Nhóm trưởng nhận dụng cụ Gv yªu cÇu häc sinh quan s¸t hai C¸c nhãm lµm TN0 theo yªu cÇu 1 m¶nh nil«ng khi cha nhiÔm ®iÖn: và quan sát hiện tượng.. chóng cã kho¶ng c¸ch chøng tá C¸c nhãm[r]
Trang 1Tuần : 13 Ngày soạn: 25/10/2011
Tiết : 13 Ngày giảng: 1/11 /2011
Bài 12: độ to của âm
I- Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức:
- Nêu được mối liên hệ giữa biên độ và độ to của âm phát ra
- Nắm được đơn vị độ to cua âm là Đề-xi-ben
2 Kĩ năng:
- Sử dụng dụng cụ TN0 để làm TN, quan sát TN
- Sử dụng được thuật ngữ âm to, âm nhỏ
3 Thái độ:
- Lòng say mê và lòng trung thực
II- Chuẩn bị:Gv Chuẩn bị cho mỗi nhóm: 1thước lá thếp mỏng dài, 1 hộp gỗ rỗng, 1
trống, 1 con lắc
III-Các hoạt động dạy học:
1,ổn định tổ chức lớp:
2,Kiểm tra bài cũ:
Tần số là gì? Đơn vị tần số?
Âm cao âm thấp có mối liên hệ như thế nào với tần số?
Tại sao chúng ta không nghe được âm do cánh của con chim đangbay tạo ra?
3,Bài mới:
Hoạt động1: Tình huống học tập.
Một vật dao động thường phát ra âm
có độ cao nhất định Nhưng khi nào
vật phát ra âm to, khi nào vật phát
ra âm nhỏ?
Hoạt động2: Nghiên cứu về biên độ
dao động và độ to của âm phát ra
Gv yêu cầu học sinh đọc TN1
Gv phát dụng cụ
Gv treo bảng 1
Gv yêu cầu các nhóm làm TN và trả
lời câu C1: Quan sát dao động của
đầu thước, lắng nghe âm phát ra rồi
điền vào bảng1
SGK-T34
Gv mời học sinh lên bảng hoàn
thành bảng
Gv giới thiệu về biên độ dao động
Gv dựa vào kết quả bảng trên, yêu
cầu học sinh trả lời câu C2
Gv giới thiệu TN và làm TN
Gv yêu cầu các nhóm thảo luận trả
lời câu C3
I- Âm to, âm nhỏ và biên độ dao
động
* Thí nghiệm 1:
Hs đọc tài liệu Nhóm trưởng nhận dụng cụ Các nhóm làm TN và thảo luận trả
lời C1
Hs đại diện nhóm hoàn thành vào bảng 1 Hs có thể ghi chép
Biên độ dao động là độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng.
Hs trả lời câu C2: Đầu lệch khỏi vị
trí cân bằng càng nhiều (hoặc ít ), biên độ dao động càng lớn ( hoặc
nhỏ), âm phát ra càng to (hoặc nhỏ).
Gv giới thiệu TN và làm TN
Gv yêu cầu các nhóm thảo luận trả
lời câu C3
Trang 2Gv mời học sinh hoàn thành kết
luận
Hoạt động3: Tìm hiểu độ to của
một số nguồn âm
Gv yêu cầu học sinh đọc tài liệu
Độ to của âm được đo bằng đơn vị
gì? Kí hiệu như thế nào?
Nói như thế nào được gọi là nói
thì thầm?
Độ to của âm có thể làm điếc tai
là bao nhiêu Đề-xi-ben?
Quả cầu bấc lệch càng nhiều (hoặc
ít), chứng tỏ biên độ dao động của
mặt trống càng lớn( hoặc nhỏ), tiếng trống càng to (hoặc nhỏ)
Hs hoàn thành kết luận
Kết luận: Âm phát ra to khi biên
độ dao động của nguồn âm càng lớn.
II- Độ to của một số âm
Hs đọc tài liệu
Hs trả lời lần lượt các câu hỏi và có thể ghi chép
Độ to của âm được đo bằng đơn
vị
Đề-xi-ben Kí hiệu là dB.
Độ to của âm có thể làm điếc tai
là 130dB
4,Vận dụng:
Gv yêu cầu học sinh làm lần lượt câu C4,C5
Gv Chúng ta quan sát màng loa khi nó hoạt động chưa? Hãy trả lời câu C6
Gv yêu cầu học sinh trả lời câu C7
5,Củng cố:
- Gv mời học sinh đọc phần “ Ghi nhớ ”
Bài tập : Điền vào chỗ trống?
Đơn vị đo độ to của âm là
Dao động càng mạnh thì âm phát ra
Dao động càng yếu thì âm phát ra
IV/Nhận xét, đánh giá, hướng dẫn về nhà
- GV: Nhận xét, đánh giá tiết học
- VN: Học thuộc “ghi nhớ”- Làm các bài tập trong SBT
- Đọc phần “ Có thể em chưa biết ” và đọc trước bài 13
********************************************************
Tuần : 14 Ngày soạn: 2/11/2011
Tiết : 14 Ngày giảng: 9/11/2011
Bài 13: môi trường truyền âm
I- Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức:- Biết được một số môi trường truyền âm và không truyền âm.
- Biết được vận tốc truyền ẩmtong các môi trường rắn, lỏng, khí
2 Kĩ năng:- Làm TN.
- Quan sát, nghe, phân tích, tư duy
3 Thái độ:- Nghiêm túc say mê khoa học bộ môn.
II- Chuẩn bị:- Gv Chuẩn bị cho cả lớp hai trống, 1dùi, 1 giá đỡ, 2 quả bấc, 1 bình đựng
nước, 1 nguồn âm
Trang 3III-Các hoạt động dạy học:
1,ổn định tổ chức lớp:
2,Kiểm tra bài cũ: kiểm tra 15 /
Đề bài:
Bài 1: (5 điểm) Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống
a) Số dao độngtrong một giây gọi là Đơn vị tần số là (Hz)
b) Âm càng thì tần số dao động càng
c) Dao động càng thì âm phát ra càng
Bài 2: (5 điểm) Muốn kèn lá chuối phát ra tiếng to, em phải thổi mạnh Em hãy giải thích tại sao lại như vậy?
3,Bài mới:
Hoạt động1: Tình huống học tập.
Ngày xưa để phát hiện tiếng vó ngựa
người ta thường áp tai xuống đất để
nghe Tại sao?
Hoạt động2: Tìm hiểu môi trường
truyền âm
Gv yêu cầu học sinh đọc TN
Gv giới thiệu dụng cụ
Gv làm TN
Gv yêu cầu các nhóm thảo luận trả
lời câu C1 và C2
Gv mời các nhóm nhận xét chéo
Gv yêu câu học sinh đọc tài liệu
Gv yêu câu các bàn làm TN
Gv dựa vào kết quả bảng trên, yêu
cầu học sinh trả lời câu C2
Gv giới thiệu TN và làm TN
Gv yêu cầu các nhóm thảo luận trả
lời câu C3
Gv mời học sinh hoàn thành kết
luận
Hoạt động3: Tìm hiểu độ to của
một số nguồn âm
Gv yêu cầu học sinh đọc tài liệu
Độ to của âm được đo bằng đơn vị
Hs lắng nghe
Hs suy nghĩ trả lời
I- Âm to, âm nhỏ – biên độ dao
động
* Thí nghiệm 1:
Hs đọc tài liệu Nhóm trưởng nhận dụng cụ Các nhóm làm TN và thảo luận trả
lời C1
Hs đại diện nhóm hoàn thành vào bảng 1 Hs có thể ghi chép
Biên độ dao động là độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng.
Hs trả lời câu C2: Đầu lệch khỏi vị
trí cân bằng càng nhiều (hoặc ít ), biên độ dao động càng lớn ( hoặc
nhỏ), âm phát ra càng to (hoặc nhỏ).
*Thí nghiệm 2:
Hs quan sát lắng nghe
Các nhóm thảo luận trả lời câu C3:
Quả cầu bấc lệch càng nhiều (hoặc
ít), chứng tỏ biên độ dao động của
mặt trống càng lớn( hoặc nhỏ), tiếng trống càng to (hoặc nhỏ).
Hs hoàn thành kết luận
Kết luận: Âm phát ra to khi
biên độ dao động của nguồn âm càng lớn
II- Độ to của một số âm
Hs đọc tài liệu
Hs trả lời lần lượt các câu hỏi và có thể ghi chép
Trang 4gì? Kí hiệu như thế nào?
Nói như thế nào được gọi là nói
thì thầm?
Độ to của âm có thể làm điếc tai
là bao nhiêu Đề-xi-ben?
Độ to của âm được đo bằng đơn
vị
Đề-xi-ben Kí hiệu là dB.
Độ to của âm có thể làm điếc tai
là 130dB
4,Vận dụng:
Gv yêu cầu học sinh làm lần lượt câu C4,C5
Gv Chúng ta quan sát màng loa khi nó hoạt động chưa? Hãy trả lời câu C6
Gv yêu cầu học sinh trả lời câu C7
5,Củng cố:
- Gv mời học sinh đọc phần “ Ghi nhớ ”
Bài tập : Điền vào chỗ trống?
Đơn vị đo độ to của âm là
Dao động càng mạnh thì âm phát ra
Dao động càng yếu thì âm phát ra
IV/Nhận xét, đánh giá, hướng dẫn về nhà
- GV: Nhận xét, đánh giá tiết học
- VN: Học thuộc “ghi nhớ”- Làm các bài tập trong SBT
- Đọc phần “ Có thể em chưa biết ” và đọc trước bài 13
******************************************************
Tuần : 15 Ngày soạn: 7/11/2011
Tiết : 15 Ngày giảng: 15/11/2011
Bài 14: phản xạ âm tiếng vang I- Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức:
- mô tả giải thích được một số hiện tượng liên quan đến tiếng vang
- Nhận biết được một số vật phản xạ âm tốt và một số vật phản xạ âm kém
2 Kĩ năng:
- Quan sát, tư duy và vận dụng giải thích hiện tượng
3 Thái độ:
- Nghiêm túc và yêu thích bộ môn
II- Chuẩn bị:
- Gv Chuẩn bị cho cả lớp bảng phụ
III-Các hoạt động dạy học:
1,ổn định tổ chức lớp:
2,Kiểm tra bài cũ:
*Em hãy cho biết các môi trường truyền được âm, môi trường không truyền được âm? Mỗi trường hợp cho một ví dụ
* So sánh vận tốc truyền âm trong các môi trường: Rắn, lỏng, khí? Giải thích tiếng sét
và tia chớp được tạo ra gần như một lúc nhưng ta thường nhìn thấy tia chớp trước khi nghe tiếng sét?
3,Bài mới:
Hoạt động1: Tình huống học tập
Trong cơn dông, khi có tia chớp
thường kèm theo tiếng sấm Sau đó còn
Hs lắng nghe
Hs suy nghĩ trả lời
Trang 5nghe thấy tiếng ì ầm kéo dài, gọi là
sấm rền Tại sao laị có tiếng sấm rền?
Hoạt động2: Tìm hiểu âm phản xạ và
tiếng vang
Gv yêu cầu học sinh đọc tài liệu
Gv giới thiệu:
* Tiếng vang có được khi âm truyền
đến vách đá dội lại tai ta chậm hơn âm
truyền trực tiếp đến tai một khoảng
thời gian ít nhất 1/15 giây.
* Còn âm phản xạ là âm dội lại khi
gặp một vật chắn.
Gv mời học sinh trả lời câu C1
Gv yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời
câu C2và C3
HD: C 3 vận tốc âm: 340m/s.
Thời gian từ guồn âm đến vách đá là
t 1 ; thời gian từ vách đá đến tai là t 2 Ta
có tìm được quãng đường không?
Gv mời các nhóm nhận xét chéo
Gv treo bảng phụ kết luận và yêu cầu
học sinh dựa vào kết quả trên hoàn
thành kết luận
Hoạt động3: Tìm hiểu vật phản xạ âm
tốt và vật phản xạ âm kém
Gv yêu cầu học sinh đọc tài liệu
Vật như thế nào thì phản xạ âm tốt ?
Vật như thế nào thì hấp thụ âm tốt?
Gv yêu cầu các nhóm trả lời câu C4
I- Âm phản xạ - tiếng vang
Hs đọc tài liệu
Hs lắng nghe và ghi chép
Hs trả lời câu C1 Các nhóm thảo luận trả lời câu C2 và C3
Hs đại diện nhóm hoàn thành treo kết quả thảo luận Các nhóm khác nhận xét
C2: Ta nghe được âm phát ra và
âm phản xạ từ tường cùng một lúc
C3: a) Ta nghe âm nói và âm phản xạ cùng một lúc
b) Khoảng cách giữa người nói
và tường để có tiếng vang S lớn hơn hoặc bằng 11.3m
Hs quan sát và hoàn thành kết luận
Kết luận: Có tiếng vang khi
ta nghe thấy âm phản xạ cách
âm trực tiếp một khoảng thời
gian ít nhất 1/15 giây.
II- vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém
Hs đọc tài liệu
Hs trả lời lần lượt các câu hỏi và
có thể ghi chép
Những vật cứng có bề mặt nhẵn thì phản xạ âm tốt.
Những vật mềm,xốp có bề mặt
gồ ghề thì hấp thụ âm tốt.
Các nhóm trả lời câu C4
4,Vận dụng:
Gv yêu cầu học sinh làm câu C5
Gv mời học sinh khá giải thích câu C6
Gv yêu cầu học sinh trả lời câu C7
Gv mời từng học sinh trả lời câu C8
5,Củng cố:
Gv mời học sinh đọc phần “ Ghi nhớ ”
Bài tập 1: Tại sao khi em nói to xuống một cái giếng sâu, em nghe thấy tiếng vang?
Trang 6Bài tập 2: Khi em nói to vào một cái chum to miệng nhỏ, em nghe thấy có tiếng vang Khi em nói như thế vào một cái chậu miệng rộng em lại không nghe thấy tiếng vang Giải thích tại sao?
IV/Nhận xét, đánh giá, hướng dẫn về nhà
- GV: Nhận xét, đánh giá tiết học
- VN: Học thuộc “ghi nhớ”- Làm các bài tập trong SBT
- Đọc trước bài 15
**********************************************************
Tuần : 16 Ngày soạn: 15/11/20
Tiết : 16 Ngày giảng: 23/11/20
Bài 15: chống ô nhiễm tiếng ồn I- Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức:
- Phân biệt được tiếng ồn và ô nhiễm tiếng ồn
- Tự đề ra được một số biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn trong từng trường hợp cụ thể
và kể được một số vật liệu cách âm tốt
2 Kĩ năng:
- Phân tích và đề xuất phương án chíng xác nhất
3 Thái độ:
- Thích thú với bộ môn yêu thích khoa học bộ môn
II- Chuẩn bị:
- Gv Chuẩn bị cho cả lớp bảng phụ
III-Các hoạt động dạy học:
1,ổn định tổ chức lớp:
2,Kiểm tra bài cũ:
*Tiếng vang có được khi nào? Khi nào xảy ra phản xạ âm?
* Em hãy cho biết vật như thế nào thì phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém?
3,Bài mới:
Hoạt động1: Tình huống học tập.
Hãy tưởng tượng nếu thiếu âm thanh
thì cuộc sống của chúng ta sẽ tẻ nhạt
và khó khăn như thế nào Tuy nhiên
tiếng động lớn và kéo dài gây tác hại
rất sấu tới thần kinh của con người
Vì vậy trong các nhà máy, ở các
thành phố công nghiệp, người ta phải
tìm cách hạn chế bớt tiếng ồn Cần
phải làm như thế nào?
Hoạt động2: Nhận biết tiếng ồn
Gv yêu cầu học sinh quan sát H.15.1;
H.15.2 và H.15.3 SGK- T43
Gv yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời
câu
C1: Hình nào thể hiện tiếng ồn tới
Hs lắng nghe
Hs suy nghĩ trả lời
I- nhận biết ô nhiễm tiếng ồn
Hs quan sát các hình Các nhóm thảo luận trả lời
Đại diện các nhóm treo kết quả
Trang 7mức ô nhiễm tiếng ồn? Vì sao?
Gv mời một học sinh nhận xét kết
quả
Gv treo bảng phụ yêu cầu học sinh
hoàn thành kết luận
Gv cùng học sinh trao đổi thảo luận
và trả lời câu C2
Hoạt động3: Tìm hiểu cách chống ô
nhiễm tiếng ồn
Gv yêu cầu học sinh đọc tài liệu
Gv yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời
câu C3 ra bảng nhóm
Gv hỏi từng nhóm tại sao lại chọn
phương án của nhóm
Gv nêu câu C4 mời học sinh trả lời:
a) Hãy nêu một số vật liệu thường
được dùng để ngăn chặn âm, làm cho
âm truyền qua ít
b) Hãy nêu tên một số vật liệu phản
xạ âm tốt được dùng để cách âm
Hs quan sát nhận xét kết quả
Hs quan sát và hoàn thành kết luận
Kết luận: Tiếng ồn gây ô nhiễm
là tiếng ồn to và kéo dài làm ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ và sinh
hoạt của con người.
Hs trao đổi thảo luận câu C2: b và d
II- tìm hiểu biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn
Hs đọc tài liệu
Các nhóm thảo luận trả lời câu C3
Đại diện của các nhóm trả lời lí
do chon phương án của nhóm mình
Các học sinh kể tên các vật liệu
mà mình biết
4,Vận dụng:
Gv yêu cầu học sinh làm câu C5
Gv mời một vài học sinh trả lời câu C6
Hs trả lời câu C5
Các học sinh chỉ ra trường hợp ô nhiễm tiếng ồn và đề ra biện pháp chống
5,Củng cố:
- Gv mời học sinh đọc phần “ Ghi nhớ ”
†Bài tập : Em hãy nêu tên trường hợp ô nhiễm tiếng ồn và 3 biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn thường dùng, thường thấy trong đời sống?
IV/Nhận xét, đánh giá, hướng dẫn về nhà
- GV: Nhận xét, đánh giá tiết học
- VN: Học thuộc “ghi nhớ”- Làm các bài tập trong SBT
- Đọc trước và làm bài tổng kết chương 2
***********************************************************
Tuần : 17,18 Ngày soạn: 23/11/2011
Tiết : 17, 18 Ngày giảng: 30/11/2011
Bài 16 : tổng kết chương ii: âm học
I - Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: - Ôn tập thống kê lại các kiến thức liên quan đến âm thanh.
2 Kĩ năng:- Vận dụng, giải thích phán đoán và liên tưởng.
3 Thái độ:- Tinh thần đoàn kết nhóm và tính cẩn thận.
II Chuẩn bị: - Chẩn bị cho bảng phụ
Trang 8Iii - Các hoạt động dạy học.
1,ổn định lớp:
2,Kiểm tra bài cũ: Hóy nờu cỏch làm giảm ụ nhiễm tiếng ồn.
3,Bài mới:
Hoạt động1: Ôn lại kiến thức cơ bản
Gv yêu cầu học sinh làm việc cá nhân
ra giấy phần “Tự kiểm tra”
Gv hướng dẫn trả lời lại
Hoạt động2: Làm bài tập vận dụng.
Gv yêu cầu học sinh thảo luận theo
bàn câu1
Gv đưa bảng phụ câu 2 mời học sinh
trả lời Gv nêu câu 3 yêu cầu học sinh
suy nghĩ trả lời
Gv yêu cầu các nhóm thảo luận câu 4,
câu5
Gv treo bảng phụ câu6 mời học sinh
trả lời
Gv yêu cầu các nhóm thảo luận câu7
Gv quan sát hướng dẫn các nhóm
Gv lần lượt đưa các câu sau và yêu
cầu học sinh trả lời:
Câu8: Khi ta nghe đài nói thì:
A Màng loa của đài bị nén
B Màng loa của đài bị bẹp
C Màng loa của đài dao động
D Màng loa của đài bị căng ra
Câu9: Số dao động trong một giây gọi
là
A Vận tốc của âm
B Tần số của âm
C Biên độ của âm
D Độ cao của âm
Câu10; Đơn vị đo tần số là
A m/s B Hz
C dB D Giây
Câu11: Âm phát ra càng cao khi:
A Độ to của âm càng lớn
B Thời gian để thực hiện một dao
động càng lớn
C Tần số dao động càng tăng
D Vận tốc truyền âm càng lớn
I- tự kiểm tra
Hs làm việc cá nhân phần “ Tự kiểm tra”
Hs có thể ghi chép
II- vận dụng
Hs hoạt động theo bàn trả lời câu1
Hs quan sát trả lời câu2: C
Hs trả lời
*Âm cao – tần số dao động lớn
*Âm thấp - tần số dao động nhỏ
*Âm to – biên độ dao động lớn
*Âm nhỏ – biên độ dao động nhỏ
Các nhóm thảo luận câu 4, câu5 Các nhóm nhận xét chéo
Các nhóm thảo luận trả lời câu7
Các nhóm nhận xét chéo
Hs quan sát Từng cá nhân học sinh trả lời Câu8: - C
Câu9: - B
Câu 10: - B
Câu 11: -C
Trang 9Câu12: Âm phát ra càng to khi:
A Nguồn âm có kích thước càng lớn
B Nguồn âm dao động càng mạnh
C Nguồn âm dao động càng nhanh
D nguồn âm có khối lượng càng lớn
Câu13: Vật phản xạ âm tốt là những
vật có bề mặt
A Phẳng và sáng B Nhẵn và
cứng
C Gồ ghề và mềm D mấp mô và
cứng
Hoạt động3:Trò chơi ô chữ
Gv treo ô chữ
Gv nêu luật chơi:
+ Mở được ô chữ hàng dọc có 7 chữ
ứng với mỗi ô chữ hàng dọc có dãy
chữ hàng ngang
+ Giảiđược ô chữ hàng dọc được 10
điểm giảI được ô chữ hàng ngang
được 40 điểm
+ Lớp chia làm hai đội chơi, mỗi đội
cử 3 người chơi, người còn lại là cổ
động viên
+ Người chơi có thể chọn bất kì một
hàng ô chữ nào Người dẫn chương
trình sẽ đọc câu hỏi
Câu12: - B
Câu13: - B
III- Trò chơi ô chữ
Hs quan sát
Hs lắng nghe
Lớp cử đội chơi và người dẫn chương trình
Các đội và lớp chơi trò chơi
4,Vận dụng:
5,Củng cố:
IV/Nhận xét, đánh giá, hướng dẫn về nhà
- GV: Nhận xét, đánh giá tiết học
- VN học bài và làm lại các bài tập trong vở bài tập và sách bài tập
- VN ôn tập kĩ các kiến thức trong chương I và chương II để chuẩn bị kiểm tra học kì
*******************************************************
Tuần : 19 Ngày soạn: 30/11/2011
Tiết : 19 Ngày giảng:16/12/2011
kiểm tra học kì i
I/ Mục tiêu bài kiểm tra:
1 Kiến thức:
_ Củng cố, kiểm tra việc nắm kiến thức, đánh giá lực học của HS
2 Kỹ năng:
_ Vận dụng kiến thức,làm bài tập, làm bài kiểm tra
3 Thái độ:
_ Nghiêm túc, tự giác, tự lực, tinh thần vươn lên trong học tập
II/ Nội dung kiểm tra
Trang 10MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HK I VẬT LÝ 6
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Chủ đề 1 Đo
thể tích
1 Xác định được thể tích của vật rắn khơng thấm nước bằng bình chia độ, bình tràn
2 Vận dụng đổi đơn vị
Chủ điểm 2
Khối lượng
và lực
3 Nhận biết được đơn vị
đo lực
4 Nhận biết trọng lực là lực hút của trái đất
5 Nêu được ví
dụ về tác dụng của lực làm biến dạng hoặc biến đổi chuyển động
6 Viết được cơng thức tính trọng lượng P=10m
7 Lấy ví dụ
về sự xuất hiện của lực
8 Vận dụng đổi đơn vị
9 Vận dụng được cơng thức P=10m
Chủ đề 3
Máy cơ đơn
giản
10 Nêu được tên của các loại máy cơ đơn giản thường dùng
11 Lấy ví dụ thực tế về cơng việc sử dụng các máy cơ đơn giản
Tổng số
điểm
PHÒNG GD KIÊN HẢI BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
Trường PTCS An Sơn Năm học : 2011 – 2012
Môn : Vật lý 6
Họ và tên học sinh :……… Lớp 6A …
………
Số phách
Số phách