1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài soạn môn Ngữ văn 7 - Tuần 10 (Từ tiết 37 đến tiết 40)

15 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 209,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tác giả trở về quê khi tác giả già lắm rồi muốn trở về quê sống 1 cuộc sống thanh nhàn, ẩn giật và việc ông giữ được giọng nói của quê hương chứng tỏ ông có 1 tình cảm rất sâu nặng đối[r]

Trang 1

Tuần 10 (Từ tiết 37 đến tiết 40)

Ngày dạy: …./…./……tại lớp……

Ngày dạy: …./…./……tại lớp……

Tiết 37

Văn bản: CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH

(Tĩnh dạ tứ)

Lí Bạch

-I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Tình quê hương được thể hiện một cách chân thành, sâu sắc của Lí Bạch

- Nghệ thuật đối và vai trò của câu kết trong bài thơ

- Hình ảnh ánh trăng – vầng trăng tác động tới tâm tình nhà thơ

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu bài thơ cổ thể qua bản dịch tiếng Việt

- Nhận ra nghệ thuật đối trong bài thơ

- Bước đầu tập so sánh bản dịch thơ và bản phiên âm chữ Hán, phân tích tác phẩm

II Chuẩn bị:

 GV: SGK, SGV, hướng dẫn chuẩn kiến thức, kĩ năng  bài soạn

 HS: tìm hiểu bài

III Tiến trình tổ chức các họat động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc bài thơ “Xa ngắm thác núi Lư” của Lí Bạch, vẻ đẹp nhìn từ xa của thác nước được tác giả miêu tả như thế nào?

- Qua cảnh vật được miêu tả ta có thể thấy những nét gì trong tâm hồn và tình cảm của Lý Bạch?

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

“Vọng nguyệt hoài hương”- Trông trăng nhớ quê -

Là 1 đề tài phổ biến trong thơ cổ TQ Vầng trăng đã

trở thành biểu tượng truyền thống quen thuộc Xa quê

trăng càng sáng, càng tròn, càng gợi nỗi nhớ quê Bản

thân hình ảnh vầng trăng 1 mình trên bầu trời cao

thăm thẳm trong đêm khuya thanh tĩnh đã đủ gợi lên

nỗi sầu xa xứ Trăng mùa thu, lại càng có sức gợi nỗi

Trang 2

nhớ nhà, nhớ quê Bài thơ Cảm nghĩ trong đêm thanh

tĩnh đã chọn đề tài ấy nhưng vẫn mang lại cho người

đọc cả nghìn năm nay biết bao rung cảm sâu xa

Họat động 2: Tìm hiểu chung

[?] Đọc chú thích đấu (*) SGK, cho biết bài thơ

viết về đề tài gì?

- ý bên

GV hướng dẫn đọc

- Giọng chậm buồn , thể hiện tình cảm

- Ngắt nhịp 2/3

GV đọc mẫu – HS đọc

[?] Nhận xét thể thơ?

- Hình thức cổ thể có số câu, số chữ như thơ ngũ ngôn

tứ tuyệt hoặc thất ngôn tứ tuyệt nhưng không bị những

qui tắc chặt chẽ về niêm, luật và đối ràng buộc

[?] Giải thích một số yếu tố HV: tĩnh, dạ, tứ, sàng,

tiền, minh, nguyệt, nghi thị, cử, vọng, đê, tư, cố

hương?

I Tìm hiểu chung:

- Đề tài: Vọng nguyệt hoài hương

- Thể thơ: cổ thể

Họat động 3: Đọc – hiểu văn bản

HS đọc 2 câu đầu ở bản phiên âm và bản dịch thơ

[?] Hai câu đầu tả cảnh gì, ở đâu?

- tả cảnh ánh trăng, ở đầu giường: sàng tiền, nguyệt

[?] Cảnh ánh trăng được miêu tả qua những từ

ngữ nào?

- minh, quang, sương

[?] Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ của

tác giả?

- Sử dụng 1 loạt các từ ngữ gợi tả

ánh trăng rất sáng giống như sương trên mặt đất

[?] Phân tích ý nghĩa của từ “sàng”?

- Gợi cho người đọc hình dung nhà thơ nằm trên

giường mà không ngủ được nên mới nhìn thấy ánh

trăng xuyên qua cửa sổ (chốn tha hương)

GV: Thuở nhỏ, Lý Bạch thường lên núi Nga Mi ở quê

nhà ngắm trăng 25 tuổi Lý Bạch đã xa quê và xa mãi

Bởi vậy, cứ mỗi lần ngắm trăng tâm trạng thi nhân lại

bộn bề – và chính vì thế mà đêm có trăng làm ông

thao thức

[?] “Nghi” ở câu thơ thứ 2 diễn tả ý gì? cảm xúc

gì?

- Trăng sáng quá chuyển thành màu trắng giống như

sương Thuộc tính của “sương” không phải chỉ có

trắng mà còn lạnh

 Từ “trăng” sang “sương”: sự quan sát bằng thị giác

đã chuyển bằng sự cảm nhận của xúc giác

II Đọc – hiểu văn bản:

1 Hai câu đầu:

“Sàng tiền minh nguyệt quang Nghi thị địa thượng sương”

Trang 3

GV: Chữ “sàng” cho thấy trăng sáng đầu giường,

nghĩa là nhà thơ đang nằm trên giường thao thức

không ngủ được Chữ “nghi”: ngỡ là, tưởng là và chữ

“sương” đã xuất hiện 1 cách tự nhiên, hợp lí Vì trăng

quá sáng trở thành màu trắng giống như sương là điều

có thật

[?] Hai câu thơ đầu gợi cho ta thấy vẻ đẹp của

trăng như thế nào?

- Gợi vẻ đẹp dịu êm, mơ màng, yên tĩnh

[?] Có người cho rằng hai câu đầu thuần tuý tả

cảnh, có đúng không?

- Từ “nghi” chỉ trạng thái của nhân vật trữ tình, ẩn

chứa tình cảm của thi nhân, nhưng hai câu thơ

nghiêng về tả cử chỉ của người đang nằm trên giường

“cúi đầu” xuống nhìn mặt đất, nhìn vào mông lung,

nhớ đất, nhớ người Do đó, có thể nói hai câu thơ đầu

chủ yếu tả cảnh

[?] Đọc 2 câu cuối, tại sao TG lại cử đầu (ngẩng

đầu)?

- Ngẩng đầu (cử đầu) là để hướng ra trăng, hướng lên

trăng, hướng tới không gian bao la của vũ trụ

- Hành động ấy như một động tác tất yếu để kiểm

nghiệm điều mà câu thứ 2 đã đặt ra: “Sương hay

trăng”

[?] Vậy theo em, đê đầu mang lại ý nghĩa gì?

- Có lẽ khi thấy vầng trăng đơn côi, lạnh lẽo như

mình, nhà thơ “cúi đầu” – mọi kỷ niệm về quê hương

ùa về tràn trong tâm trí

[?] Em có thể nhận ra tâm trạng nhà thơ qua

những từ nào ở hai câu cuối? Đó là tâm trạng như

thế nào?

- Cử - đê – vọng - tư

Ngẩng đầu: hành động có ý thức, hướng ra ngoại cảnh

Cúi đầu: Hành động vô thức, nhìn vào tâm tư

Cử - đề – tư: chỉ trong khoảnh khắc đã động mối tình

quê đủ thấy bình thường tình cảm đó thường trực, sâu

nặng đến nhường nào?

[?] Cử đầu và đê đầu là chỉ hành động của nhân

vật trữ tình Hai hành động này như thế nào với

nhau?

- đối nhau

[?] Đối có tác dụng gì?

- làm cho câu thơ cân đối, nhịp nhàng

GV chốt: Nếu ở 2 câu thơ trên, nhà thơ tả ngoại cảnh

trước, nội tâm sau, thì đến đây cảnh và tình, cử chỉ và

tâm trạng hài hoà đan xen không thể tách bạch Hành

 Ánh trăng như sương mờ ảo, tràn ngập khắp phòng

2 Hai câu cuối:

“Cử đầu vọng minh nguyệt

Đê đầu tư cố hương”

- Phép đối: đê >< cử ; vọng >< tư  nổi bật tâm trạng “nhớ cố hương”

Trang 4

động ngẩng đầu xuất hiện như 1 động tác tất yếu để

kiểm nghiệm sương hay trăng? ánh mắt nhà thơ

chuyển từ trong ra ngoài, từ mặt đất lên bầu trời, từ

chỗ chỉ thấy ánh trăng đến chỗ thấy được cả vầng

trăng xa Và khi thấy được vầng trăng cũng đơn côi

lạnh lẽo như mình, lập tức nhà thơ lại cúi đầu, không

phải để nhìn sương nhìn ánh trăng 1 lần nữa, mà để

nhớ về quê hương, nghĩ về quê xa

Xúc cảm của nhà thơ – chủ đề tác phẩm được dồn nén

rõ nhất ở câu thơ cuối cùng

[?] Cách sử dụng hình ảnh, từ ngữ có gì đáng chú

ý?

- Hình ảnh gần gũi, ngôn ngữ tự nhiên, bình dị

[?] Qua tìm hiểu, em hẽy nêu ý nghĩa bài thơ?

- ý bên

 Nỗi nhớ quê hương da diết, khôn nguôi

* Ý nghĩa văn bản:

Nỗi lòng đối với quê hương da diết, sâu nặng trong tình cảm người xa quê

Hoạt động 4: Tổng kết

[?] Bài thơ này được viết theo phương thức biểu

đạt nào? Đối tượng biểu cảm là gì?

- Phương thức biểu cảm Đối tượng biểu cảm chính là

quê hương

GV hướng dẫn HS tìm hiểu phần ghi nhớ

III Tổng kết

*Ghi nhớ S/124

3 Hướng dẫn tự học:

- Học thuộc bài thơ theo bản dịch

- Dựa vào dịch nghĩa, tập so sánh để thấy sự khác nhau giữa bản dịch thơ và nguyên tác

4 Dặn dò:

- Học bài “Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh”

- Sọan bài mới: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê

+ Đọc kĩ văn bản, CT – tác giả? Thể thơ? Hoàn cảnh sáng tác, nội dung? Giải thích tựa đề bài thơ?

+ Tìm chi tiết biểu cảm thông qua tự sự, miêu tả?

+ So sánh tình yêu quê hương thể hiện qua 2 bài thơ của Lý Bạch và Hạ Tri Chương?

Trang 5

Ngày dạy: …./…./……tại lớp……

Ngày dạy: …./…./……tại lớp……

Tiết 38

Văn bản: NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUÊ

(Hồi hương ngẫu thư)

Hạ Tri Chương

-I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Sơ giản về tác giả Hạ Tri Chương

- Nghệ thuật đối và vai trò của câu kết trong bài thơ

- Nét độc đáo về tứ của bài thơ

- Tình cảm quê hương là tình cảm sâu nặng, bền chặt suốt cả cuộc đời

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu bài thơ tuyệt cú qua bản dịch tiếng Việt

- Nhận ra nghệ thuật đối trong bài thơ Đường

- Bước đầu tập so sánh bản dịcht hơ và bản phiên âm chữ Hán, phân tích tác phẩm

II Chuẩn bị:

 GV: SGK, SGV, hướng dẫn chuẩn kiếnt hức, kĩ năng  bài soạn

 HS: tìm hiểu bài

III Tiến trình tổ chức các họat động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc bài “Tĩnh dạ tứ” phần dịch thơ? Nêu ý nghĩa bài thơ?

- Nêu vài nét chính về nghệ thuật của bài thơ?

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Xa quê nhớ quê là

chủ đề quen thuộc trong thơ cổ trung đại phương

Đông Ở bài Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh thì nỗi

nhớ quê được thể hiện qua nỗi sầu xa xứ Còn ở bài

Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê thì tình quê

lại được thể hiện ngay lúc vừa mới đặt chân tới quê

nhà Đó chính là tình huống tạo nên tính độc đáo

của bài thơ

Họat động 2: Tìm hiểu chung

HS đọc CT*/127

[?] Dựa vào CT/127, giới thiệu nét chính về tác

giả?

GV chốt:

- HTC là một trong những thi sĩ lớn đời Đường, là

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả:

- Hạ Tri Chương (659-744), nhà thơ lớn đời Đường Trung Quốc, là bạn vong niên của Lí Bạch

Trang 6

bạn vọng niên của thi tiên Lý Bạch Quê ông thuộc

tỉng Chiết Giang – Trung Quốc, đậu tiến sĩ năm 36

tuổi, là đại quan triều Đường, được hoàng dế, quần

thần trọng vọng

GV hướng dẫn đọc: nhịp 4/3, C4 2/5, giọng trầm

buồn C3 giọng hỏi ngạc nhiên, C4 hơi nhấn mạnh

GV đọc mẫu – HS đọc

[?] Nhận xét thể thơ? Hoàn cảnh sáng tác?

(Đây là lần về thăm quê đầu tiên sau 50 năm ly

hương, cũng là lần về cuối cùng, vì về quê chưa đầy

1 năm thì ông qua đời.)

GV nói thêm:

- VB là 1 trong 2 bài thơ Hồi hương ngẫu thư nổi

tiếng của TG

- Các bản dịch thơ của Phạm Sĩ và Trần Trọng San

đều chuyển sang thể lục bát, có sự khác nhau về

vần, nhịp giữa thơ thất ngôn tứ tuyệt và thơ lục bát

2 Tác phẩm:

- Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

- Là một trong hai bài Hồi hương ngẫu thư nổi tiếng của tác giả

Họat động 2: Đọc – hiểu văn bản.

[?] Giải thích tựa đề bài thơ?

- Ngẫu nhiên viết – tác giả không có ý định làm thơ

khi đặt chân về quê mà do bất chợt ngẫu hứng rồi

làm

HS đọc 2 câu đầu

[?] 2 câu thơ đầu tác giả cho chúng ta biết sự việc

gì ?

- rời nhà đi từ lúc còn trẻ, già lắm rồi mới quay về

[?] Vậy tác giả ra đi từ lúc 16 tuổi, lúc trẻ và sau

hơn 50 năm ông làm quan chốn kinh kì thì ông

có những điều gì thay đổi và điều gì không thay

đổi?

- Những điều thay đổi đó là : vóc dáng, tuổi tác, mái

tóc

- Điều không thay đổi là giọng nói quê hương

GV: Vậy các em thấy 3 yếu tố thay đổi này nó phụ

thuộc vào yếu tố khách quan theo 1 quy luật nghiệt

ngã của thời gian đó là con người sinh ra, lớn lên

và già đi.

[?] Và các em thấy ở 2 câu này tác giả đã sử dụng

phương thức biểu đạt nào ?

- tự sự (kể) + miêu tả nhưng kể là chính

- Tác giả kể lại sự việc mình rời quê lúc còn trẻ và

già lắm rồi mới trợ về Tuy nhiên khi trở về thì tóc

rụng, hình dáng và tuổi tác đều thay đổi, nhưng đặc

biệt về âm sắc quê hương thì vẫn giữ được, không

hề thay đổi

II Đọc – hiểu văn bản:

1 Hai câu đầu:

“Thiếu tiểu li gia lão đại hồi Hương âm vô cải mấn mao tồi”

Trang 7

GV: Các em có biết không ? kinh đô Trường An

rất xa quê hương tác giả, cách xa hàng ngàn dặm

và sau nửa thế kỷ xa quê hương mà tác giả vẫn giữ

được giọng nói quê hương Điều đó cho các em thấy

được điều gì ở tác giả ?

- lòng yêu quê hương

- Và nước ta cũng được chia ra làm 3 miền Bắc,

Trung, Nam và dĩ nhiên là giọng nói ở cả 3 miền

đều khác nhau Và không chỉ khác nhau theo từng

miền mà còn khác nhau theo từng địa phương, từng

tỉnh Hiện nay nhiều cư dân ở miền Bắc và miền Tây

Nam Bộ đến đây sinh sống và làm việc khá nhiều

Có người thì mới vào vài 3 tháng hoặc 1 vài năm,

có người thì lâu rồi trên dưới 10 năm hoặc lâu nữa

Trong 1 thời gian xa quê như thế có người họ vẫn

giữ được giọng nói đặc trưng quê của mình, tuy

nhiên có 1 số người giọng nói bị mai một do họ học

theo cách nói của người Miền Nam hoặc do tiếp xúc

với người Miền Nam nhiều cho nên giọng nói có

phần hơi thay đổi.

[?] Và để nói về điều đó thì tác giả đã dùng nghệ

thuật gì ?

- Phép đối

[?] Các em chỉ ra sự đối lập đó ? ( giáo viên gạch

chân khi học sinh chỉ ra )

- Ở những câu đối 1 như thế này thì người ta gọi là

tiểu đối, tức là đối giữa các vế câu với nhau

[?] Tác giả đã dùng phép đối trong 2 câu thơ này

nhằm mục đích gì?

- nhấn mạnh sự việc: sau 1 thời gian dài xa quê làm

quan mặc dù có nhiều thay đổi về vóc dáng, tuổi tác,

tóc rụng nhưng giọng nói quê hương thì không thay

đổi Đó là 1 giọng nói thiêng liêng đầy chất quê

[?] Việc tác giả trở về quê hương gợi cho các em

suy nghĩ gì ?

- Tác giả trở về quê khi tác giả già lắm rồi muốn trở

về quê sống 1 cuộc sống thanh nhàn, ẩn giật và việc

ông giữ được giọng nói của quê hương chứng tỏ ông

có 1 tình cảm rất sâu nặng đối với quê hương

GV chốt: Câu 1 là tự sự để biểu cảm, còn câu 2 là

miêu tả để biểu cảm Đây là phương thức bộc lộ

tình cảm 1 cách gián tiếp Ngôn từ và hình ảnh cứ

nhẹ nhàng cất lên 1 cách thấm thía biết bao cảm

xúc, nghe như đằng sau có tiếng thở dài Nhà thơ

nhìn thấy quê hương, cất tiếng nói theo giọng của

quê hương, rồi tự ngắm mình, thấy mình thay đổi

Thiếu tiểu li gia >< lão đại hồi

 phép đối, vóc dáng, tuổi tác thay đổi nhưng giọng quê không đổi

 Tấm lòng son sắt, thủy chung với quê hương

Trang 8

nhiều quá trước quê hương, làng xóm.

GV chuyển ý: Với tâm trạng rất buồn và bồi hồi khi

trở về quê hương, nhưng khi trở về thì điều gì đã

xảy ra Cô mời 1 em đọc cho cô 2 câu cuối và đọc

lên phần dịch thơ (bản 1)

[?] Các em hãy so sánh trong phần phiên âm và

bản dịch thơ có câu nào chưa sát nghĩa lắm ?

- Trẻ con nhìn lạ không chào

- Trẻ con gặp mặt không quen biết: không phải trẻ

con nó gặp mặt không chào mà là nó có chào, nó

chào và hỏi rằng khách ở nơi nào đến chơi

GV: Chúng ta thấy khi trở về quê hương là tác giả

mong mình gặp lại người thân, những người bạn

hiền sau bao năm xa cách, bởi vì về quê là về ngôi

nhà cũ của mình, là về nơi chôn nhau cắt rốn Thế

nhưng khi về quê tác giả gặp những nhi đồng.

[?] Ở đây chúng ta bắt gặp 1 tình huống hết sức

độc đáo đó là gì?

- Tác giả muốn về quê để gặp lại người thân nhưng

ở đây ông chỉ gặp những đứa trẻ con, tức là lớp

người trẻ

[?] Vì sao lại xảy ra tình huống trớ trêu như thế

?

- Bởi vì tác giả đã 86 tuổi rồi, số tuổi thọ mà xưa

nay rất hiếm (thất thập cổ lai hy) Vì thế mà có lẽ

người thân của ông đã mất cả rồi Vì thế mà ông chỉ

gặp lớp nhi đồng mà thôi Dĩ nhiên là nhi đồng gặp

ông đấy nhưng không hề quen biết ông, nên chúng

vui vẻ cười hỏi ông 1 cách hồn nhiên, rất vô tư

[?] Chúng đã hỏi điều gì ?

- À chúng hỏi ông rằng ông là khách ở nơi nào đến

chơi?

[?] Với tiếng cười hỏi hồn nhiên của lũ trẻ, các

em thấy có làm cho tác giả vui lên không?

(không) mà còn ngược lại ông còn cảm thấy ngỡ

ngàng xót xa

[?] Vì sao vậy các em?

- Vì mình là chủ lại bị coi là khách ngay chính quê

hương mình

GV chốt: Với giọng kể hơi buồn ghi lại một tình

huống, nói về một nghịch cảnh Câu hỏi hồn nhiên

ngây thơ của bọn trẻ đã để lại sự bâng khuâng

buồn, xót xa trong lòng người xa xứ Vì hoàn cảnh

phải xa quê, tuổi già sức yếu vẫn trở lại cố hương

Từ “khách” chính là nhãn tự của bài thơ, cho nên

bọn trẻ càng tỏ ra vui mừng, hiếu khách bao nhiêu

2 Hai câu cuối:

“Nhi đồng tương kiến bất tương thức Tiếu vấn: Khách tòng hà xứ lai?”

- Tình huống bất ngờ: trẻ nhỏ tưởng nhà thơ là khách lạ

 giọng điệu bi hài

 Tâm trạng ngậm ngùi, buồn tủi, xót

xa khi bị xem là người xa lạ ngay trên mảnh đất quê hương

Trang 9

thì lòng tác giả càng ngậm ngùi, buồn tủi xót xa bấy

nhiêu.

 giờ đây chúng ta càng hiểu rõ vì sao tác giả

ngẫu nhiên viết bài thơ này

[?] Qua tìm hiểu em hãy nêu ý nghĩa văn bản?

- ý bên

* Ý nghĩa văn bản:

Tình cảm quê hương là một trong những tình cảm lâu bền và thiêng liêng nhất của con người

Hoạt động 4: Tổng kết

[?] Biểu hiện của tình quê hương ở 2 câu trên và

2 câu dưới có gì khác nhau?

- Câu trên: Bề ngoài bình thản, khách quan, song

phảng phất buồn

- Câu dưới: giọng điệu bị hài thấp thoáng ẩn hiện

sau những lời tường thuật khách quan, hóm hỉnh

[?] Nghệ thuật tiểu đối đem tới tác dụng gì trong

việc thể hiện tình cảm của tác giả?

- Tiểu đối tạo nên những vần thơ hàm xúc nói ít gợi

nhiều đem dến cho người đọc bao liên tưởng về bi

kịch và nỗi lòng người khách ly hương

HS đọc lại ghi nhớ

III Tổng kết:

*Ghi nhớ: S/128

3 Hướng dẫn tự học:

- Học thuộc 1 trong 2 bản dịch thơ

- Phân tích tâm trạng của tác giả trong bài thơ

4 Dặn dò:

- Học bài Từ đồng nghĩa

- Sọan bài mới: Từ trái nghĩa

1/ Đọc lại 2 bản dịch bài CNTĐTT, NNVNBMVQ, trả lời theo câu hỏi SGK/128

2/ Tìm một số cặp từ trái nghĩa, một số thành ngữ có sử dụng từ trái nghĩa

Trang 10

Ngày dạy: …./…./……tại lớp……

Ngày dạy: …./…./……tại lớp……

Tiết 39

Tiếng Việt: TỪ TRÁI NGHĨA

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Khái niệm từ trái nghĩa

- Tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa trong văn bản

2 Kĩ năng:

- Nhận biết từ trái nghĩa trong văn bản

- Sử dụng từ trái nghĩa phù hợp với ngữ cảnh

II Chuẩn bị:

 GV: SGK, SGV, hướng dẫn chuẩn kiến thức, kĩ năng  bài soạn

 HS: tìm hiểu bài

III Tiến trình tổ chức các họat động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là từ đồng nghĩa? Kể tên các loại từ ĐN? Cho ví dụ

- Cách sử dụng từ ĐN ntn? Hãy đặt câu với các từ sau: kết quả, hậu quả?

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Trong cuộc sống khi giao tiếp, đôi khi chúng ta vô

tình sử dụng 1 loại từ mà không ai ngờ tới vì nó

quá quen thuộc mà lại tiện dụng Các em có biết đó

là loại từ gì không? Đó là từ trái nghĩa Vậy thế

nào là từ trái nghĩa? Cách sử dụng nó như thế nào?

Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua tiết học hôm nay

Họat động 2: Tìm hiểu thế nào là từ trái nghĩa

[?] Đọc C1/128 (GV treo bảng phụ), hãy tìm cặp

từ TN? Nhận xét về nghĩa của các cặp từ đó?

- ý bên

[?] Vậy hiểu thế nào là từ TN?

- Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược

nhau

BT nhanh: Tìm một số cặp từ trái nghĩa?

Lớn >< ngoan ><

Cong >< tốt ><

[?] Đọc câu 2 S/128, trả lời?

- ý bên

I Thế nào là từ trái nghĩa? VD1:

- Ngẩng - cúi

- Trẻ - già

- Đi - trở lại

 Từ trái nghĩa

Ngày đăng: 31/03/2021, 12:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w