độ dài đoạn thẳng với số đo là cm trong các trường hợp
đơn giản
II Đồ dùng:
Thước, một số đoạn thẳng đã tính trớc độ dài
Thước kẻ có chia vạch từ 0 đến 20
III Lên lớp
A Bài cũ:
- Gọi Hs lên bảng giải bài tập:
An gấp được 5 chiếc thuyền, Minh
gấp được 3 chiếc thuyền Hỏi cả 2 bạn
gấp được bao nhiêu chiếc thuyền?
- 1 Hs lên bảng ghi tóm tắt và giải
Dưới lớp làm nháp
Tóm tắt:
An có : 5 thuyền Minh có : 3 thuyền
Có tất cả : thuyền.
Bài giải
Trang 12- Gv nhận xét ghi điểm.
? Hãy nêu các bước giải bài toán có
lời văn
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
- Gv cầm thước và hỏi:
? Đây là cái gì
? Trên thước có gì
Trên thước có chia từng vạch cm
và số đo đấy Vậy cm là gì chúng
ta cùng tìm hiểu qua bài hôm nay
2 Giới thiệu đơn vị đo độ dài.
- Gv cầm 1 chiếc thước thẳng yêu
cầu Hs quan sát
- Gv: Đây là thước thẳng có chia
thành vạch cm, thước này dùng để
đo độ dài Vạch đo đầu tiên của
thước là vạch số 0 Độ dài từ vạch
0 đến vạch 1 là 1 cm
Lưu ý: Độ dài từ vạch 1 đến
vạch 2 cũng là 1 cm, từ vạch 2
đến vạch 3 cũng là 1 cm
- Thước đo độ dài thường có thêm
một đoạn nhỏ trước vạch 0 Vì vậy
nên chú ý đầu của vạch trùng với
đầu của thước
- Xăng- ti - mét viết tắt là cm
- Gọi Hs đọc
* Hướng dẫn Hs đo độ dài theo 3 bước.
- Đặt vạch 0 của thớc trùng với 1
đầu của đoạn thẳng, mép thớc
trùng với đoạn thẳng
- Đọc số ghi ở mặt trước trùng với
đầu kia của đoạn thẳng đọc kèm
theo đơn vị đo cm
- Chẳng hạn trên bài vẽ của một bài
Có tất cả:
5 + 3 = 8 (chiếc thuyền)
Đáp số: 8 chiếc thuyền.
- 2 Hs nêu
- Cái thước kẻ
- Vạch chia và ghi các số
- hs quan sát
- Hs dùng đầu bút chì di chuyển từ vạch 0 đến vạch 1 trên thước, khi bút đến vạch 1 thì nói 1 cm
-Cá nhân, lớp đọc cm
A | | B
1 cm
C | | | | D
3 cm
M | | | | | | | N
6 cm